Bước tới nội dung

Thessaloniki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thessaloniki
Θεσσαλονίκη
Saloniki
—  Thành phố  —

Ấn chương
Logo of the City of Thessaloniki
Logo
Tên hiệu: Nymph của Vịnh Thermaic[1]
Vị trí của Khu qự quản Thessaloniki tại Trung Macedonia
Vị trí của Khu qự quản Thessaloniki tại Trung Macedonia
Thessaloniki trên bản đồ Hy Lạp
Thessaloniki
Thessaloniki
Thessaloniki trên bản đồ Châu Âu
Thessaloniki
Thessaloniki
Quốc gia Hy Lạp
Vùng địa lýMakedonía
Vùng hành chínhTrung Macedonia
Đơn vị khu vựcThessaloniki
Thành lập315 TCN (2341 năm trước)
Hợp nhấtTháng 10 năm 1912 (113 năm trước)
Đặt tên theoThessalonike của Macedonia
Khu tự quản7
Chính quyền
 • KiểuChính quyền thị trưởng-hội đồng
 • Thị trưởngStelios Angeloudis[2] (PASOK)
Diện tích
 • Municipality19,307 km2 (7,454 mi2)
 • Đô thị111,703 km2 (43,129 mi2)
 • Vùng đô thị1,285,61 km2 (0,49.638 mi2)
Độ cao cực đại250 m (820 ft)
Độ cao cực tiểu0 m (0 ft)
Dân số (2021)[3]
 • Municipality319.045
 • Thứ hạngĐô thị thứ 2, vùng đô thị thứ 2 tại Hy Lạp
 • Mật độ17/km2 (43/mi2)
 • Đô thị[4][5]802.572
 • Mật độ đô thị7,2/km2 (19/mi2)
 • Vùng đô thị[4]1.006.112
Tên cư dânThessalonian, Thessalonican
GDP[6]
 • Vùng đô thị16 tỷ euro (2021)
Múi giờUTC+2
 • Mùa hè (DST)EEST (UTC+3)
Mã bưu chính53xxx, 54xxx, 55xxx, 56xxx
Mã vùng231
Biển số xeNA đến NX
Thành phố kết nghĩaAlexandria, Durrës, Korçë, Thành phố Melbourne, Plovdiv, Nice, Mạc-xây, Köln, Leipzig, San Francisco, Hartford, Kolkata, Tel Aviv, Bologna, Thiên Tân, Busan, Constanța, Bratislava, Sankt-Peterburg, Thẩm Dương, Amasya, Venezia, Tirana, Mariupol, Dnipro
Thánh quan thầyThánh Demetrius (26 tháng 10)
Websitewww.thessaloniki.gr

Thessaloniki (tiếng Hy Lạp: Θεσσαλονίκη), Thessalonica, hay Salonica là thành phố lớn thứ hai ở Hy Lạp và là thủ phủ của vùng Macedonia. Tên trang trọng của nó là Συμпρωτεύουσα (Symprotévousa), gợi nhớ tới thời kỳ lịch sử khi nó là thành phố Συμβασιλεύουσα (Symvasilévousa) của Đế quốc Byzantine. Theo thống kê dân số năm 2001,thành phố tự trị Thessaloniki có dân số 363,987, vùng đô thị là 800,764 và khu vực đô thị bao trùm (LUZ) của Thessaloniki có khoảng 995,766 dân cư sinh sống (2004).[7]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của Thessaloniki (1961–1990)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 20.8
(69.4)
22.0
(71.6)
25.8
(78.4)
31.2
(88.2)
36.0
(96.8)
39.8
(103.6)
42.0
(107.6)
38.2
(100.8)
36.2
(97.2)
30.0
(86.0)
26.6
(79.9)
20.6
(69.1)
42.0
(107.6)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 9.1
(48.4)
11.0
(51.8)
14.2
(57.6)
19.2
(66.6)
24.5
(76.1)
29.1
(84.4)
31.4
(88.5)
30.9
(87.6)
27.3
(81.1)
21.2
(70.2)
15.4
(59.7)
10.9
(51.6)
20.3
(68.5)
Trung bình ngày °C (°F) 5.0
(41.0)
6.7
(44.1)
9.6
(49.3)
14.2
(57.6)
19.5
(67.1)
24.2
(75.6)
26.5
(79.7)
25.8
(78.4)
21.8
(71.2)
16.1
(61.0)
10.9
(51.6)
6.7
(44.1)
15.6
(60.1)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 1.2
(34.2)
2.3
(36.1)
4.4
(39.9)
7.3
(45.1)
11.8
(53.2)
16.0
(60.8)
18.4
(65.1)
18.1
(64.6)
14.9
(58.8)
10.6
(51.1)
6.6
(43.9)
2.7
(36.9)
9.5
(49.1)
Thấp kỉ lục °C (°F) −14.0
(6.8)
−12.8
(9.0)
−7.2
(19.0)
−1.2
(29.8)
3.0
(37.4)
6.8
(44.2)
9.6
(49.3)
8.2
(46.8)
2.6
(36.7)
−1.4
(29.5)
−6.2
(20.8)
−9.2
(15.4)
−14.0
(6.8)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 36.9
(1.45)
40.3
(1.59)
45.7
(1.80)
36.1
(1.42)
44.0
(1.73)
31.6
(1.24)
25.6
(1.01)
20.8
(0.82)
26.2
(1.03)
40.6
(1.60)
57.7
(2.27)
52.9
(2.08)
458.4
(18.05)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) 6.3 5.7 6.6 5.4 5.7 4.3 3.2 2.5 2.9 4.9 6.6 7.2 61.3
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 76.3 73.6 73.0 68.5 64.1 56.1 53.4 55.7 62.2 70.1 77.3 78.0 67.4
Số giờ nắng trung bình tháng 98.7 102.6 147.2 202.6 252.7 296.4 325.7 295.8 229.9 165.5 117.8 102.6 2.337,5
Nguồn: NOAA[8]

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao

[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ Thành lập
Iraklis 1908
Aris 1914
Ch.A.N.Th. 1921
V.A.O. 1926
Apollon 1926
M.E.N.T. 1926
P.A.O.K. 1926
Apollon 1926
Makedonikos 1928
Agrotikos Asteras 1932

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Soloman, Esther; Galiniki, Styliana (2018). "13: Las Incantadas of Salonika: searching for 'enchantment' in a city's exiled heritage". Hellenomania. New York: Routledge.
  2. ^ Municipality of Thessaloniki, Municipal elections – October 2023 Lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2024 tại Wayback Machine, Ministry of Interior
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2021census
  4. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên urban metro
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên auto1
  6. ^ "Gross domestic product (GDP) at current market prices by metropolitan regions". ec.europa.eu.
  7. ^ "Urban Audit - Data that can be accessed". Urbanaudit.org. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2009.
  8. ^ "Thessaloniki/Mikta Climate Normals 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014.
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên The Balkans
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Gerolympos
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2011census
  12. ^ Sieur de la Croix (1679). Personal Journals (bằng tiếng Hy Lạp). Εταιρία Μακεδονικών Σπουδών. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2011.
  13. ^ Molho, Rena. The Jerusalem of the Balkans: Salonica 1856–1919 Lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2008 tại Wayback Machine The Jewish Museum of Thessaloniki. URL accessed 10 July 2006.
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên pop
  15. ^ Walvoord, John. F.; Zuck, Roy B., biên tập (1983). Bible Knowledge Commentary (bằng tiếng Anh). David C Cook. ISBN 978-0-88207-812-0. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.

Thư mục

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Apostolos Papagiannopoulos,Monuments of Thessaloniki, Rekos Ltd, date unknown.
  • Apostolos P. Vacalopoulos, A History of Thessaloniki, Institute for Balkan Studies,1972.
  • John R. Melville-Jones, 'Venice and Thessalonica 1423-1430 Vol I, The Venetian Accounts, Vol. II, the Greek Accounts, Unipress, Padova, 2002 and 2006 (the latter work contains English translations of accounts of the events of this period by St Symeon of ThessalonikiJohn Anagnostes).
  • Thessaloniki: Tourist guide and street map, A. Kessopoulos, MalliareÌ„s-Paideia, 1988.
  • Mark Mazower, Salonica, City of Ghosts: Christians, Muslims and Jews, 1430-1950, 2004, ISBN 0-375-41298-0.
  • Thessaloniki City Guide, Axon Publications, 2002.
  • Eugenia Russell, St Demetrius of Thessalonica; Cult and Devotion in the Middle Ages, Peter Lang, Oxford, 2010. ISBN 978-3-0343-0181-7
  • James C. Skedros, Saint Demetrios of Thessaloniki: Civic Patron and Divine Protector, 4th-7Th Centuries (Harvard Theological Studies), Trinity Press International (1999).
  • Vilma Hastaoglou-Martinidis (ed.), Restructuring the City: International Urban Design Competitions for Thessaloniki, Andreas Papadakis, 1999.
  • Matthieu Ghilardi, Dynamiques spatiales et reconstitutions paléogéographiques de la plaine de Thessalonique (Grèce) à l'Holocène récent, 2007. Thèse de Doctorat de l'Université de Paris 12 Val-de-Marne, 475 p.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ

[sửa | sửa mã nguồn]