S.S.C. Napoli

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Napoli
S.S.C. Napoli logo.svg
Tên đầy đủSocietà Sportiva Calcio Napoli S.p.A.
Biệt danhGli Azzurri (The Blues)
I Partenopei (The Parthenopeans)
Thành lập
  • 25 tháng 8, 1926; 93 năm trước (1926-08-25), với tên gọi Associazione Calcio Napoli
  • 25 tháng 6, 1964; 55 năm trước, as Società Sportiva Calcio Napoli
  • 6 tháng 9, 2004; 15 năm trước, với tên gọi Napoli Soccer
Sân vận độngSân vận động San Paolo
Sức chứa sân60.240
Chủ tịchAurelio De Laurentiis
Huấn luyện viên trưởngCarlo Ancelotti
Giải đấuSerie A
2018–19Serie A, thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Società Sportiva Calcio Napoli, được biết đơn giản với cái tên Napoli, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Ý có trụ sở ở Naples và thành lập vào năm 1926. Đội bóng dành phần lớn khoảng thời gian trong lịch sử chơi ở Serie A.

Napoli đã vô địch Serie A 2 lần, vào năm 1986-87 và 1989-90. Họ cũng vô địch Coppa Italia 5 lần, và ở đấu trường châu lục họ vô địch cúp UEFA vào năm 1988-89. Napoli cũng là câu lạc bộ thành công nhất ở miền Nam nước Ý và đội bóng có số fan nhiều thứ 4 ở Ý.

Đội bóng đã nhiều lần thay đổi tên từ khi họ lần đầu xuất hiện vào năm 1926; lần quan trọng nhất là vào năm 1964, khi họ đổi từ Associazione Calcio Napoli thành Società Sportiva Calcio Napoli. Lần thay đổi gần đây nhất vào năm 2004, khi đội bóng bị phá sản nhưng được thành lập lại bởi nhà sản xuất phim Aurelio De Laurentiis với cái tên Câu lạc bộ bóng đá Napoli; Ông đổi lại cái tên thành Società Sportiva Calcio Napoli vào đầu năm 2006.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải nội địa[sửa | sửa mã nguồn]

Serie A (Giải bóng đá quốc gia italia)

Serie B (Giải bóng đá Hạng 2 quốc gia italia)

Serie C1

  • Vô địch phía Bắc : 2006

Coppa Italia (Cúp Italia)

Supercoppa Italiana (Siêu cúp Italia)

  • Vô địch : 1990, 2014
  • Về nhì : 2012

Đấu trường châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp C2

Coppa delle Alpi

  • Vô địch : 1966

Anglo-Italian League Cup

  • Vô địch : 1976

Các cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2019[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Ý TM Alex Meret
2 Pháp HV Kévin Malcuit
5 Brasil TV Allan
6 Bồ Đào Nha HV Mário Rui
7 Tây Ban Nha José Callejón (đội phó)
8 Tây Ban Nha TV Fabián Ruiz
11 México Hirving Lozano
12 Bắc Macedonia TV Elif Elmas
13 Ý HV Sebastiano Luperto
14 Bỉ Dries Mertens
19 Serbia HV Nikola Maksimović
20 Ba Lan TV Piotr Zieliński
Số áo Vị trí Cầu thủ
22 Ý HV Giovanni Di Lorenzo
23 Albania HV Elseid Hysaj
24 Ý Lorenzo Insigne (đội trưởng)
25 Colombia TM David Ospina
26 Sénégal HV Kalidou Koulibaly (đội phó 2)
27 Hy Lạp TM Orestis Karnezis
31 Algérie HV Faouzi Ghoulam
34 Đức TV Amin Younes
44 Hy Lạp HV Kostas Manolas
62 Ý HV Lorenzo Tonelli
70 Ý TV Gianluca Gaetano
99 Ba Lan Arkadiusz Milik
Tây Ban Nha Fernando Llorente

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 30 tháng 8 năm 2019

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Ý TM Nikita Contini (tại Virtus Entella đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
România HV Vlad Chiricheș (tại Sassuolo đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ý HV Filippo Costa (tại Bari đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
Ý HV Luigi D'Ignazio (tại Cavese đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ý HV Giuseppe Esposito (tại Bari đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ý HV Luigi Liguori (tại Fermana đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ý TV Mario Prezioso (tại Vibonese đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ý TV Luca Palmiero (tại Pescara đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ý TV Michael Folorunsho (tại Bari đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Pháp TV Zinédine Machach (tại Cosenza đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Croatia TV Marko Rog (tại Cagliari đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Algérie Adam Ounas (tại Nice đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ý Gennaro Tutino (tại Hellas Verona đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ý Roberto Inglese (tại Parma đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ý Alessio Zerbin (tại Cesena đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ý Raffaele Russo (tại Pro Vercelli đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Ý Eugenio D'Ursi (tại Bari đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
Ý Franco Ferrari (tại Bari đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)


Số áo vinh danh:[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tên Năm
Giorgio Ascarelli 1926–1927
Gustavo Zinzaro 1927–1928
Giovanni Maresca 1928–1929
Giorgio Ascarelli 1929–1930
Giovanni Maresca
Eugenio Coppola
1930–1932
Vincenzo Savarese 1932–1936
Achille Lauro 1936–1940
Gaetano Del Pezzo 1940
Tommaso Leonetti 1940–1941
Luigi Piscitelli 1941–1943
Annibale Fienga 1943–1945
Vincenzo Savarese 1945–1946
 
Tên Năm
Pasquale Russo 1946–1948
Egidio Musollino 1948–1951
Alfonso Cuomo 1951–1952
Achille Lauro 1952–1954
Alfonso Cuomo 1954–1963
Luigi Scuotto 1963–1964
Roberto Fiore 1964–1967
Gioacchino Lauro 1967–1968
Antonio Corcione 1968–1969
Corrado Ferlaino 1969–1971
Ettore Sacchi 1971–1972
Corrado Ferlaino 1972–1983
Marino Brancaccio 1983
 
Tên Năm
Corrado Ferlaino 1983–1993
Ellenio F. Gallo 1993–1995
Vincenzo Schiano di Colella
(honorary president)
1995–1996
Gian Marco Innocenti
(honorary president)
1997–1998
Federico Scalingi
(honorary president)
1999–2000
Giorgio Corbelli 2000
Salvatore Naldi 2002–2004
Aurelio De Laurentiis 2004-nay

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tên Quốc tịch Năm
Antonio Kreutzer Áo 1926–1927
Bino Skasa Áo 1927
Technical Commission
Rolf Steiger
Giovanni Terrile
Ferenc Molnar

Áo
Ý
Hungary
1927–1928
Otto Fischer Áo 1928–1929
William Garbutt Anh 1929–1935
Károly Csapkay Hungary 1935–1936
Angelo Mattea Ý 1936–1938
Eugen Payer Anh 1938
Paolo Jodice Ý 1938–1939
Adolfo Baloncieri Ý 1939–1940
Antonio Vojak Ý 1940–1943
Giuseppe Innocenti Ý 1943
Raffaele Sansone Ý 1945–1946
Attila Sallustro
Giovanni Vecchina
Ý
Ý
1947–1948
Arnaldo Sentimenti Ý 1948
Felice Placido Borel
Paolo Jodice
Ý
Ý
1948–1949
Domenico Mattioli
Luigi de Manes
Ý
Ý
1949
Vittorio Mosele Ý 1949
Eraldo Monzeglio Ý 1949–1956
Amedeo Amadei Ý 1956–1959
Annibale Frossi Ý 1959
Amedeo Amadei Ý 1959–1961
Amedeo Amadei
Renato Cesarini
Ý
Ý
1961
Attila Sallustro Ý 1961
Fioravante Baldi Ý 1961–1962
Bruno Pesaola Argentina 1962
Bruno Pesaola
Eraldo Monzeglio
Argentina
Ý
1962–1963
Roberto Lerici Ý 1963–1964
Giovanni Molino Ý 1964
Bruno Pesaola Argentina 1964–1968
Giuseppe Chiappella Ý 1968–1969
Egidio di Costanzo Ý 1969
Giuseppe Chiappella Ý 1969–1973
Luis Vinicio Brasil 1973–1976
Alberto del Frati Ý 1976
Bruno Pesaola Argentina 1976–77
 
Tên Quốc tịch Năm
Rosario Rivellino Ý 1977
Giovanni di Marzio Ý 1977–78
Luis Vinicio Brasil 1978–80
Angelo Sormani Ý Brasil 1980
Rino Marchesi Ý 1980–1982
Massimo Giacomini Ý 1982
Bruno Pesaola Argentina 1982–1983
Pietro Santi Ý 1983–1984
Rino Marchesi Ý 1984–1985
Ottavio Bianchi Ý 1985–1989
Alberto Bigon Ý 1989–1991
Claudio Ranieri Ý 1991–1993
Ottavio Bianchi Ý 1993
Marcello Lippi Ý 1993–1994
Vincenzo Guerini Ý 1994
Vujadin Boškov
Jarbas Faustinho Cané
Cộng hòa Liên bang Nam Tư
Brasil
1994–1995
Vujadin Boškov
Aldo Sensibile
Cộng hòa Liên bang Nam Tư
Ý
1995–1996
Luigi Simoni Ý 1996–1997
Vincenzo Montefusco Ý 1997
Bortolo Mutti Ý 1997
Carlo Mazzone Ý 1997
Giovanni Galeone Ý 1997–1998
Vincenzo Montefusco Ý 1998
Renzo Ulivieri Ý 1998–1999
Vincenzo Montefusco Ý 1999
Walter Novellino Ý 1999–2000
Zdeněk Zeman Cộng hòa Séc 2000
Emiliano Mondonico Ý 2000–2001
Luigi De Canio Ý 2001–2002
Franco Colomba Ý 2002
Sergio Buso Ý 2002
Francesco Scoglio Ý 2002–2003
Franco Colomba Ý 2003
Andrea Agostinelli Ý 2003
Luigi Simoni Ý 2003–2004
Giampiero Ventura Ý 2004
Edoardo Reja Ý 2005–2009
Roberto Donadoni Ý 2009
Walter Mazzarri Ý 2009–2013
Rafael Benitez Tây Ban Nha 2013-2015
Maurizio Sarri Ý 2015-2017

Kỉ lục và thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Agorà Telematica, Agorà Med S.r.l. “Prima squadra – SSC Napoli”. www.sscnapoli.it. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]