Juan Jesus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Juan Jesus
Juan Jesus Inter.jpg
Juan Jesus (2014)
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Juan Guilherme Nunes Jesus
Ngày sinh 10 tháng 6, 1991 (27 tuổi)
Nơi sinh Belo Horizonte, Brazil
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)
Vị trí Trung vệ / Hậu vệ cánh trái
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Inter Milan
Số áo 5
CLB trẻ
2006–2009 Internacional
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 Internacional 25 (0)
2012– Inter Milan 95 (1)
Đội tuyển quốc gia
2009–2011 Brazil U-20 17 (0)
2012 Brazil U23 6 (0)
2012– Brazil 4 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 22:03, 24 tháng 9 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 11 tháng 2 năm 2013

Juan Guilherme Nunes Jesus (sinh 10 tháng 6 năm 1991 tại Belo Horizonte) thường được gọi với tên Juan Jesus hay Juan là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brazil. Anh hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ, hậu vệ cánh cho câu lạc bộ Inter Milan.

Lối chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Anh đá chủ yếu ở vị trí trung vệ, nhưng có thể chơi ở vị trí hậu vệ cánh. Là một hậu vệ, anh có lối chơi giống Lúcio, người mà Juan Jesus coi là thần tượng.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sport Club Internacional[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi bắt đầu với đội tuyển Futsal Brazil, năm 2007 anh gia nhập đội trẻ Sport Club Internacional. Anh lần đầu ra sân ở đội Một năm 2010, giành chức vô địch Copa Libertadores.

Inter Milan[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 30 tháng 1 năm 2012, Juan gia nhập Inter Milan. Juan Jesus ra sân lần đầu tiên tại Serie A cho Inter ngày 13 tháng 5 năm 2012, trong trận thua 1–3 trước Lazio sau khi vào sân vào phút cuối cùng thay Diego Milito.

Trong mùa giải 2012/2013, Juan Jesus nổi lên là một phần trong đội hình ra sân chính thức của Inter, thi đấu cùng Andrea RanocchiaWalter Samuel trong hệ thống 3-5-2.

Ngày 12 tháng 7 năm 2013, Juan lấy chiếc áo số 5, sau sự ra đi của huyền thoại Inter Dejan Stanković.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi chơi ở đội tuyển quốc gia U18 và U19, vào đầu năm 2010 anh được gọi lên đội U20 bởi Ney Franco. Tháng Một 2011 anh là một phần trong thành công tại giải U20 Nam Mỹ năm 2011, chơi tất cả tám trận trong giải. Cùng năm, anh là một phần trong đội tại U-20 Thế giới, dư luận lại bị ấn tượng. Anh ra mắt đội Một Brazil trong trận đấu với Đan Mạch ngày 26 tháng 5 năm 2012, chơi dủ 90 phút. Anh chơi đủ 90 phút trong trận Brazil thua Argentina với tỉ số 4–3 ngày 9 tháng 6 năm 2012.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 15 tháng 9 năm 2015.[1][2][3]

Mùa giải CLB Giải đấu Giải đấu Cúp Khác Châu Âu Tổng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Brasil Giải đấu Copa do Brasil State League Nam Mỹ Tổng cộng
2010 Internacional Série A 7 0 10 0 1 0 18 0
2011 18 0 6 0 0 0 24 0
Ý Giải đấu Coppa Italia Supercoppa Châu Âu Tổng
2011–12 Inter Milan Serie A 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
2012–13 30 0 4 0 9 0 43 0
2013–14 27 0 2 0 29 0
2014–15 32 0 2 0 11 0 45 0
2015–16 3 0 0 0 3 0
Tổng cộng 94 1 8 0 20 0 0 0 122 1
Thống kê sự nghiệp 119 1 8 0 21 0 16 0 164 1

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Juan Jesus career stats”. Football Database.eu. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2013. 
  2. ^ “Juan career stats”. Soccerway. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ “Juan Jesus UEFA stats”. UEFA. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2013.