Tammy Abraham

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tammy Abraham
Tammy Abraham 20160511.jpg
Tammy Abraham năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kevin Oghenetega Tamaraebi Bakumo-Abraham[1]
Ngày sinh 2 tháng 10, 1997 (21 tuổi)[2]
Nơi sinh Camberwell, Anh
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Swansea City
(mượn từ Chelsea)
Số áo 10
CLB trẻ
2004–2016 Chelsea
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016– Chelsea 2 (0)
2016–2017Bristol City (mượn) 41 (23)
2017–Swansea City (mượn) 10 (4)
Đội tuyển quốc gia
2014–2015 U-18 Anh 5 (2)
2015–2016 U-19 Anh 14 (5)
2016– U-21 Anh 13 (5)
2017– Anh 2 (0)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 31 tháng 10 năm 2017.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 14 tháng 11 năm 2017

Tammy Abraham (sinh 2 tháng 10 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh đang thi đấu cho Aston Villa theo dạng cho mượn từ Chelsea ở vị trí tiền đạođội tuyển bóng đá quốc gia Anh.

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Abraham gia nhập Chelsea ở cấp U8 và tiến triển thông qua hệ thống các câu lạc bộ học viện. Anh đã là thành của đội trẻ Chelsea mà ghi lại trở lại trở lại chiến thắng trong cả hai Đoàn Thanh niên UEFA và FA Youth Cup vào năm 2015 và năm 2016. Trong ấn bản năm 2016 của Đoàn Thanh niên UEFA, Abraham dốc với sự trở lại của 8 bàn trong 9 trận đấu, khiến anh trở thành cầu thủ ghi bàn của giải đấu mục tiêu cao nhất thứ hai. Anh đã mang hình thức của mình hơn để FA Youth Cup và ghi được các mục tiêu chiến thắng trong chiến thắng của Chelsea trước Manchester City vào tháng 4. Ở hai mùa giải 2014-15 và 2015-16, Abraham ghi được 74 bàn thắng trong 98 trận đấu trên tất cả các cuộc thi cho các bên khác nhau trẻ của Chelsea.

Mùa giải 2015-16[sửa | sửa mã nguồn]

Phong độ của anh ở cấp độ tuổi trẻ bắt sự chú ý của quản lý tạm thời Guus Hiddink đã mời anh tới tập với các đội cấp cao vào cuối trở lại của mùa giải 2015-16. Ngày 11 tháng 5 năm 2016, [Hiddink đưa Abraham ra mắt Chelsea của mình trong một mùa giải Premier Leagueđấu với Liverpool, đưa anh vào sân thay Bertrand Traoré ở phút thứ 74. Abraham sau đó đã làm nhà đầu tiên của mình tại Stamford Bridge vào tuần sau trong trận hòa 1-1 với Tottenham Hotspur.

Mùa giải 2016-17: Cho mượn đến Bristol City[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 5 tháng 8 năm 2016, Abraham đã ký hợp đồng với Bristol City theo dạng cho mượn từ Chelsea, không có mệnh đề thu hồi, và được giao đất trống thứ chín áo khi đến nơi. [Anh xuất hiện lần đầu của mình cho câu lạc bộ ngày hôm sau, ra sân từ băng ghế dự bị cho đồng bào mới xuất thân Josh Brownhill để ghi bàn thắng đầu tiên của Bristol City để giành chiến thắng 2-1 trước Wigan Athletic, mặc dù mục tiêu sau đó đã được ghi có vào Hörður Magnusson thay thế.

Abraham bắt đầu vào trận đấu thứ hai của mình và ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu trong chiến thắng 1-0 trước Wycombe Wanderers, giúp Bristol City tiến vào vòng thứ hai của Football League Cup. Tuần sau, vào ngày 13 tháng 8, Abraham đã ghi được cú đúp chuyên nghiệp đầu tiên của anh trong chiến thắng 2-1 trước mới được thăng chức Burton Albion, bao gồm cả những người chiến thắng ở phút cuối cùng. Vào tháng 9, Abraham ghi cú đúp thứ hai của mình với Sheffield Wednesday, mặc dù Bristol City cuối cùng thua 3-2. Anh ghi thêm hai bàn thắng trong tháng mà mọi người thấy Abraham được ghi tên vào giải thưởng Football League Championship Cầu thủ của tháng Chín. Anh cũng được trao giải Cầu thủ trẻ của EFL của giải thưởng tháng 9.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 21 tháng 10 năm 2017.[3][4]
Câu lạc bộ Mùa giải League FA Cup League Cup Khác Tổng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Chelsea 2015–16 Premier League 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
Bristol City (mượn) 2016–17 Championship 41 23 3 0 4 3 48 26
Swansea City (loan) 2017–18 Premier League 9 4 0 0 2 1 11 5
Tổng cộng sự nghiệp 52 27 3 0 6 4 0 0 61 31

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2017[5]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Anh 2017 2 0
Tổng cộng 2 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội dự bị Chelsea

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League - Squad List 2016/17” (PDF). Premier League. tr. 10. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ a ă “Tammy Abraham”. 11v11. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2016. 
  3. ^ Tammy Abraham tại Soccerway
  4. ^ “Tammy Abraham ESPN Profile”. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ “Abraham, Tammy”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]