Đội tuyển bóng đá quốc gia Nigeria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nigeria
Tên khác Siêu đại bàng
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Nigeria
Liên đoàn châu lục CAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên Gernot Rohr
Đội trưởng Ahmed Musa
Thi đấu nhiều nhất Vincent Enyeama (101)
Ghi bàn nhiều nhất Rashidi Yekini (37)
Sân nhà Sân vận động Quốc gia Moshood Abiola
Mã FIFA NGA
Xếp hạng FIFA 31 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 5 (4.1994)
Thấp nhất 82 (11.1999)
Hạng Elo 41 Tăng 5 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 15 (31.5.2004)
Elo thấp nhất 72 (27.12.1964)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Flag of the British West Africa Settlements (1870–1888).svg Sierra Leone 0–2  Nigeria
(Freetown, Sierra Leone; 8.10.1949)[3]
Trận thắng đậm nhất
 Nigeria 10–1 Dahomey 
(Lagos, Nigeria; 28.11.1959)
Trận thua đậm nhất
 Bờ Biển VàngVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Trans-Volta Togoland 7–0 Nigeria 
(Accra, Bờ Biển Vàng; 1.6.1955)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhất Vòng 2, 1994, 19982014
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1995)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 1995
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 18 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1980, 1994, 2013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nigeria (tiếng Anh: Nigeria national football team), còn có biệt danh là "Những chú siêu đại bàng", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Nigeria và đại diện cho Nigeria trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Nigeria là trận gặp đội tuyển Sierra Leone vào năm 1949. Đây là một trong những đội tuyển mạnh và thành công nhất ở châu Phi. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 2 ở hai kỳ World Cup 1994World Cup 2014, tấm Huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 1996, tấm huy chương vàng tại đại hội Thể thao châu Phi 1973 cùng ba chức vô địch châu lục vào các năm 1980, 19942013.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1980, 1994, 2013
Á quân: 1984; 1988; 1990; 2000
Hạng ba: 1976; 1978; 1992; 2002; 2004; 2006; 2010; 2019
Vô địch: 2010
Á quân: 2011
1936 1973
1984 1978

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[4] B Bt Bb
1930 đến 1958 Không tham dự
Là thuộc địa của Anh
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
1970 đến 1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994
Vòng 2 4 2 0 2 7 4
Pháp 1998
Vòng 2 4 2 0 2 6 9
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Vòng 1 3 0 1 2 2 3
2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010
Vòng 1 3 0 1 2 3 5
Brasil 2014
Vòng 2 4 1 1 2 3 5
Nga 2018 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
Qatar 2022 đến Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 6/21 21 5 4 12 23 31

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[4] B Bt Bb
1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Xê Út 1995 Hạng tư 3 1 2 0 4 1
1997 đến 2009 Không giành quyền tham dự
Brasil 2013 Vòng 1 3 1 0 2 7 6
2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 2/10
1 lần: Hạng tư
6 2 2 2 11 7

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Nigeria là một đội bóng giàu thành tích ở giải đấu khu vực, với 18 lần tham dự vòng chung kết, 7 lần lọt vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch 3 lần vào các năm 1980, 1994 và 2013.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 3
Vòng chung kết: 18
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1959 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
1962 Bỏ cuộc3
Ghana 1963 Vòng bảng 6 / 6 2 0 0 2 3 10
1965 Không tham dự
1968 Vòng loại
1970 Bỏ cuộc
1972 đến 1974 Vòng loại
Ethiopia 1976 Hạng ba 3 / 8 6 3 1 2 11 10
Ghana 1978 Hạng ba 3 / 8 5 2 2 1 8 5
Nigeria 1980 Vô địch 1 / 8 5 4 1 0 8 1
Libya 1982 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 4 5
Bờ Biển Ngà 1984 Hạng nhì 2 / 8 5 1 3 1 7 8
1986 Vòng loại
Maroc 1988 Hạng nhì 2 / 8 5 1 3 1 5 3
Algérie 1990 Hạng nhì 2 / 8 5 3 0 2 5 6
Sénégal 1992 Hạng ba 3 / 12 5 4 0 1 8 5
Tunisia 1994 Vô địch 1 / 12 5 3 2 0 9 3
1996 Bỏ cuộc trước vòng chung kết
1998 Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc năm 1996
Ghana Nigeria 2000 Hạng nhì 2 / 16 6 4 2 0 12 5
Mali 2002 Hạng ba 3 / 16 6 4 1 1 5 2
Tunisia 2004 Hạng ba 3 / 16 6 4 1 1 11 5
Ai Cập 2006 Hạng ba 3 / 16 6 4 1 1 7 3
Ghana 2008 Tứ kết 7 / 16 4 1 1 2 3 3
Angola 2010 Hạng ba 3 / 16 6 3 1 2 6 4
2012 Vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vô địch 1 / 16 6 4 2 0 11 4
2015 đến 2017 Vòng loại
Ai Cập 2019 Hạng ba 3 / 24 7 5 0 2 9 7
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 3 lần vô địch 93 51 21 21 132 89
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
19001956 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
19601964 Không vượt qua vòng loại
México 1968 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 4 9
1972 Không vượt qua vòng loại
1976 Bỏ cuộc
Liên Xô 1980 Vòng bảng 13th 3 0 1 2 2 5
1984 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc 1988 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 1 8
Tổng cộng 3 lần vòng bảng 3/19 9 0 2 7 7 22

Đại hội Thể thao châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1987)
Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1965 Không vượt qua vòng loại
Nigeria 1973 Huy chương vàng 5 4 1 0 14 7
Algérie 1978 Huy chương bạc 5 2 2 1 4 2
1987 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần huy
chương vàng
0 0 0 0 0 0

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Sierra Leone vào tháng 11 năm 2020.

Số liệu thống kê tính đến 17 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Sierra Leone.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Daniel Akpeyi 3 tháng 8, 1986 (34 tuổi) 20 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
1TM Maduka Okoye 28 tháng 8, 1999 (21 tuổi) 4 0 Hà Lan Sparta Rotterdam
1TM Sebastian Osigwe 26 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Lugano

2HV William Troost-Ekong 1 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 45 2 Anh Watford
2HV Leon Balogun 28 tháng 6, 1988 (32 tuổi) 36 0 Scotland Rangers
2HV Chidozie Awaziem 1 tháng 1, 1997 (23 tuổi) 19 1 Bồ Đào Nha Boavista
2HV Ola Aina 8 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 18 0 Anh Fulham
2HV Jamilu Collins 5 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 16 0 Đức Paderborn 07
2HV Semi Ajayi 8 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 15 0 Anh West Bromwich Albion
2HV Tyronne Ebuehi 16 tháng 12, 1995 (24 tuổi) 8 0 Hà Lan Twente
2HV Kevin Akpoguma 19 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 4 0 Đức 1899 Hoffenheim
2HV Zaidu Sanusi 13 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Porto

3TV Alex Iwobi 3 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 44 9 Anh Everton
3TV Peter Etebo 9 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 37 1 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
3TV Samuel Chukwueze 22 tháng 5, 1999 (21 tuổi) 17 3 Tây Ban Nha Villarreal
3TV Joe Aribo 21 tháng 7, 1996 (24 tuổi) 6 2 Scotland Rangers
3TV Frank Onyeka 1 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 1 0 Đan Mạch Midtjylland

4 Ahmed Musa 14 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 95 15 Cầu thủ tự do
4 Kelechi Iheanacho 3 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 29 9 Anh Leicester City
4 Victor Osimhen 29 tháng 12, 1998 (21 tuổi) 10 5 Ý Napoli
4 Paul Onuachu 28 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 8 1 Bỉ Genk
4 Emmanuel Dennis 15 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 3 0 Bỉ Club Brugge
4 Chidera Ejuke 2 tháng 1, 1998 (22 tuổi) 2 0 Nga CSKA Moscow

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Dele Alampasu 24 tháng 12, 1996 (23 tuổi) 1 0 Latvia Ventspils v.  Tunisia, 13 tháng 10 năm 2020
TM Tobias Lawal 7 tháng 6, 2000 (20 tuổi) 0 0 Áo LASK v.  Tunisia, 13 tháng 10 năm 2020
TM Mathew Yakubu 9 tháng 3, 1999 (21 tuổi) 0 0 Slovakia iClinic Sereď v.  Tunisia, 13 tháng 10 năm 2020
TM Ikechukwu Ezenwa 16 tháng 10, 1988 (32 tuổi) 21 0 Nigeria Heartland v.  Lesotho, 17 tháng 11 năm 2019

HV Kenneth Omeruo 17 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 53 1 Tây Ban Nha Leganés v.  Tunisia, 13 tháng 10 năm 2020
HV Ifeanyi Anaemena 16 tháng 2, 1992 (28 tuổi) 0 0 Nigeria Enyimba v.  Lesotho, 17 tháng 11 năm 2019
HV Kingsley Ehizibue 25 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 0 0 Đức Köln v.  Lesotho, 17 tháng 11 năm 2019
HV Brian Idowu 18 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 10 1 Nga Khimki v.  Bénin, 13 tháng 11 năm 2019 WD

TV Samuel Kalu 26 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 15 2 Pháp Bordeaux v.  Tunisia, 13 tháng 10 năm 2020
TV Mikel Agu 27 tháng 5, 1993 (27 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães v.  Tunisia, 13 tháng 10 năm 2020
TV Samson Tijani 17 tháng 5, 2002 (18 tuổi) 1 0 Áo Hartberg v.  Tunisia, 13 tháng 10 năm 2020
TV Wilfred Ndidi 16 tháng 12, 1996 (23 tuổi) 36 0 Anh Leicester City v.  Algérie, 9 tháng 10 năm 2020 INJ
TV Shehu Abdullahi 12 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 32 0 Cộng hòa Síp Omonia v.  Lesotho, 17 tháng 11 năm 2019
TV Ramon Azeez 12 tháng 12, 1992 (27 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Granada v.  Lesotho, 17 tháng 11 năm 2019

Moses Simon 12 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 35 5 Pháp Nantes v.  Tunisia, 13 tháng 10 năm 2020
Cyriel Dessers 8 tháng 12, 1994 (25 tuổi) 1 0 Bỉ Genk v.  Tunisia, 13 tháng 10 năm 2020
  • INJ: Rút lui vì chấn thương.
  • PRE: Đội hình sơ bộ.
  • RET: Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 17 tháng 11 năm 2020

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ Courtney, Barrie. “Sierra Leone – List of International Matches”. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2010. 
  4. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Ghana
Vô địch châu Phi
1980
Kế nhiệm:
 Ghana
Tiền nhiệm:
 Bờ Biển Ngà
Vô địch châu Phi
1994
Kế nhiệm:
 Nam Phi