Đội tuyển bóng đá quốc gia Gambia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Gambia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhBọ cạp
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Gambia
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngTom Saintfiet
Đội trưởngPa Modou Jagne
Thi đấu nhiều nhấtPa Modou Jagne (32)
Ghi bàn nhiều nhấtAssan Ceesay
Momodou Ceesay (6)
Sân nhàSân vận động Độc lập
Mã FIFAGAM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 159 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất65 (6.2009)
Thấp nhất179 (3.2017)
Hạng Elo
Hiện tại 123 Giảm 3 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất93 (1.1984)
Thấp nhất145 (22.11.1993)
Trận quốc tế đầu tiên
 Gambia 1 – 2 Sénégal 
(Gambia; 5.12.1962)
Trận thắng đậm nhất
 Gambia 6 – 0 Lesotho 
(Banjul, Gambia; 12.10.2002)
Trận thua đậm nhất
 Guinée 8 – 0 Gambia 
(Guinée; 14.5.1972)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2021)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Gambia là đội tuyển cấp quốc gia của Gambia do Hiệp hội bóng đá Gambia quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Gambia là trận gặp đội tuyển Sénégal vào năm 1962. Đội đã một lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào năm 2021.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Gambia mới một lần tham dự cúp bóng đá châu Phi.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1974 Không tham dự, là thuộc địa của Anh
1976 Vòng loại
1990 Bỏ cuộc
1994 Vòng loại
1996 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1998 Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc giải năm 1996
2002 đến 2019 Vòng loại
Cameroon 2021 Vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 0 0 3 2 8
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự 3 trận giao hữu gặp Niger, TogoKosovo vào tháng 6 năm 2021.[3]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Baboucarr Gaye 24 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 3 0 Đức Rot-Weiß Koblenz
1TM Sheikh Sibi 21 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 1 0 Ý Virtus Verona
1TM Lamin Sarr 11 tháng 3, 2001 (20 tuổi) 0 0 Thụy Điển Torns IF

2HV Omar Colley 24 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 27 0 Ý Sampdoria
2HV Bubacarr Sanneh 14 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 26 1 Đan Mạch AGF
2HV Mohammed Mbye 18 tháng 6, 1989 (32 tuổi) 10 0 Thụy Điển Ifö Bromölla IF
2HV Robin Bjørnholm-Jatta 27 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 1 0 Na Uy Stjørdals-Blink
2HV Omar Gaye 18 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 1 0 Moldova Milsami
2HV James Gomez 14 tháng 11, 2001 (20 tuổi) 1 1 Đan Mạch AC Horsens
2HV Leon Guwara 28 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 2 0 Hà Lan VVV-Venlo
2HV Muhammed Sanneh 19 tháng 2, 2000 (21 tuổi) 1 0 Cộng hòa Séc Baník Ostrava

3TV Sulayman Marreh 15 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 21 1 Bỉ Gent
3TV Dawda Ngum 2 tháng 9, 1990 (31 tuổi) 17 0 Đan Mạch Brønshøj
3TV Ebrima Colley 1 tháng 2, 2000 (21 tuổi) 9 0 Ý Hellas Verona
3TV Ablie Jallow 14 tháng 11, 1998 (23 tuổi) 10 3 Bỉ RFC Seraing
3TV Yusupha Bobb 22 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 4 0 Ý Livorno
3TV Ebrima Darboe 6 tháng 6, 2001 (20 tuổi) 1 0 Ý Roma
3TV Adama Jarjue 12 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 0 0 Serbia Zlatibor Čajetina

4 Assan Ceesay 17 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 18 8 Thụy Sĩ Zürich
4 Musa Barrow 14 tháng 11, 1998 (23 tuổi) 12 2 Ý Bologna
4 Muhammed Badamosi 27 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 6 1 Bỉ Kortrijk
4 Nuha Marong 16 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Recreativo Granada
4 Yusupha Njie 3 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Boavista
4 Musa Juwara 26 tháng 12, 2001 (19 tuổi) 1 0 Ý Bologna
4 Dembo Darboe 17 tháng 8, 1998 (23 tuổi) 0 0 Belarus Shakhtyor Soligorsk
4 Aboubakary Kanté 11 tháng 8, 1994 (27 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Fuenlabrada

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây từng được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Modou Jobe 27 tháng 10, 1988 (33 tuổi) 26 0 Ả Rập Xê Út Jeddah v.  CHDC Congo, 29 tháng 3 năm 2021
TM Salifu Senghore 1 tháng 10, 2000 (21 tuổi) 0 0 Phần Lan Lahti v.  Congo, 9 tháng 10 năm 2020

HV Pa Modou Jagne (đội trưởng) 26 tháng 12, 1989 (31 tuổi) 38 2 Cầu thủ tự do v.  CHDC Congo, 29 tháng 3 năm 2021
HV Noah Sonko Sundberg 6 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 4 0 Thụy Điển Östersund v.  CHDC Congo, 29 tháng 3 năm 2021
HV Maudo Jarjué 30 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 2 0 Thụy Điển IF Elfsborg v.  CHDC Congo, 29 tháng 3 năm 2021
HV Sulayman Bojang 3 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 6 0 Na Uy Sarpsborg 08 v.  Congo, 9 tháng 10 năm 2020

TV Alasana Manneh 8 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 6 0 Ba Lan Górnik v.  CHDC Congo, 29 tháng 3 năm 2021
TV Kalifa Manneh 2 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 1 0 Ý Catania v.  CHDC Congo, 29 tháng 3 năm 2021
TV Ebrima Sohna 14 tháng 12, 1988 (32 tuổi) 36 3 Unattached v.  CHDC Congo, 29 tháng 3 năm 2021
TV Sainey Njie 30 tháng 7, 2001 (20 tuổi) 1 0 Slovakia DAC Dunajská Streda v.  Gabon, 16 tháng 11 năm 2020
TV Sheriff Sinyan 19 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 4 0 Na Uy Molde v.  Congo, 9 tháng 10 năm 2020

Lamin Jallow 22 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 15 1 Ý Vicenza v.  CHDC Congo, 29 tháng 3 năm 2021
Bubacarr Jobe 21 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 11 3 Thụy Điển Norrby IF v.  CHDC Congo, 29 tháng 3 năm 2021
Abdoulie Sanyang 8 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 4 0 Bỉ Beerschot v.  CHDC Congo, 29 tháng 3 năm 2021
Bubacarr Trawally 10 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 10 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ajman v.  CHDC Congo, 29 tháng 3 năm 2021
Modou Barrow 3 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 12 2 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors v.  Gabon, 16 tháng 11 năm 2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ http://www.bbc.com/sport/0/football/34075473

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]