Đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Algérie
Tên khác Les Fennecs
(Những con cáo sa mạc)
Les Verts (الخُضر)
(Đội quân xanh)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Algérie
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Djamel Belmadi[1]
Đội trưởng Riyad Mahrez
Thi đấu nhiều nhất Lakhdar Belloumi (100)[2]
Ghi bàn nhiều nhất Abdelhafid Tasfaout (36)[3]
Sân nhà Sân vận động 5 tháng 7
Mã FIFA ALG
Xếp hạng FIFA 35 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[4]
Cao nhất 15 (10.2014)
Thấp nhất 103 (6.2008)
Hạng Elo 29 Tăng 12 (1 tháng 8 năm 2020)[5]
Elo cao nhất 8 (12.1981)
Elo thấp nhất 85 (10.2018)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tunisia 1–2 Algérie 
(Tunisia; 1.6.1957)
Trận thắng đậm nhất
 Algérie 15–1 Nam Yemen 
(Libya; 17.8.1973)
Trận thua đậm nhất
 Đông Đức 5–0 Algérie 
(Cottbus, CHDC Đức; 21.4.1976)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2014)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 18 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1990, 2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie (tiếng Ả Rập: منتخب الجزائر لكرة القدم‎; tiếng Pháp: Équipe d'Algérie de football) là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Algérie và đại diện cho Algérie trên bình diện quốc tế.

Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 16 đội của World Cup 2014, tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao toàn Phi 1978 và hai chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi giành được vào các năm 1990, 2019.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1990, 2019
Á quân: 1980
Hạng ba: 1984; 1988
Gold medal.svg 1978

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[6] B Bt Bb
1930 đến 1962 Không tham dự
Là thuộc địa của Pháp
1966 Bỏ cuộc
1970 đến 1978 Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 2 0 1 5 5
México 1986 Vòng 1 3 0 1 2 1 5
1990 đến 2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 1 2 0 2
Brasil 2014 Vòng 2 4 1 1 2 7 7
2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 đến Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 4/22 13 3 3 7 13 19

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Algérie mới 1 lần vô địch châu Phi khi đăng cai giải đấu này năm 1990.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 18
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 đến 1965 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
Ethiopia 1968 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 5 6
1970 đến 1978 Không vượt qua vòng loại
Nigeria 1980 Á quân 2nd 5 2 2 1 6 7
Libya 1982 Hạng tư 4th 5 2 1 2 5 6
Bờ Biển Ngà 1984 Hạng ba 3rd 5 3 2 0 8 1
Ai Cập 1986 Vòng bảng 6th 3 0 2 1 2 3
Maroc 1988 Hạng ba 3rd 5 1 3 1 4 4
Algérie 1990 Vô địch 1st 5 5 0 0 13 2
Sénégal 1992 Vòng bảng 10th 2 0 1 1 1 4
1994 Bị cấm tham dự
Cộng hòa Nam Phi 1996 Tứ kết 5th 4 2 1 1 5 3
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 2 5
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 6th 4 1 2 1 5 4
Mali 2002 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 2 5
Tunisia 2004 Tứ kết 8th 4 1 1 2 5 7
2006 đến 2008 Không vượt qua vòng loại
Angola 2010 Hạng tư 4th 6 2 1 3 4 10
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 13th 3 0 1 2 2 5
Guinea Xích Đạo 2015 Tứ kết 6th 4 2 0 2 6 5
Gabon 2017 Vòng bảng 10th 3 0 2 1 5 6
Ai Cập 2019 Vô địch 1st 7 6 1 0 13 2
Cameroon 2021 Vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần
vô địch
18/32 74 28 21 25 93 85
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Algérie mới một lần tham dự Thế vận hội và gây chấn động lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự.

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội
Vòng chung kết: 1
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
19081960 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1964 Không tham dự
19681976 Không vượt qua vòng loại
Liên Xô 1980 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 5
19841988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng Tứ kết 1/19 4 1 1 2 4 5

Đại hội Thể thao châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1987)
Đại hội Thể thao châu Phi
Vòng chung kết: 3
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
Cộng hòa Congo 1965 Hạng tư 4th 5 2 0 3 6 5
Nigeria 1973 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 6 6
Algérie 1978 Huy chương vàng 1st 5 4 1 0 9 2
1987 Bị cấm tham dự
Tổng cộng 1 lần huy
chương vàng
3/4 25 11 4 10 32 29

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập
Vòng chung kết: 2
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
19631985 Không tham dự
Jordan 1988 Vòng bảng 5th 4 1 2 1 3 3
1992 Không tham dự
Qatar 1998 Vòng bảng 10th 2 0 1 1 0 3
20022012 Không tham dự
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 2/9 6 1 3 2 3 6

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách đội hình tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Zimbabwe vào tháng 11 năm 2020.[7]

Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020, sau trận gặp Zimbabwe.[8]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Azzedine Doukha 5 tháng 8, 1986 (34 tuổi) 13 0 Ả Rập Xê Út Al-Raed
16 1TM Alexandre Oukidja 19 tháng 7, 1988 (32 tuổi) 3 0 Pháp Metz
23 1TM Raïs M'Bolhi 25 tháng 4, 1986 (34 tuổi) 75 0 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq

2 2HV Aïssa Mandi (Đội phó) 22 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 59 1 Tây Ban Nha Betis
3 2HV Mehdi Tahrat 24 tháng 1, 1990 (30 tuổi) 12 0 Ả Rập Xê Út Abha
4 2HV Djamel Benlamri 25 tháng 12, 1989 (31 tuổi) 16 0 Pháp Lyon
5 2HV Réda Halaïmia 28 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 4 0 Bỉ Beerschot
6 2HV Ayoub Abdellaoui 16 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 6 0 Thụy Sĩ Sion
21 2HV Ramy Bensebaini 16 tháng 4, 1995 (25 tuổi) 34 4 Đức Borussia Mönchengladbach
24 2HV Houcine Benayada 8 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 0 0 Tunisia Club Africain

7 3TV Riyad Mahrez (Đội trưởng) 21 tháng 2, 1991 (29 tuổi) 61 18 Anh Manchester City
8 3TV Farid Boulaya 25 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 1 0 Pháp Metz
10 3TV Sofiane Feghouli 26 tháng 12, 1989 (31 tuổi) 65 13 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
11 3TV Yacine Brahimi 8 tháng 2, 1990 (30 tuổi) 56 11 Qatar Al-Rayyan
12 3TV Adam Ounas 11 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 11 3 Ý Cagliari
13 3TV Mehdi Zerkane 15 tháng 7, 1999 (21 tuổi) 1 0 Pháp Bordeaux
14 3TV Haris Belkebla 28 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 4 0 Pháp Brest
17 3TV Adlène Guedioura 12 tháng 11, 1985 (35 tuổi) 58 2 Qatar Al-Gharafa
19 3TV Mehdi Abeid 6 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 16 1 Pháp Nantes
20 3TV Saïd Benrahma 10 tháng 8, 1995 (25 tuổi) 5 0 Anh West Ham United
22 3TV Ismaël Bennacer 1 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 25 1 Ý Milan

9 4 Baghdad Bounedjah 30 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 38 17 Qatar Al-Sadd
15 4 Andy Delort 9 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 10 2 Pháp Montpellier
18 4 Karim Aribi 24 tháng 6, 1994 (26 tuổi) 1 0 Pháp Nîmes

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Youcef Atal 17 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 18 1 Pháp Nice v.  Zimbabwe, 12 tháng 11 năm 2020COV
HV Mehdi Zeffane 19 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 15 0 Nga Krylia Sovetov Samara v.  México, 13 tháng 10 năm 2020
HV Abdel Medioub 28 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Tondela v.  México, 13 tháng 10 năm 2020
HV Maxime Spano 31 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 0 0 Pháp Valenciennes v.  México, 13 tháng 10 năm 2020
HV Ayoub Abdellaoui 16 tháng 2, 1993 (27 tuổi) 6 0 Thụy Sĩ Sion v.  Botswana, 18 tháng 11 năm 2019

TV Zinedine Ferhat 1 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 8 0 Pháp Nîmes v.  México, 13 tháng 10 năm 2020
TV Youcef Belaïli 14 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 18 5 Cầu thủ tự do v.  Botswana, 18 tháng 11 năm 2019
TV Adem Zorgane 6 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 0 0 Algérie PAC v.  Botswana, 18 tháng 11 năm 2019

Islam Slimani 18 tháng 6, 1988 (32 tuổi) 68 29 Anh Leicester City v.  Botswana, 18 tháng 11 năm 2019
Hillal Soudani 25 tháng 11, 1987 (33 tuổi) 51 23 Hy Lạp Olympiacos v.  Botswana, 18 tháng 11 năm 2019
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
RET Đã giã từ đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách 10 cầu thủ chơi nhiều trận nhất và ghi nhiều bàn thắng nhất tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2020.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Officiel : Belmadi nouveau selectionneur”. www.dzfoot.com. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ “Algeria - Record International Players”. www.rsssf.com. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “Algeria - Record Internationally Players”. www.rsssf.com. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  4. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  5. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  6. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  7. ^ http://www.dzfoot.com/2016/09/29/alg-cam-la-liste-des-joueurs-convoques-91868.php
  8. ^ “Algeria”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Cameroon
Vô địch châu Phi
1990
Kế nhiệm:
 Bờ Biển Ngà