Đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Algérie

Huy hiệu

Tên khác Les Fennecs
(Những con cáo sa mạc)
Les Verts (الخُضر)
(Đội quân xanh)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Algérie
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Pháp Christian Gourcuff
Đội trưởng Carl Medjani
Thi đấu nhiều nhất Lakhdar Belloumi (101)
Ghi bàn nhiều nhất Abdelhafid Tasfaout (35)
Sân nhà 5 tháng Bảy 1962
Mã FIFA ALG
Xếp hạng FIFA 32 (7.2016)
Cao nhất 15 (10.2014)
Thấp nhất 103 (6.2008)
Hạng Elo 45 (3.4.2016)
Elo cao nhất 17 (12.1981)
Elo thấp nhất 59 (7.2008)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tunisia 1–2 Algérie 
(Tunisia; 1.6.1957)
Trận thắng đậm nhất
 Algérie 15–1 Nam Yemen 
(Libya; 17.8.1973)
Trận thua đậm nhất
 Đông Đức 5–0 Algérie 
(Cottbus, CHDC Đức; 21.4.1976)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2014)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1990)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Algérie, có biệt danh là Les Fennecs (Những con cáo sa mạc), là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Algérie và đại diện cho Algérie trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Algérie là trận gặp đội tuyển Tunisia vào năm 1957. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 16 đội của World Cup 2014, tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao toàn Phi 1978 và chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1990.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1990
Á quân: 1980
Hạng ba: 1984; 1988
Hạng tư: 1982; 2010
1936 1978
Hạng tư: 1965

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Là thuộc địa của Pháp
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966 Bỏ cuộc
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 2 0 1 5 5
México 1986 Vòng 1 3 0 1 2 1 5
Ý 1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Đức 2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 1 2 0 2
Brasil 2014 Vòng 2 4 1 1 2 7 7
Tổng cộng 4/20 13 3 3 7 13 19

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Algérie mới 1 lần vô địch châu Phi khi đăng cai giải đấu này năm 1990.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 16
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
Sudan 1957 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
Ai Cập 1959
Ethiopia 1962
Ghana 1963 Không tham dự
Tunisia 1965
Ethiopia 1968 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 5 6
Sudan 1970 Không vượt qua vòng loại
Cameroon 1972
Ai Cập 1974
Ethiopia 1976
Ghana 1978
Nigeria 1980 Á quân 2nd 5 2 2 1 6 7
Libya 1982 Hạng tư 4th 5 2 1 2 5 6
Bờ Biển Ngà 1984 Hạng ba 3rd 5 3 2 0 8 1
Ai Cập 1986 Vòng bảng 6th 3 0 2 1 2 3
Maroc 1988 Hạng ba 3rd 5 1 3 1 4 4
Algérie 1990 Vô địch 1st 5 5 0 0 13 2
Sénégal 1992 Vòng bảng 10th 2 0 1 1 1 4
Tunisia 1994 Bị cấm tham dự
Cộng hòa Nam Phi 1996 Tứ kết 5th 4 2 1 1 5 3
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 2 5
GhanaNigeria 2000 Tứ kết 6th 4 1 2 1 5 4
Mali 2002 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 2 5
Tunisia 2004 Tứ kết 8th 4 1 1 2 5 7
Ai Cập 2006 Không vượt qua vòng loại
Ghana 2008
Angola 2010 Hạng tư 4th 6 2 1 3 4 10
GabonGuinea Xích Đạo 2012 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 13th 3 0 1 2 2 5
Guinea Xích Đạo 2015 Tứ kết 6th 4 2 0 2 6 5
Gabon 2017 Vượt qua vòng loại
Cameroon 2019 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2021
Guinée 2023
Tổng cộng 1 lần
vô địch
17/29 57 20 17 20 67 67
  • Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách đội hình tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Nigeria vào tháng 11, 2016.[2]
Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 11, 2016, sau trận gặp Nigeria.[3]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Raïs M'Bolhi 25 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 49 0 Thổ Nhĩ Kỳ Antalyaspor
1TM Chamseddine Rahmani 15 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 0 0 Algérie MO Bejaia
1TM Malik Asselah 8 tháng 7, 1986 (30 tuổi) 0 0 Algérie JS Kabylie

2HV Carl Medjani (Đội trưởng) 15 tháng 5, 1985 (31 tuổi) 54 3 Tây Ban Nha Leganés
2HV Faouzi Ghoulam 1 tháng 2, 1991 (25 tuổi) 29 5 Ý Napoli
2HV Aïssa Mandi 22 tháng 10, 1991 (25 tuổi) 25 1 Tây Ban Nha Betis
2HV Liassine Cadamuro-Bentaïba 5 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 11 1 Thụy Sĩ Servette
2HV Hicham Belkaroui 24 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 9 0 Tunisia ES Tunis
2HV Mehdi Tahrat 24 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 2 0 Pháp SCO Angers
2HV Mohamed Khoutir Ziti 19 tháng 4, 1989 (27 tuổi) 2 0 Algérie ES Sétif
2HV Houari Ferhani 11 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 0 0 Algérie JS Kabylie

3TV Sofiane Feghouli 26 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 42 11 Anh West Ham United
3TV Saphir Taïder 29 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 37 5 Ý Bologna
3TV Adlène Guedioura 12 tháng 11, 1985 (31 tuổi) 34 2 Anh Watford
3TV Yacine Brahimi (Đội phó) 8 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 31 7 Bồ Đào Nha Porto
3TV Riyad Mahrez 21 tháng 2, 1991 (25 tuổi) 27 6 Anh Leicester City
3TV Ryad Boudebouz 19 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 24 2 Pháp Montpellier
3TV Nabil Bentaleb 12 tháng 11, 1985 (31 tuổi) 21 4 Đức Schalke 04
3TV Rachid Ghezzal 9 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 7 1 Pháp Lyon
3TV Mehdi Abeid 6 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 3 0 Pháp Dijon

4 Islam Slimani 18 tháng 6, 1988 (28 tuổi) 46 23 Anh Leicester City
4 El Arabi Hillel Soudani 25 tháng 11, 1987 (29 tuổi) 39 21 Croatia Dinamo Zagreb
4 Baghdad Bounedjah 30 tháng 11, 1991 (25 tuổi) 6 0 Qatar Al-Sadd
4 Sofiane Hanni 29 tháng 12, 1990 (25 tuổi) 1 0 Bỉ Anderlecht

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

HV Mehdi Zeffane 19 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 11 0 Pháp Rennes v.  Cameroon, 9 tháng 10, 2016
HV Nacereddine Khoualed 16 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 4 0 Algérie USM Alger v.  Cameroon, 9 tháng 10, 2016
HV Brahim Boudebouda 28 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 1 0 Algérie MC Alger v.  Seychelles, 2 tháng 6, 2016
HV Abdelghani Demmou 29 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 0 0 Algérie MC Alger v.  Seychelles, 2 tháng 6, 2016
HV Rafik Halliche 2 tháng 9, 1986 (30 tuổi) 37 3 Qatar Qatar SC v.  Ethiopia, 29 tháng 3, 2016
HV Ramy Bensebaini 16 tháng 4, 1995 (21 tuổi) 0 0 Pháp Rennes v.  Ethiopia, 29 tháng 3, 2016
HV Djamel Mesbah 9 tháng 10, 1984 (32 tuổi) 34 1 Ý Crotone v.  Tanzania, 17 tháng 11, 2015

TV Walid Mesloub 4 tháng 9, 1985 (31 tuổi) 7 0 Pháp Lorient v.  Cameroon, 9 tháng 10, 2016
TV Sofiane Bendebka 9 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 1 0 Algérie NA Hussein Dey v.  Seychelles, 2 tháng 6, 2016

Ishak Belfodil 12 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 14 2 Bỉ Standard Liége v.  Tanzania, 17 tháng 11, 2015
Saïd Benrahma 10 tháng 8, 1995 (21 tuổi) 1 0 Pháp Nice v.  Tanzania, 17 tháng 11, 2015
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
RET Đã giã từ đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Dươi đây là danh sách 10 cầu thủ chơi nhiều trận nhất và ghi nhiều bàn thắng nhất tính đến ngày 12 tháng 11, 2016.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ Bản mẫu:Cite web http://www.dzfoot.com/2016/09/29/alg-cam-la-liste-des-joueurs-convoques-91868.php
  3. ^ “Algeria”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]