Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Colombia

Huy hiệu

Tên khác Los Cafeteros (Người làm cà phê)

La Tricolor (Ba màu)

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Colombia
Federación Colombiana de Fútbol
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Reinaldo Rueda
Đội trưởng Radamel Falcao
Thi đấu nhiều nhất Carlos Valderrama (111)
Ghi bàn nhiều nhất Radamel Falcao (35)
Sân nhà Sân vận động Đô thị Roberto Meléndez[1]
Mã FIFA COL
Xếp hạng FIFA 10 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất 3 (7-8.2013, 9.2014-3.2015, 6-8.2016)
Thấp nhất 54 (6.2011)
Hạng Elo 7 Giảm 2 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Elo cao nhất 3 (6.2016)
Elo thấp nhất 99 (3.1957)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 México 3–1 Colombia 
(Thành phố Panama, Panama; 10 tháng 2 năm 1938)
Trận thắng đậm nhất
 Bahrain 0–6 Colombia 
(Riffa, Bahrain; 27 tháng 3 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 9–0 Colombia 
(Lima, Peru; 24 tháng 3 năm 1957)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1962)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 2014
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2003)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 2003
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 22 (lần đầu vào năm 1945)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 2001
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhất Á quân, 2000

Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Colombia) là đội tuyển cấp quốc gia của Colombia do Liên đoàn bóng đá Colombia quản lý.

Như nhiều đội tuyển khác ở Nam Mỹ, Colombia có lượng người hâm mộ quê nhà nhiệt huyết. Là một thế lực của những năm 1990, họ liên tiếp dự vòng chung kết World Cup các năm 1990, 1994, và 1998. Colombia vô địch giải Nam Mỹ năm 2001 với tư cách chủ nhà khi toàn thắng mà vẫn giữ sạch lưới.

Colombia không góp mặt trong 3 kỳ World Cup từ 2002 đến 2010. Vòng loại World Cup 2014 bắt đầu cho sự trở lại và tiến bộ vượt bậc của Colombia khi họ trở lại tốp 10 thế giới từ năm 2002 và vào tới tốp 5 không lâu sau đó.[4][5] Sau 16 năm chờ đợi, Colombia rốt cuộc đã trở lại vòng chung kết vào năm 2014, nơi họ đạt được cột mốc mới đó là vào tới tứ kết.[6]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (1): 2001
Á quân (1): 1975
Hạng ba (3): 1987; 1993; 1995
1984 1971
1996 1995

Kỷ lục cạnh tranh[sửa | sửa mã nguồn]

*Các trận hòa bao gồm các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên đá phạt.

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Người Colombia không thể dự vòng loại World Cup trong thời kỳ mà họ gọi là "Eldorado" từ năm 1949 đến 1954. Vì mâu thuẫn nội bộ trong tổ chức giải VĐQG, cả đội tuyển lẫn các câu lạc bộ của Colombia bị FIFA cấm thi đấu quốc tế.[7] Sau giai đoạn ngắt quãng, Colombia tham dự vòng loại World Cup 1958 tại Thụy Điển, bị loại khi đứng cuối bảng đấu có UruguayParaguay.[8]

Colombia lần đấu giành vé dự World Cup cho giải đấu năm 1962 sau khi hạ Peru sân nhà và hòa đối thủ sân khách.[9] Tại vòng chung kết, đội hòa Liên Xô 4–4 trong đó có 1 bàn thắng "có một không hai" ghi từ chấm phạt góc nhờ công Marcos Collie và chỉ kiếm được 1 điểm do thua Uruguay 1–2 và Nam Tư 0–5 hai trận còn lại ở vòng bảng.[10]

Phải tới năm 1990 Colombia mới lần thứ hai có vé dự World Cup. Dù đứng nhất bảng đấu vòng loại nhưng vì có thành tích kém hơn các đội nhất bảng khác, họ phải chơi trận tranh vé liên lục địa với Israel, thắng đối thủ sân nhà và hòa sân khách.[11]

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Kỷ lục giải vô địch bóng đá thế giới Kỷ lục vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB VT ST T H* B BT BB
19301934 Không phải là thành viên FIFA
1938 Rút lui
1950 Không tham dự
1954 Bị cấm
1958 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 0 1 3 3 8
Chile 1962 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 5 11 1st 2 1 1 0 2 1
1966 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 1 0 3 4 10
1970 3rd 6 1 1 4 7 12
1974 2nd 4 1 3 0 3 2
1978 3rd 4 0 2 2 1 8
1982 3rd 4 0 2 2 4 7
1986 3rd 8 3 2 3 7 11
Ý 1990 Vòng 16 đội 14th 4 1 1 2 4 4 1st1 6 3 2 1 6 3
Hoa Kỳ 1994 Vòng bảng 19th 3 1 0 2 4 5 1st 6 4 2 0 13 2
Pháp 1998 21st 3 1 0 2 1 3 3rd 16 8 4 4 23 15
2002 Không vượt qua vòng loại 6th 18 7 6 5 20 15
2006 6th 18 6 6 6 24 16
2010 7th 18 6 5 7 22 26
Brasil 2014 Tứ kết 5th 5 4 0 1 12 4 2nd 16 9 3 4 27 13
Nga 2018 Vòng 16 đội 9th 4 2 1 1 6 3 4th 18 7 6 5 21 19
Qatar 2022 Chưa xác định
CanadaMéxicoHoa Kỳ 2026
Tổng số Tứ kết 6/23 2 9 3 10 32 30 134 50 40 44 166 149
1.^ Thi đấu playoffs liên lục địa.

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
1992 đến 2001 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2003 Hạng tư 4th 5 2 0 3 5 5
2005 đến 2017 Không vượt qua vòng loại
Tổng số Hạng tư 1/10 5 2 0 3 5 5

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi vô địch vào năm 2001, Colombia đoạt ngôi á quân kỳ Copa America đầu tiên năm 1975, toàn thắng vòng bảng, hạ Uruguay 3–1 tại lượt trận bán kết, cuối cùng thua Peru hai trong ba trận đấu thuộc lượt trận chung kết.[12]

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
1939 đến 1942 Rút lui
Chile 1945 Hạng năm 5th 6 1 1 4 7 25
1946 Rút lui
Ecuador 1947 Hạng tám 8th 7 0 2 5 2 19
Brasil 1949 8th 7 0 2 5 4 23
1953 đến 1956 Rút lui
Peru 1957 Hạng năm 5th 6 2 0 4 10 25
1959 Rút lui
Bolivia 1963 Hạng bảy 7th 6 0 1 5 10 19
1967 Không vượt qua vòng loại
Tổng số Hạng năm 5/29 32 3 6 23 33 111

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Nam Mỹ
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
Nam Mỹ 1975 Á quân 2nd 9 6 0 3 11 5
Nam Mỹ 1979 Vòng bảng 5th 4 2 1 1 5 2
Nam Mỹ 1983 7th 4 1 2 1 5 5
Argentina 1987 Hạng ba 3rd 4 3 0 1 8 3
Brasil 1989 Vòng bảng 6th 4 1 2 1 5 4
Chile 1991 Hạng tư 4th 7 2 2 3 5 6
Ecuador 1993 Hạng ba 3rd 6 3 2 1 6 4
Uruguay 1995 3rd 6 3 1 2 7 8
Bolivia 1997 Tứ kết 8th 4 1 0 3 6 7
Paraguay 1999 5th 4 3 0 1 8 4
Colombia 2001 Vô địch 1st 6 6 0 0 11 0
Peru 2004 Hạng tư 4th 6 3 1 2 7 7
Venezuela 2007 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 3 9
Argentina 2011 Tứ kết 6th 4 2 1 1 3 2
Chile 2015 6th 4 1 2 1 1 1
Hoa Kỳ 2016 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 7 6
Brasil 2019 Tứ kết 5th 4 3 1 0 4 0
Argentina Colombia 2020 Đồng chủ nhà
Ecuador 2024 Để biết được xác định
Tổng số 1 lần 17/19 85 44 16 25 102 73

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp UruguayEcuador tháng 11 năm 2020.
Số liệu thống kê đến ngày 17 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Ecuador.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM David Ospina 31 tháng 8, 1988 (32 tuổi) 105 0 Ý Napoli
12 1TM Camilo Vargas 9 tháng 3, 1989 (32 tuổi) 9 0 México Atlas
22 1TM Álvaro Montero 29 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 3 0 Colombia Tolima

3 2HV Jeison Murillo 27 tháng 5, 1992 (28 tuổi) 32 1 Tây Ban Nha Celta Vigo
2HV Davinson Sánchez 12 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 32 0 Anh Tottenham Hotspur
13 2HV Yerry Mina 23 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 26 6 Anh Everton
18 2HV Frank Fabra 22 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 22 1 Argentina Boca Juniors
17 2HV Johan Mojica 21 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 13 1 Ý Atalanta
6 2HV William Tesillo 2 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 12 1 México León
4 2HV Luis Orejuela 20 tháng 8, 1995 (25 tuổi) 5 0 Brasil Grêmio
2 2HV Jhon Lucumí 26 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 4 0 Bỉ Genk
23 2HV Daniel Muñoz 25 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 0 0 Bỉ Genk

11 3TV Juan Cuadrado 26 tháng 5, 1988 (32 tuổi) 94 8 Ý Juventus
10 3TV James Rodríguez (đội trưởng) 12 tháng 7, 1991 (29 tuổi) 80 23 Anh Everton
21 3TV Edwin Cardona 8 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 39 5 Argentina Boca Juniors
5 3TV Wílmar Barrios 16 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 33 0 Nga Zenit Saint Petersburg
8 3TV Mateus Uribe 21 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 28 3 Bồ Đào Nha Porto
16 3TV Jefferson Lerma 25 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 23 1 Anh Bournemouth
15 3TV Jorman Campuzano 30 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 2 0 Argentina Boca Juniors

19 4 Luis Muriel 16 tháng 4, 1991 (30 tuổi) 36 7 Ý Atalanta
7 4 Duván Zapata 1 tháng 4, 1991 (30 tuổi) 20 4 Ý Atalanta
14 4 Luis Díaz 13 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 16 1 Bồ Đào Nha Porto
20 4 Alfredo Morelos 21 tháng 6, 1996 (24 tuổi) 10 1 Scotland Rangers
9 4 Luis Suárez 2 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Granada

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Aldair Quintana 11 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 0 0 Colombia Atlético Nacional v.  Chile, 13 tháng 10 năm 2020
TM Iván Arboleda 21 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 1 0 Argentina Banfield v.  Venezuela, 26 tháng 3 năm 2020 PRE

HV Stefan Medina INJ 14 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 21 0 México Monterrey v.  Chile, 13 tháng 10 năm 2020
HV Gabriel Fuentes 9 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 0 0 Colombia Junior v.  Chile, 13 tháng 10 năm 2020
HV Santiago Arias INJ 13 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 54 0 Đức Bayer Leverkusen v.  Venezuela, 9 tháng 10 năm 2020
HV Cristian Borja 18 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 5 0 Bồ Đào Nha Sporting CP v.  Venezuela, 26 tháng 3 năm 2020 PRE
HV Bernardo Espinosa 11 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Girona v.  Venezuela, 26 tháng 3 năm 2020 PRE

TV Steven Alzate 8 tháng 9, 1998 (22 tuổi) 4 0 Anh Brighton & Hove Albion v.  Chile, 13 tháng 10 năm 2020
TV Víctor Cantillo 15 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 0 0 Brasil Corinthians v.  Chile, 13 tháng 10 năm 2020
TV Yairo Moreno 4 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 6 0 México León v.  Venezuela, 9 tháng 10 năm 2020 INJ
TV Juan Fernando Quintero 18 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 23 3 Argentina River Plate v.  Venezuela, 26 tháng 3 năm 2020 PRE
TV Éder Álvarez Balanta 28 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 8 0 Bỉ Club Brugge v.  Venezuela, 26 tháng 3 năm 2020 PRE

Radamel Falcao INJ 10 tháng 2, 1986 (35 tuổi) 91 35 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v.  Chile, 13 tháng 10 năm 2020
Jhon Córdoba INJ 11 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 0 0 Đức Hertha BSC v.  Chile, 13 tháng 10 năm 2020
Sebastián Villa 19 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 4 0 Argentina Boca Juniors v.  Venezuela, 26 tháng 3 năm 2020 PRE
Rafael Santos Borré 15 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 2 0 Argentina River Plate v.  Venezuela, 26 tháng 3 năm 2020 PRE

Kỷ lục cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Tính đến 17 tháng 11 năm 2020
Carlos Valderrama là cầu thủ khoác áo đội tuyển Colombia nhiều nhất với 111 trận.
# Chơi nhiều trận nhất Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Carlos Valderrama 1985–1998 111 11
2 David Ospina 2007– 105 0
3 Mario Yepes 1999–2014 102 6
4 Leonel Álvarez 1985–1997 101 1
5 Juan Cuadrado 2010– 94 8
6 Radamel Falcao 2007– 91 35
7 Carlos Sánchez 2007–2018 88 0
8 Freddy Rincón 1990–2001 84 17
9 James Rodríguez 2011– 80 23
10 Luis Carlos Perea 1987–1994 78 2
Radamel Falcao là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Colombia với 35 bàn.
# Ghi nhiều bàn nhất Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suât
1 Radamel Falcao 2007–0000 35 91 0.3
2 Arnoldo Iguarán 1979–1993 25 68 0.37
3 James Rodríguez 2011–0000 23 80 0.36
4 Faustino Asprilla 1993–2001 20 57 0.35
5 Freddy Rincón 1990–2001 17 84 0.20
6 Carlos Bacca 2010–0000 16 52 0.33
7 Teófilo Gutiérrez 2009–20180000 15 51 0.32
Víctor Aristizábal 1993–2003 15 66 0.23
9 Adolfo Valencia 1992–1998 14 37 0.38
10 Iván Valenciano 1991–2000 13 29 0.45
Antony de Ávila 1983–1998 13 54 0.24

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Barranquilla será la sede de los dos primeros partidos de las eliminatorias, Deportes”. Semana.com. ngày 22 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ “Spain finish 2012 on top, Colombia in fifth”. FIFA.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  5. ^ “Portugal go third as Colombia fly into top ten”. FIFA.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ “World Cup Team Profile: COLOMBIA”. YouTube. 4 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ “El Tiempo - Colombia entra en la élite del fútbol mundial con 'la época de El Dorado' (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  8. ^ “World Cup 1958 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  9. ^ “World Cup 1962 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  10. ^ “World Cup 1962 (Chile, May 30-June 17)”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  11. ^ “World Cup 1990 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  12. ^ “Copa America 1975”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch Nam Mỹ
2001
Kế nhiệm:
 Brasil