Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Colombia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLos Cafeteros (Người làm cà phê) La Tricolor (Ba màu)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Colombia
Federación Colombiana de Fútbol
Liên đoàn châu lụcCONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngReinaldo Rueda
Đội trưởngDavid Ospina
Thi đấu nhiều nhấtDavid Ospina (113)
Ghi bàn nhiều nhấtRadamel Falcao (35)
Sân nhàSân vận động đô thị Roberto Meléndez[1]
Mã FIFACOL
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 10 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất3 (7-8.2013, 9.2014-3.2015, 6-8.2016)
Thấp nhất54 (6.2011)
Hạng Elo
Hiện tại 7 Giảm 2 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Cao nhất3 (6.2016)
Thấp nhất99 (3.1957)
Trận quốc tế đầu tiên
 México 3–1 Colombia 
(Thành phố Panama, Panama; 10 tháng 2 năm 1938)
Trận thắng đậm nhất
 Bahrain 0–6 Colombia 
(Riffa, Bahrain; 27 tháng 3 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 9–0 Colombia 
(Lima, Peru; 24 tháng 3 năm 1957)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1962)
Kết quả tốt nhấtTứ kết, 2014
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Sồ lần tham dự22 (Lần đầu vào năm 1945)
Kết quả tốt nhấtVô địch, 2001
Cúp Vàng CONCACAF
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhấtÁ quân, 2000
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2003)
Kết quả tốt nhấtHạng tư, 2003

Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Colombia) là đội tuyển cấp quốc gia của Colombia do Liên đoàn bóng đá Colombia quản lý.

Như các đội tuyển khác ở Nam Mỹ theo 1 nhận định, Colombia có lượng người hâm mộ quê nhà nhiệt huyết. Là 1 thế lực của những năm 1990, họ liên tiếp dự vòng chung kết World Cup các năm 1990, 1994 và 1998. Colombia vô địch giải Nam Mỹ năm 2001 với tư cách chủ nhà khi toàn thắng mà vẫn giữ sạch lưới.

Colombia không góp mặt trong 3 kỳ World Cup từ 2002 đến 2010. Vòng loại World Cup 2014 bắt đầu cho sự trở lại và tiến bộ vượt bậc của Colombia khi họ trở lại tốp 10 thế giới từ năm 2002 và vào tới tốp 5 1 thời gian sau đó.[4][5] Sau 16 năm chờ đợi, Colombia trở lại vòng chung kết vào năm 2014 nơi họ đạt được cột mốc mới đó là vào tới tứ kết.[6]

Kỷ lục cạnh tranh[sửa | sửa mã nguồn]

*Các trận hòa bao gồm các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên đá phạt.

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Người Colombia không thể dự vòng loại World Cup trong thời kỳ mà họ gọi là "Eldorado" từ năm 1949 đến 1954. Vì mâu thuẫn nội bộ trong tổ chức giải VĐQG, cả đội tuyển lẫn các câu lạc bộ của Colombia bị FIFA cấm thi đấu quốc tế.[7] Sau giai đoạn ngắt quãng, Colombia tham dự vòng loại World Cup 1958 tại Thụy Điển, bị loại khi đứng cuối bảng đấu có UruguayParaguay.[8]

Colombia lần đấu giành vé dự World Cup cho giải đấu năm 1962 sau khi hạ Peru sân nhà và hòa đối thủ sân khách.[9] Tại vòng chung kết, đội hòa Liên Xô 4–4 trong đó có 1 bàn thắng "có một không hai" ghi từ chấm phạt góc nhờ công Marcos Collie và chỉ kiếm được 1 điểm do thua Uruguay 1–2 và Nam Tư 0–5 hai trận còn lại ở vòng bảng.[10]

Phải tới năm 1990 Colombia mới lần thứ hai có vé dự World Cup. Dù đứng nhất bảng đấu vòng loại nhưng vì có thành tích kém hơn các đội nhất bảng khác, họ phải chơi trận tranh vé liên lục địa với Israel, thắng đối thủ sân nhà và hòa sân khách.[11]

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Kỷ lục giải vô địch bóng đá thế giới Kỷ lục vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB VT ST T H* B BT BB
19301934 Không phải là thành viên FIFA
1938 Rút lui
1950 Không tham dự
1954 Bị cấm
1958 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 0 1 3 3 8
Chile 1962 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 5 11 1st 2 1 1 0 2 1
1966 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 1 0 3 4 10
1970 3rd 6 1 1 4 7 12
1974 2nd 4 1 3 0 3 2
1978 3rd 4 0 2 2 1 8
1982 3rd 4 0 2 2 4 7
1986 3rd 8 3 2 3 7 11
Ý 1990 Vòng 16 đội 14th 4 1 1 2 4 4 1st1 6 3 2 1 6 3
Hoa Kỳ 1994 Vòng bảng 19th 3 1 0 2 4 5 1st 6 4 2 0 13 2
Pháp 1998 21st 3 1 0 2 1 3 3rd 16 8 4 4 23 15
2002 Không vượt qua vòng loại 6th 18 7 6 5 20 15
2006 6th 18 6 6 6 24 16
2010 7th 18 6 5 7 22 26
Brasil 2014 Tứ kết 5th 5 4 0 1 12 4 2nd 16 9 3 4 27 13
Nga 2018 Vòng 16 đội 9th 4 2 1 1 6 3 4th 18 7 6 5 21 19
Qatar 2022 Chưa xác định
CanadaMéxicoHoa Kỳ 2026
Tổng số Tứ kết 6/23 2 9 3 10 32 30 134 50 40 44 166 149
1.^ Thi đấu playoffs liên lục địa.

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
1992 đến 2001 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2003 Hạng tư 4th 5 2 0 3 5 5
2005 đến 2017 Không vượt qua vòng loại
Tổng số Hạng tư 1/10 5 2 0 3 5 5

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi vô địch vào năm 2001, Colombia đoạt ngôi á quân kỳ Copa America đầu tiên năm 1975, toàn thắng vòng bảng, hạ Uruguay 3–1 tại lượt trận bán kết, cuối cùng thua Peru hai trong ba trận đấu thuộc lượt trận chung kết.[12]

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
1939 đến 1942 Rút lui
Chile 1945 Hạng năm 5th 6 1 1 4 7 25
1946 Rút lui
Ecuador 1947 Hạng tám 8th 7 0 2 5 2 19
Brasil 1949 8th 7 0 2 5 4 23
1953 đến 1956 Rút lui
Peru 1957 Hạng năm 5th 6 2 0 4 10 25
1959 Rút lui
Bolivia 1963 Hạng bảy 7th 6 0 1 5 10 19
1967 Không vượt qua vòng loại
Tổng số Hạng năm 5/29 32 3 6 23 33 111

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Nam Mỹ
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
Nam Mỹ 1975 Á quân 2nd 9 6 0 3 11 5
Nam Mỹ 1979 Vòng bảng 5th 4 2 1 1 5 2
Nam Mỹ 1983 7th 4 1 2 1 5 5
Argentina 1987 Hạng ba 3rd 4 3 0 1 8 3
Brasil 1989 Vòng bảng 6th 4 1 2 1 5 4
Chile 1991 Hạng tư 4th 7 2 2 3 5 6
Ecuador 1993 Hạng ba 3rd 6 3 2 1 6 4
Uruguay 1995 3rd 6 3 1 2 7 8
Bolivia 1997 Tứ kết 8th 4 1 0 3 6 7
Paraguay 1999 5th 4 3 0 1 8 4
Colombia 2001 Vô địch 1st 6 6 0 0 11 0
Peru 2004 Hạng tư 4th 6 3 1 2 7 7
Venezuela 2007 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 3 9
Argentina 2011 Tứ kết 6th 4 2 1 1 3 2
Chile 2015 6th 4 1 2 1 1 1
Hoa Kỳ 2016 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 7 6
Brasil 2019 Tứ kết 5th 4 3 1 0 4 0
Brasil 2021 Hạng ba 3rd 7 2 3 7 7 6
Ecuador 2024 Để biết được xác định
Tổng số 1 lần 18/18 92 46 19 32 109 79

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 28 cầu thủ được triệu tập cho vòng loại World Cup 2022 gặp Uruguay, BrasilEcuador vào tháng 10 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 14 tháng 10 năm 2021 sau trận gặp Ecuador.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM David Ospina 31 tháng 8, 1988 (33 tuổi) 119 0 Ý Napoli
12 1TM Camilo Vargas 9 tháng 3, 1989 (32 tuổi) 10 0 México Atlas
22 1TM Aldair Quintana 11 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 0 0 Colombia Atlético Nacional

23 2HV Davinson Sánchez 12 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 43 0 Anh Tottenham Hotspur
13 2HV Yerry Mina 23 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 38 7 Anh Everton
6 2HV William Tesillo 2 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 25 1 México León
2 2HV Stefan Medina 14 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 27 0 México Monterrey
17 2HV Johan Mojica 21 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 16 1 Tây Ban Nha Elche
21 2HV Daniel Muñoz 25 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 9 0 Bỉ Genk
24 2HV Jhon Lucumí 26 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 4 0 Bỉ Genk
4 2HV Carlos Cuesta 9 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 4 0 Bỉ Genk

11 3TV Juan Cuadrado 26 tháng 5, 1988 (33 tuổi) 106 10 Ý Juventus
5 3TV Wilmar Barrios 16 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 48 0 Nga Zenit Saint Petersburg
15 3TV Mateus Uribe 21 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 39 4 Bồ Đào Nha Porto
10 3TV Juan Fernando Quintero 18 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 28 3 Trung Quốc Shenzhen
16 3TV Jefferson Lerma 25 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 26 1 Anh Bournemouth
8 3TV Gustavo Cuéllar 14 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 19 1 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
3 3TV Éder Álvarez Balanta 28 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 8 0 Bỉ Club Brugge
11 3TV Yerson Candelo 24 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 0 0 Colombia Atlético Nacional

9 4 Radamel Falcao (đội trưởng) 10 tháng 2, 1986 (35 tuổi) 97 35 Tây Ban Nha Rayo Vallecano
7 4 Duván Zapata 1 tháng 4, 1991 (30 tuổi) 32 4 Ý Atalanta
14 4 Luis Díaz 13 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 29 7 Bồ Đào Nha Porto
20 4 Roger Martínez 23 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 24 3 México América
18 4 Rafael Santos Borré 15 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 13 0 Đức Eintracht Frankfurt
19 4 Luis Sinisterra 17 tháng 6, 1999 (22 tuổi) 3 0 Hà Lan Feyenoord

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Álvaro Montero 29 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 3 0 Colombia Tolima v.  Chile, 9 September 2021
TM Andrés Mosquera 10 tháng 9, 1991 (30 tuổi) 0 0 Colombia Independiente Medellín Training session, August 2021
TM Carlos Mosquera 19 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 0 0 Colombia Patriotas Boyacá Training session, August 2021
TM José Luis Chunga 11 tháng 7, 1991 (30 tuổi) 0 0 Colombia Alianza Petrolera Training session, February 2021
TM Juan Moreno 9 tháng 7, 1999 (22 tuổi) 0 0 Colombia Millonarios Training session, February 2021

HV Óscar Murillo 18 tháng 4, 1988 (33 tuổi) 23 0 México Pachuca v.  Chile, 9 September 2021


HV Andrés Llinás 25 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 0 0 Colombia Millonarios v.  Chile, 9 September 2021
HV Dairon Mosquera 23 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 0 0 Colombia Santa Fe v.  Chile, 9 September 2021
HV Andrés Román 5 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 0 0 Colombia Millonarios v.  Chile, 9 September 2021
HV Álvaro Angulo 6 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 0 0 Colombia Rionegro Águilas Training session, August 2021
HV John García 4 tháng 6, 1989 (32 tuổi) 0 0 Colombia La Equidad Training session, August 2021
HV Germán Gutiérrez 16 tháng 1, 1990 (31 tuổi) 0 0 Colombia Independiente Medellín Training session, August 2021
HV Yonatan Murillo 5 tháng 7, 1992 (29 tuổi) 0 0 Colombia Patriotas Boyacá Training session, August 2021
HV Fainer Torijano 31 tháng 8, 1988 (33 tuổi) 0 0 Colombia Santa Fe Training session, August 2021
HV Frank Fabra 22 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 23 1 Argentina Boca Juniors 2021 Copa América
HV Yerson Mosquera 2 tháng 5, 2001 (20 tuổi) 0 0 Anh Wolverhampton Wanderers Training session, February 2021
HV Pablo Ortiz 8 tháng 6, 2000 (21 tuổi) 0 0 Argentina Talleres Training session, February 2021
HV Jeison Murillo 27 tháng 5, 1992 (29 tuổi) 32 1 Tây Ban Nha Celta v.  Ecuador, 17 November 2020
HV Luis Orejuela 20 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 5 0 Brasil São Paulo v.  Ecuador, 17 November 2020

TV Alexander Mejía 11 tháng 7, 1988 (33 tuổi) 27 0 Colombia Santa Fe v.  Chile, 9 September 2021
TV Yairo Moreno 4 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 11 0 México Pachuca v.  Chile, 9 September 2021
TV Baldomero Perlaza 25 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 0 0 Colombia Atlético Nacional v.  Chile, 9 September 2021
TV Andrés Andrade 23 tháng 2, 1989 (32 tuổi) 1 0 Colombia Atlético Nacional v.  Paraguay, 2 September 2021 INJ
TV Jhon Arias 21 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 0 0 Brasil Fluminense Training session, August 2021
TV Sebastián Gómez 6 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 0 0 Colombia Atlético Nacional Training session, August 2021
TV David Loaiza 13 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 0 0 Colombia Independiente Medellín Training session, August 2021
TV Daniel Mantilla 25 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 0 0 Colombia La Equidad Training session, August 2021
TV Kelvin Osorio 29 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 0 0 Colombia Santa Fe Training session, August 2021
TV Stiven Vega 22 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 0 0 Colombia Millonarios Training session, August 2021
TV John Velásquez 2 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 0 0 Colombia Santa Fe Training session, August 2021
TV Edwin Cardona 8 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 45 6 Argentina Boca Juniors 2021 Copa América
TV Sebastián Pérez 29 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 10 1 Bồ Đào Nha Boavista 2021 Copa América
TV James Rodríguez 12 tháng 7, 1991 (30 tuổi) 80 23 Qatar Al Rayyan v.  Peru, 3 June 2021 INJ
TV Fabián Ángel 10 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 0 0 Colombia Junior Training session, February 2021
TV Larry Angulo 10 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 0 0 Colombia América de Cali Training session, February 2021
TV Rafael Carrascal 26 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 0 0 Paraguay Cerro Porteño Training session, February 2021
TV Luis Sánchez 18 tháng 9, 2000 (21 tuổi) 0 0 Colombia América de Cali Training session, February 2021
TV Jhojan Valencia 7 tháng 7, 1996 (25 tuổi) 0 0 Colombia Deportivo Cali Training session, February 2021
TV Jorman Campuzano 30 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 1 0 Argentina Boca Juniors v.  Ecuador, 17 November 2020

Miguel Borja 26 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 21 7 Brasil Grêmio v.  Uruguay, 7 October 2021 INJ
Luis Muriel 16 tháng 4, 1991 (30 tuổi) 42 8 Ý Atalanta v.  Bolivia, 2 September 2021 INJ
Fernando Uribe 1 tháng 1, 1988 (33 tuổi) 2 0 Colombia Millonarios Training session, August 2021
Jaminton Campaz 24 tháng 5, 2000 (21 tuổi) 1 0 Brasil Grêmio Training session, August 2021
Esneyder Mena 3 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 0 0 Colombia Deportivo Pasto Training session, August 2021
Harold Preciado 1 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 0 0 Colombia Deportivo Cali Training session, August 2021
Yimmi Chará 2 tháng 4, 1991 (30 tuổi) 14 1 Hoa Kỳ Portland Timbers 2021 Copa América
Alfredo Morelos 21 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 11 1 Scotland Rangers 2021 Copa América
Juan Ferney Otero 26 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 0 0 México Santos Laguna 2021 Copa América COV
Cristian Arango 9 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Los Angeles FC Training session, February 2021
David Lemos 9 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 0 0 Colombia América de Cali Training session, February 2021
Santiago Moreno 21 tháng 4, 2000 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Portland Timbers Training session, February 2021
Emerson Rodríguez 25 tháng 8, 2000 (21 tuổi) 0 0 Colombia Millonarios Training session, February 2021
Jhon Vásquez 12 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 0 0 Colombia Deportivo Cali Training session, February 2021
Luis Suárez 2 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Granada v.  Ecuador, 17 November 2020

Kỷ lục cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Tính đến 14 tháng 10 năm 2021
David Ospina là cầu thủ khoác áo đội tuyển Colombia nhiều nhất với 116 trận.
# Chơi nhiều trận nhất Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 David Ospina 2007– 119 0
2 Carlos Valderrama 1985–1998 111 11
3 Juan Cuadrado 2010– 106 10
4 Mario Yepes 1999–2014 102 6
5 Leonel Álvarez 1985–1997 101 1
6 Radamel Falcao 2007– 97 35
7 Carlos Sánchez 2007–2018 88 0
8 Freddy Rincón 1990–2001 84 17
9 James Rodríguez 2011– 80 23
10 Luis Carlos Perea 1987–1994 78 2
Radamel Falcao là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Colombia với 35 bàn.
# Ghi nhiều bàn nhất Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suât
1 Radamel Falcao 2007–0000 35 97 0.36
2 Arnoldo Iguarán 1979–1993 25 68 0.37
3 James Rodríguez 2011–0000 23 80 0.29
4 Faustino Asprilla 1993–2001 20 57 0.35
5 Freddy Rincón 1990–2001 17 84 0.20
6 Carlos Bacca 2010–2018 16 52 0.31
7 Teófilo Gutiérrez 2009–2018 15 51 0.29
Víctor Aristizábal 1993–2003 15 66 0.23
9 Adolfo Valencia 1992–1998 14 37 0.38
10 Iván Valenciano 1991–2000 13 29 0.45
Antony de Ávila 1983–1998 13 54 0.24

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Barranquilla será la sede de los dos primeros partidos de las eliminatorias, Deportes”. Semana.com. ngày 22 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ “Spain finish 2012 on top, Colombia in fifth”. FIFA.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  5. ^ “Portugal go third as Colombia fly into top ten”. FIFA.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ “World Cup Team Profile: COLOMBIA”. YouTube. ngày 4 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ “El Tiempo - Colombia entra en la élite del fútbol mundial con 'la época de El Dorado' (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  8. ^ “World Cup 1958 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  9. ^ “World Cup 1962 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  10. ^ “World Cup 1962 (Chile, May 30-June 17)”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  11. ^ “World Cup 1990 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
  12. ^ “Copa America 1975”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch Nam Mỹ
2001
Kế nhiệm:
 Brasil