Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Colombia

Huy hiệu

Tên khác Los Cafeteros (Người làm cà phê)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Colombia
Federación Colombiana de Fútbol
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Carlos Queiroz
Đội trưởng Radamel Falcao
Thi đấu nhiều nhất Carlos Valderrama (111)
Ghi bàn nhiều nhất Radamel Falcao (33)
Sân nhà Sân vận động Metropolitano (Barranquilla)
Mã FIFA COL
Xếp hạng FIFA 8 Increase 5 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 3 (7.2013)
Thấp nhất 54 (6.2011)
Hạng Elo 5 Increase 4 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 4 (7-10.2014, 3-6.2015, 9-10.2015)
Elo thấp nhất 93 (8.1965)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 México 3–1 Colombia 
(Thành phố Panama, Panama; 10 tháng 2 năm 1938)
Trận thắng đậm nhất
 Bahrain 0–6 Colombia 
(Riffa, Bahrain; 27 tháng 3 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 9–0 Colombia 
(Lima, Peru; 24 tháng 3 năm 1957)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1962)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 2014
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2003)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 2003
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 22 (lần đầu vào năm 1945)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 2001
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhất Á quân, 2000

Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Colombia) là đội tuyển cấp quốc gia của Colombia do Liên đoàn bóng đá Colombia quản lý.

Như nhiều đội tuyển khác ở Nam Mỹ, Colombia có lượng người hâm mộ quê nhà nhiệt huyết. Là một thế lực của những năm 1990, họ liên tiếp dự vòng chung kết World Cup các năm 1990, 1994, và 1998. Colombia vô địch giải Nam Mỹ năm 2001 với tư cách chủ nhà khi toàn thắng mà vẫn giữ sạch lưới.

Colombia không góp mặt trong 3 kỳ World Cup từ 2002 đến 2010. Vòng loại World Cup 2014 bắt đầu cho sự trở lại và tiến bộ vượt bậc của Colombia khi họ trở lại tốp 10 thế giới từ năm 2002 và vào tới tốp 5 không lâu sau đó.[3][4] Sau 16 năm chờ đợi, Colombia rốt cục đã trở lại vòng chung kết vào năm 2014, nơi họ đạt được cột mốc mới đó là vào tới tứ kết.[5]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư (1): 2003
Vô địch (1): 2001
Á quân (1): 1975
Hạng ba (3): 1987; 1993; 1995
Hạng tư (2): 1991; 2004
1984 1971
1996 1995
Hạng tư: 2003

Kỷ lục cạnh tranh[sửa | sửa mã nguồn]

*Các trận hòa bao gồm các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên đá phạt.

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Người Colombia không thể dự vòng loại World Cup trong thời kỳ mà họ gọi là "Eldorado" từ năm 1949 đến 1954. Vì mâu thuẫn nội bộ trong tổ chức giải VĐQG, cả đội tuyển lẫn các câu lạc bộ của Colombia bị FIFA cấm thi đấu quốc tế.[6] Sau giai đoạn ngắt quãng, Colombia tham dự vòng loại World Cup 1958 tại Thụy Điển, bị loại khi đứng cuối bảng đấu có UruguayParaguay.[7]

Colombia lần đấu giành vé dự World Cup cho giải đấu năm 1962 sau khi hạ Peru sân nhà và hòa đối thủ sân khách.[8] Tại vòng chung kết, đội hòa Liên Xô 4–4 trong đó có 1 bàn thắng "có một không hai" ghi từ chấm phạt góc nhờ công Marcos Collie và chỉ kiếm được 1 điểm do thua Uruguay 1–2 và Nam Tư 0–5 hai trận còn lại ở vòng bảng.[9]

Phải tới năm 1990 Colombia mới lần thứ hai có vé dự World Cup. Dù đứng nhất bảng đấu vòng loại nhưng vì có thành tích kém hơn các đội nhất bảng khác, họ phải chơi trận tranh vé liên lục địa với Israel, thắng đối thủ sân nhà và hòa sân khách.[10]

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Kỷ lục giải vô địch bóng đá thế giới Kỷ lục vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB VT ST T H* B BT BB
19301934 Không phải là thành viên FIFA
1938 Rút lui
1950 Không tham dự
1954 Bị cấm
1958 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 0 1 3 3 8
Chile 1962 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 5 11 1st 2 1 1 0 2 1
1966 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 1 0 3 4 10
1970 3rd 6 1 1 4 7 12
1974 2nd 4 1 3 0 3 2
1978 3rd 4 0 2 2 1 8
1982 3rd 4 0 2 2 4 7
1986 3rd 8 3 2 3 7 11
Ý 1990 Vòng 16 đội 14th 4 1 1 2 4 4 1st1 6 3 2 1 6 3
Hoa Kỳ 1994 Vòng bảng 19th 3 1 0 2 4 5 1st 6 4 2 0 13 2
Pháp 1998 21st 3 1 0 2 1 3 3rd 16 8 4 4 23 15
2002 Không vượt qua vòng loại 6th 18 7 6 5 20 15
2006 6th 18 6 6 6 24 16
2010 7th 18 6 5 7 22 26
Brasil 2014 Tứ kết 5th 5 4 0 1 12 4 2nd 16 9 3 4 27 13
Nga 2018 Vòng 16 đội 9th 4 2 1 1 6 3 4th 18 7 6 5 21 19
Qatar 2022 Chưa xác định
CanadaMéxicoHoa Kỳ 2026
Tổng số Tứ kết 6/23 2 9 3 10 32 30 134 50 40 44 166 149
1.^ Thi đấu playoffs liên lục địa.

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
1992 đến 2001 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2003 Hạng tư 4th 5 2 0 3 5 5
2005 đến 2017 Không vượt qua vòng loại
Tổng số Hạng tư 1/10 5 2 0 3 5 5

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi vô địch vào năm 2001, Colombia đoạt ngôi á quân kỳ Copa America đầu tiên năm 1975, toàn thắng vòng bảng, hạ Uruguay 3–1 tại lượt trận bán kết, cuối cùng thua Peru hai trong ba trận đấu thuộc lượt trận chung kết.[11]

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
1939 đến 1942 Rút lui
Chile 1945 Hạng năm 5th 6 1 1 4 7 25
1946 Rút lui
Ecuador 1947 Hạng tám 8th 7 0 2 5 2 19
Brasil 1949 8th 7 0 2 5 4 23
1953 đến 1956 Rút lui
Peru 1957 Hạng năm 5th 6 2 0 4 10 25
1959 Rút lui
Bolivia 1963 Hạng bảy 7th 6 0 1 5 10 19
1967 Không vượt qua vòng loại
Tổng số Hạng năm 5/29 32 3 6 23 33 111

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Nam Mỹ
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
Nam Mỹ 1975 Á quân 2nd 9 6 0 3 11 5
Nam Mỹ 1979 Vòng bảng 5th 4 2 1 1 5 2
Nam Mỹ 1983 7th 4 1 2 1 5 5
Argentina 1987 Hạng ba 3rd 4 3 0 1 8 3
Brasil 1989 Vòng bảng 6th 4 1 2 1 5 4
Chile 1991 Hạng tư 4th 7 2 2 3 5 6
Ecuador 1993 Hạng ba 3rd 6 3 2 1 6 4
Uruguay 1995 3rd 6 3 1 2 7 8
Bolivia 1997 Tứ kết 8th 4 1 0 3 6 7
Paraguay 1999 5th 4 3 0 1 8 4
Colombia 2001 Vô địch 1st 6 6 0 0 11 0
Peru 2004 Hạng tư 4th 6 3 1 2 7 7
Venezuela 2007 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 3 9
Argentina 2011 Tứ kết 6th 4 2 1 1 3 2
Chile 2015 6th 4 1 2 1 1 1
Hoa Kỳ 2016 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 7 6
Brasil 2019 Tứ kết 5th 4 3 1 0 4 0
Argentina Colombia 2020 Đồng chủ nhà
Ecuador 2024 Để biết được xác định
Tổng số 1 lần 17/19 85 44 16 25 102 73

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp ChileAlgérie vào các ngày 12 và 15 tháng 10 năm 2019.
Số liệu thống kê đến ngày 12 tháng 10 năm 2018 sau trận gặp Chile.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM David Ospina (Đội trưởng) 31 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 101 0 Ý Napoli
1TM Camilo Vargas 9 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 6 0 México Atlas
1TM Aldair Quintana 11 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 0 0 Colombia Atlético Nacional
1TM Edér Chaux 20 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 0 0 Colombia Patriotas

2HV Davinson Sánchez 12 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 26 0 Anh Tottenham Hotspur
2HV Yerry Mina 23 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 23 6 Anh Everton
2HV Stefan Medina 14 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 18 0 México Monterrey
2HV Óscar Murillo 18 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 16 0 México Pachuca
2HV William Tesillo 2 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 11 1 México León
2HV Johan Mojica 21 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 8 1 Tây Ban Nha Girona
2HV Jhon Lucumí 26 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 3 0 Bỉ Genk
2HV Luis Orejuela 20 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 3 0 Brasil Cruzeiro

3TV Juan Cuadrado 26 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 87 8 Ý Juventus
3TV Wílmar Barrios 16 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 27 0 Nga Zenit Saint Petersburg
3TV Mateus Uribe 21 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 23 2 Bồ Đào Nha Porto
3TV Jefferson Lerma 25 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 16 0 Anh Bournemouth
3TV Yairo Moreno 4 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 3 0 México León
4 Andrés Ibargüen 7 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 0 0 México América

4 Luis Muriel 16 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 30 5 Ý Atalanta
4 Duván Zapata 1 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 16 3 Ý Atalanta
4 Roger Martínez 23 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 15 2 México América
4 Luis Díaz 13 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 11 1 Bồ Đào Nha Porto
4 Alfredo Morelos 21 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 4 0 Scotland Rangers
4 Luis Sinisterra 17 tháng 6, 1999 (20 tuổi) 0 0 Hà Lan Feyenoord

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Álvaro Montero SUS 29 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 3 0 Colombia Tolima v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
TM Diego Novoa 31 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 0 0 Colombia La Equidad Copa América 2019 PRE
TM Iván Arboleda 21 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 1 0 Argentina Banfield Training Session May 2019

HV Santiago Arias 13 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 52 0 Tây Ban Nha Atlético Madrid v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
HV Jeison Murillo 27 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 28 1 Ý Sampdoria v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
HV Frank Fabra 22 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 19 1 Argentina Boca Juniors v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
HV Cristian Borja 18 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 5 0 Bồ Đào Nha Sporting CP v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
HV Cristián Zapata 30 tháng 9, 1986 (33 tuổi) 58 2 Ý Genoa Copa América 2019
HV Helibelton Palacios 11 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 4 0 Colombia Atlético Nacional Copa América 2019 PRE
HV Felipe Aguilar 20 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 3 0 Brasil Santos Copa América 2019 PRE
HV Deiver Machado 2 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 3 0 Colombia Atlético Nacional Copa América 2019 PRE

TV James Rodríguez 12 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 76 22 Tây Ban Nha Real Madrid v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
TV Gustavo Cuéllar 14 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 7 1 Ả Rập Xê Út Al-Hilal v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
TV Jorman Campuzano 30 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 2 0 Argentina Boca Juniors v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
TV Daniel Muñoz 25 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 0 0 Colombia Atlético Nacional v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
TV Edwin Cardona 8 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 37 5 México Pachuca Copa América 2019
TV Víctor Cantillo 15 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 0 0 Colombia Junior Copa América 2019 PRE
TV Raúl Loaiza 8 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 0 0 Argentina San Lorenzo Copa América 2019 PRE
TV Juan Fernando Quintero INJ 18 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 22 3 Argentina River Plate v.  Nhật Bản, 22 tháng 3 năm 2019

Radamel Falcao 10 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 89 34 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
Orlando Berrío 14 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 6 0 Brasil Flamengo v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
Sebastián Villa 19 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 4 0 Argentina Boca Juniors v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
Rafael Santos Borré 15 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 2 0 Argentina River Plate v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
Jhon Córdoba 11 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 0 0 Đức Köln v.  Chile, 12 tháng 10 năm 2019 PRE
Carlos Bacca 8 tháng 9, 1986 (33 tuổi) 52 16 Tây Ban Nha Villarreal Copa América 2019 PRE
Yimmi Chará 2 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 10 1 Brasil Atlético Mineiro Copa América 2019 PRE

Kỷ lục cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Tính đến 12 tháng 10 năm 2019
Carlos Valderrama là cầu thủ khoác áo đội tuyển Colombia nhiều nhất với 111 trận.
# Chơi nhiều trận nhất Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Carlos Valderrama 1985–1998 111 11
2 Mario Yepes 1999–2014 102 6
3 Leonel Álvarez 1985–1997 101 1
David Ospina 2007– 101 0
5 Radamel Falcao 2007– 89 34
6 Juan Cuadrado 2010– 88 8
7 Carlos Sánchez 2007– 87 0
8 Freddy Rincón 1990–2001 84 17
9 Luis Carlos Perea 1987–1994 78 2
10 James Rodríguez 2011– 76 22
Radamel Falcao là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Colombia với 34 bàn.
# Ghi nhiều bàn nhất Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suât
1 Radamel Falcao 2007–0000 34 89 0.0
2 Arnoldo Iguarán 1979–1993 25 68 0.368
3 James Rodríguez 2011–0000 22 76 0.352
4 Faustino Asprilla 1993–2001 20 57 0.351
5 Freddy Rincón 1990–2001 17 84 0.202
6 Carlos Bacca 2010–0000 16 52 0.326
7 Teófilo Gutiérrez 2009–0000 15 51 0.319
Víctor Aristizábal 1993–2003 15 66 0.227
9 Adolfo Valencia 1992–1998 14 37 0.378
10 Iván Valenciano 1991–2000 13 29 0.448
Antony de Ávila 1983–1998 13 54 0.241

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “Spain finish 2012 on top, Colombia in fifth”. FIFA.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Portugal go third as Colombia fly into top ten”. FIFA.com. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ “World Cup Team Profile: COLOMBIA”. YouTube. 4 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ “El Tiempo - Colombia entra en la élite del fútbol mundial con 'la época de El Dorado' (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017. 
  7. ^ “World Cup 1958 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017. 
  8. ^ “World Cup 1962 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017. 
  9. ^ “World Cup 1962 (Chile, May 30-June 17)”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017. 
  10. ^ “World Cup 1990 Qualyifing”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017. 
  11. ^ “Copa America 1975”. rsssf.com. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch Nam Mỹ
2001
Kế nhiệm:
 Brasil