Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Colombia
Tên khác Los Cafeteros (Người làm cà phê)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Colombia
Federación Colombiana de Fútbol
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên José Pekerman
Đội trưởng Radamel Falcao
Thi đấu nhiều nhất Carlos Valderrama (111)
Ghi bàn nhiều nhất Radamel Falcao (33)
Sân nhà Sân vận động Metropolitano (Barranquilla)
Mã FIFA COL
Xếp hạng FIFA 8 (7.2017)
Cao nhất 3 (7.2013)
Thấp nhất 54 (6.2011)
Hạng Elo 5 (3.4.2016)
Elo cao nhất 4 (7-10.2014, 3-6.2015, 9-10.2015)
Elo thấp nhất 93 (8.1965)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 México 3–1 Colombia 
(Thành phố Panama, Panama; 10 tháng 2 năm 1938)
Trận thắng đậm nhất
 Bahrain 0–6 Colombia 
(Riffa, Bahrain; 27 tháng 3 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 9–0 Colombia 
(Lima, Peru; 24 tháng 3 năm 1957)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1962)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 2014
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2003)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 2003
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 20 (lần đầu vào năm 1945)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 2001
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhất Á quân, 2000

Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Colombia) là đội tuyển cấp quốc gia của Colombia do Liên đoàn bóng đá Colombia quản lý.

Trận quốc tế đầu tiên của đội tuyển Colombia là trận gặp đội tuyển Mexico vào năm 1938. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết của World Cup 2014, vị trí thứ tư của cúp Liên đoàn các châu lục 2003, chức vô địch Copa América 2001 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 1971.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư (1): 2003
Vô địch (1): 2001
Á quân (1): 1975
Hạng ba (3): 1987; 1993; 1995
Hạng tư (2): 1991; 2004
1984 1971
1996 1995
Hạng tư: 2003

Kỷ lục cạnh tranh[sửa | sửa mã nguồn]

*Các trận hòa bao gồm các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp được quyết định trên đá phạt.
**Màu nền màu vàng cho biết giải đấu đã thắng.
***Màu viền màu đỏ cho biết giải đấu đã tổ chức trên đất nhà.

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Kỷ lục giải vô địch bóng đá thế giới Kỷ lục vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB VT ST T H* B BT BB
Uruguay 1930 Không phải là thành viên FIFA
Ý 1934
Pháp 1938 Rút lui
Brasil 1950 Không tham dự
Thụy Sĩ 1954 Bị cấm
Thụy Điển 1958 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 0 1 3 3 8
Chile 1962 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 5 11 1st 2 1 1 0 2 1
Anh 1966 Không vượt qua vòng loại 3rd 4 1 0 3 4 10
México 1970 3rd 6 1 1 4 7 12
Tây Đức 1974 2nd 4 1 3 0 3 2
Argentina 1978 3rd 4 0 2 2 1 8
Tây Ban Nha 1982 3rd 4 0 2 2 4 7
México 1986 3rd 8 3 2 3 7 11
Ý 1990 Vòng 16 đội 14th 4 1 1 2 4 4 1st1 6 3 2 1 6 3
Hoa Kỳ 1994 Vòng bảng 19th 3 1 0 2 4 5 1st 6 4 2 0 13 2
Pháp 1998 21st 3 1 0 2 1 3 3rd 16 8 4 4 23 15
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 6th 18 7 6 5 20 15
Đức 2006 6th 18 6 6 6 24 16
Cộng hòa Nam Phi 2010 7th 18 6 5 7 22 26
Brasil 2014 Tứ kết 5th 5 4 0 1 12 4 2nd 16 9 3 4 27 13
Nga 2018 Vòng 16 đội 9th 4 2 1 1 6 3 4th 18 7 6 5 21 19
Qatar 2022 Để được biết xác định
CanadaMéxicoHoa Kỳ 2026
Tổng số Tứ kết 6/23 2 9 3 10 32 30 134 50 40 44 166 149
1.^ Thi đấu playoffs liên lục địa.

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
Ả Rập Xê Út 1992 Không vượt qua vòng loại
Ả Rập Xê Út 1995
Ả Rập Xê Út 1997
México 1999
Hàn Quốc Nhật Bản 2001
Pháp 2003 Hạng tư 4th 5 2 0 3 5 5
Đức 2005 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017
2021 Để biết được xác định
Tổng số Hạng tư 1/11 5 2 0 3 5 5

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Nam Mỹ
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
Argentina 1916 Không tồn tại
Uruguay 1917
Brasil 1919
Chile 1920
Argentina 1921
Brasil 1922
Uruguay 1923
Uruguay 1924
Argentina 1925
Chile 1926
Peru 1927
Argentina 1929
Peru 1935
Argentina 1937
Peru 1939 Rút lui
Chile 1941
Uruguay 1942
Chile 1945 Hạng năm 5th 6 1 1 4 7 25
Argentina 1946 Rút lui
Ecuador 1947 Hạng tám 8th 7 0 2 5 2 19
Brasil 1949 8th 7 0 2 5 4 23
Peru 1953 Rút lui
Chile 1955
Uruguay 1956
Peru 1957 Hạng năm 5th 6 2 0 4 10 25
Argentina 1959 Rút lui
Ecuador 1959
Bolivia 1963 Hạng bảy 7th 6 0 1 5 10 19
Uruguay 1967 Không vượt qua vòng loại
Tổng số Hạng năm 5/19 32 3 6 23 33 111

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Nam Mỹ
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB
Nam Mỹ 1975 Á quân 2nd 9 6 0 3 11 5
Nam Mỹ 1979 Vòng bảng 5th 4 2 1 1 5 2
Nam Mỹ 1983 7th 4 1 2 1 5 5
Argentina 1987 Hạng ba 3rd 4 3 0 1 8 3
Brasil 1989 Vòng bảng 6th 4 1 2 1 5 4
Chile 1991 Hạng tư 4th 7 2 2 3 5 6
Ecuador 1993 Hạng ba 3rd 6 3 2 1 6 4
Uruguay 1995 3rd 6 3 1 2 7 8
Bolivia 1997 Tứ kết 8th 4 1 0 3 6 7
Paraguay 1999 5th 4 3 0 1 8 4
Colombia 2001 Vô địch 1st 6 6 0 0 11 0
Peru 2004 Hạng tư 4th 6 3 1 2 7 7
Venezuela 2007 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 3 9
Argentina 2011 Tứ kết 6th 4 2 1 1 3 2
Chile 2015 6th 4 1 2 1 1 1
Hoa Kỳ 2016 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 7 6
Brasil 2019 Để biết được xác định
Ecuador 2023
Tổng số 1 lần 16/16 81 40 17 24 101 75

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp Nhật BảnHàn Quốc vào tháng 3 năm 2019.
Số liệu thống kê đến ngày 26 tháng 3 năm 2018 sau trận gặp Hàn Quốc.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Camilo Vargas 9 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 6 0 Colombia Deportivo Cali
18 1TM Iván Arboleda 21 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 1 0 Argentina Banfield
1 1TM Álvaro Montero 29 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 0 0 Colombia Deportes Tolima

22 2HV Jeison Murillo 27 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 28 1 Tây Ban Nha Barcelona
23 2HV Davinson Sánchez 12 tháng 6, 1996 (22 tuổi) 19 0 Anh Tottenham Hotspur
13 2HV Yerry Mina 23 tháng 9, 1994 (24 tuổi) 17 6 Anh Everton
3 2HV William Tesillo 2 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 4 0 México León
2 2HV Helibelton Palacios 11 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 4 0 Colombia Atlético Nacional
6 2HV Cristian Borja 18 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Sporting
17 2HV Deiver Machado 2 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 3 0 Colombia Atlético Nacional
4 2HV Luis Orejuela 20 tháng 8, 1995 (23 tuổi) 1 0 Brasil Cruzeiro

10 3TV James Rodríguez (đội phó) 12 tháng 7, 1991 (27 tuổi) 70 22 Đức Bayern Munich
5 3TV Wílmar Barrios 16 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 19 0 Nga Zenit Saint Petersburg
15 3TV Mateus Uribe 21 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 17 0 México América
16 3TV Jefferson Lerma 25 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 10 0 Anh Bournemouth
8 3TV Gustavo Cuéllar 14 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 5 0 Brasil Flamengo
21 3TV Sebastián Villa 19 tháng 5, 1996 (22 tuổi) 4 0 Argentina Boca Juniors

9 4 Radamel Falcao (đội trưởng) 10 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 83 33 Pháp Monaco
19 4 Luis Muriel 16 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 24 2 Ý Fiorentina
20 4 Yimmi Chará 2 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 10 1 Brasil Atlético Mineiro
11 4 Duván Zapata 1 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 7 0 Ý Atalanta
7 4 Alfredo Morelos 21 tháng 6, 1996 (22 tuổi) 3 0 Scotland Rangers
14 4 Luis Díaz 13 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 3 1 Colombia Junior

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM David Ospina INJ 31 tháng 8, 1988 (30 tuổi) 94 0 Ý Napoli v.  Nhật Bản, 22 tháng 3 năm 2019
TM José Fernando Cuadrado 1 tháng 6, 1985 (33 tuổi) 1 0 Colombia Once Caldas World Cup 2018

HV Santiago Arias INJ 13 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 48 0 Tây Ban Nha Atlético Madrid v.  Nhật Bản, 22 tháng 3 năm 2019
HV Óscar Murillo 18 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 15 0 México Pachuca v.  Costa Rica, 16 tháng 10 năm 2018
HV Felipe Aguilar 20 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 3 0 Brasil Santos v.  Costa Rica, 16 tháng 10 năm 2018
HV Jhon Lucumí 26 tháng 6, 1998 (20 tuổi) 0 0 Bỉ Genk v.  Argentina, 11 tháng 9 năm 2018
HV Cristián Zapata 30 tháng 9, 1986 (32 tuổi) 56 2 Ý Milan World Cup 2018
HV Farid Díaz 20 tháng 7, 1983 (35 tuổi) 13 0 Paraguay Olimpia World Cup 2018
HV Johan Mojica 21 tháng 8, 1992 (26 tuổi) 8 1 Tây Ban Nha Girona World Cup 2018
HV Frank Fabra 22 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 19 1 Argentina Boca Juniors World Cup 2018 INJ
HV Stefan Medina 14 tháng 6, 1992 (26 tuổi) 11 0 México Monterrey World Cup 2018 PRE
HV Bernardo Espinosa 11 tháng 7, 1989 (29 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Girona World Cup 2018 PRE

TV Juan Fernando Quintero INJ 18 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 22 3 Argentina River Plate v.  Nhật Bản, 22 tháng 3 năm 2019
TV Juan Cuadrado INJ 26 tháng 5, 1988 (30 tuổi) 78 8 Ý Juventus v.  Costa Rica, 16 tháng 10 năm 2018
TV Edwin Cardona 8 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 33 5 México Pachuca v.  Costa Rica, 16 tháng 10 năm 2018
TV Juan Daniel Roa 20 tháng 8, 1991 (27 tuổi) 2 0 Colombia Santa Fe v.  Costa Rica, 16 tháng 10 năm 2018
TV Didier Moreno 15 tháng 9, 1991 (27 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Deportivo La Coruña v.  Costa Rica, 16 tháng 10 năm 2018
TV Nicolás Benedetti 25 tháng 4, 1997 (21 tuổi) 1 0 Colombia Deportivo Cali v.  Argentina, 11 tháng 9 năm 2018
TV Jorman Campuzano 30 tháng 4, 1996 (22 tuổi) 1 0 Colombia Atlético Nacional v.  Argentina, 11 tháng 9 năm 2018
TV Carlos Sánchez 6 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 88 0 Anh West Ham United World Cup 2018
TV Abel Aguilar 6 tháng 1, 1985 (34 tuổi) 71 7 Hoa Kỳ FC Dallas World Cup 2018
TV Giovanni Moreno 1 tháng 7, 1986 (32 tuổi) 21 3 Trung Quốc Thượng Hải Thân Hoa World Cup 2018 PRE
TV Sebastián Pérez 29 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 8 1 Argentina Boca Juniors World Cup 2018 PRE

Carlos Bacca 8 tháng 9, 1986 (32 tuổi) 52 16 Tây Ban Nha Villarreal v.  Costa Rica, 16 tháng 10 năm 2018
Miguel Borja 26 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 10 3 Brasil Palmeiras v.  Costa Rica, 16 tháng 10 năm 2018
Cucho Hernández 22 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 1 2 Tây Ban Nha SD Huesca v.  Costa Rica, 16 tháng 10 năm 2018
José Izquierdo 7 tháng 7, 1992 (26 tuổi) 6 1 Anh Brighton & Hove Albion World Cup 2018
Teófilo Gutiérrez 17 tháng 5, 1985 (33 tuổi) 51 15 Colombia Junior World Cup 2018 PRE

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Tính đến 26 tháng 3 năm 2019

Cầu thủ chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Carlos Valderrama là cầu thủ khoác áo đội tuyển Colombia nhiều nhất với 111 trận.
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Carlos Valderrama 1985–1998 111 11
2 Mario Yepes 1999–2014 102 6
3 Leonel Álvarez 1985–1997 101 1
4 David Ospina 2007– 94 0
5 Carlos Sánchez 2007– 88 0
6 Freddy Rincón 1990–2001 84 17
7 Radamel Falcao 2007– 83 33
8 Luis Carlos Perea 1987–1994 78 2
9 Juan Cuadrado 2010– 78 8
10 Iván Córdoba 1997–2010 73 5
Óscar Córdoba 1993–2006 73 0

Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Radamel Falcao là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Colombia với 33 bàn.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suât
1 Radamel Falcao 2007–0000 33 83 0.4
2 Arnoldo Iguarán 1979–1993 25 68 0.368
3 James Rodríguez 2011–0000 22 70 0.356
4 Faustino Asprilla 1993–2001 20 57 0.351
5 Freddy Rincón 1990–2001 17 84 0.202
6 Carlos Bacca 2010–0000 16 52 0.326
7 Teófilo Gutiérrez 2009–0000 15 51 0.319
Víctor Aristizábal 1993–2003 15 66 0.227
9 Adolfo Valencia 1992–1998 14 37 0.378
10 Iván Valenciano 1991–2000 13 29 0.448
Antony de Ávila 1983–1998 13 54 0.241

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch Nam Mỹ
2001
Kế nhiệm:
 Brasil