Radamel Falcao García

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Radamel Falcao
Falcao Presentación Atletico (cropped).JPG
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Radamel Falcao García Zárate
Nơi sinh Santa Marta, Colombia
Chiều cao 1,77 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
AS Monaco
Số áo 9
CLB trẻ
1999–2002 Lanceros Boyacá
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1999–2001 Lanceros Boyacá[1] 8 (1)
2001–2009 River Plate 90 (34)
2009–2011 Porto 51 (41)
2011–2013 Atlético Madrid 68 (52)
2013– AS Monaco 20 (11)
2014-2015 Manchester United (mượn) 26 (4)
2015-2016 Chelsea (mượn) 10 (1)
Đội tuyển quốc gia
2007– Colombia 63 (25)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 27 tháng 10 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào ngày 13 tháng 10 năm 2015

Radamel Falcao García Zárate hay còn gọi đơn giản là Falcao (sinh ngày 10 tháng 2 năm 1986 tại Santa Marta, Colombia) biệt danh Mãnh hổ (El Tigre) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Colombia hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ AS Monaco ở vị trí tiền đạo. Anh còn khoác áo đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia.

Atletico Madrid đã chi ra 35 triệu bảng để mua Falcao từ Porto và khi chơi tại giải vô địch Tây Ban Nha trong màu áo của Madrid, anh đã ghi được hơn 30 bàn thắng ở các mặt trận mùa bóng 2011-2012, Falcao là một trong những tân binh chơi hiệu quả nhất ở La Liga mùa giải đó và tiếp theo đó, chính Falcao giúp A.Madrid đăng quang UEFA Europa League mùa bóng 2011-2012.

Ngày 31 tháng 5 năm 2013, anh chuyển tới AS Monaco với mức phí chuyển nhượng 60 triệu bảng, kí vào bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[2] Anh ngay lập tức chứng tỏ giá trị khi ghi 9 bàn trong 13 trận từ đầu mùa.

Anh chuyển đến chơi cho Manchester United dưới dạng một bản hợp đồng cho mượn 1 năm vào mùa giải 2014/2015 kèm quyền mua đứt giá 50 triệu bảng khi mùa giải kết thúc.

Ngày 21 tháng 10 năm 2014, Falcao có bàn thắng đầu tiên sau 4 trận trong màu áo Quỷ đỏ với pha đệm bóng ấn định tỉ số 2-1 cho Manchester United khi đối đầu với Everton.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 2 tháng 11, 2015.[3][4][5]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác1 Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
River Plate
2005–06 11 7 0 0 11 7
2006–07 20 3 0 0 20 3
2007–08 27 11 12 8 39 19
2008–09 32 13 3 3 35 16
Tổng cộng 90 34 15 11 105 45
Porto 2009–10 28 25 5 5 2 0 8 4 0 0 43 34
2010–11 22 16 3 3 0 0 16 18 1 1 42 38
2011–12 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 2 0
Tổng cộng 51 41 8 8 2 0 24 22 2 1 87 72
Atlético Madrid 2011–12 34 24 1 0 15 12 50 36
2012–13 34 28 4 2 2 1 1 3 41 34
Tổng cộng 68 52 5 2 17 13 1 3 91 70
Monaco 2013–14 17 9 2 2 0 0 19 11
2014–15 3 2 0 0 0 0 3 2
Tổng cộng 20 11 2 2 0 0 22 13
Manchester United (mượn) 2014–15 26 4 3 0 0 0 29 4
Chelsea (mượn) 2015–16 9 1 0 0 1 0 0 0 1 0 11 1
Tổng cộng sự nghiệp 264 143 17 12 3 0 56 46 4 4 345 205

1Bao gồm Portuguese SuperCupUEFA Super Cup.

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

River Plate
  • Vô địch Argentine Primera División: 2008
FC Porto
  • Vô địch Primeira Liga: 2011
  • Vô địch Taça de Portugal: 2010, 2011
  • Vô địch Siêu cúp Bồ Đào Nha (Portuguese Super Cup): 2010, 2011
  • Vô địch UEFA Europa League: 2011
Atlético Madrid
  • Vô địch Cúp nhà vua (Copa del Rey) : 2013
  • Vô địch UEFA Europa League: 2012
  • Vô địch Siêu cúp châu âu (UEFA Super Cup): 2012

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2007 8 2
2008 5 1
2009 9 2
2010 4 1
2011 9 4
2012 7 5
2013 9 5
2014 3 1
2015 9 4
Tổng cộng 63 25

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results lists Colombia's goal tally first.[6]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 3 tháng 6, 2007 Sân vận động Matsumoto, Matsumoto, Nhật Bản  Montenegro 1–0 1–0 Cúp Kirin 2007
2 8 tháng 9, 2007 Sân vận động Monumental, Lima, Peru  Peru 1–1 2–2 Giao hữu
3 19 tháng 11, 2008 Sân vận động Deportivo Cali, Cali, Colombia  Nigeria 1–0 1–0
4 10 tháng 6, 2009 Sân vận động Atanasio Girardot, Medellín, Colombia  Peru 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2010
5 12 tháng 8, 2009 Sân vận động Giants, East Rutherford, Hoa Kỳ  Venezuela 1–1 1–2 Giao hữu
6 8 tháng 10, 2010 Red Bull Arena, Harrison, Hoa Kỳ  Ecuador 1–0 1–0
7 26 tháng 3, 2011 Sân vận động Vicente Calderón, Madrid, Tây Ban Nha  Ecuador 2–0 2–0
8 10 tháng 7, 2011 Sân vận động Brigadier General Estanislao López, Santa Fe, Argentina  Bolivia 1–0 2–0 Copa América 2011
9 2–0
10 11 tháng 10, 2011 Sân vận động Hernando Siles, La Paz, Bolivia  Bolivia 2–1 2–1 Vòng loại World Cup 2014
11 29 tháng 2, 2012 Sân vận động Sun Life, Miami Gardens, Hoa Kỳ  México 1–0 2–0 Giao hữu
12 7 tháng 9, 2012 Sân vận động Metropolitano Roberto Meléndez, Barranquilla, Colombia  Uruguay 1–0 4–0 Vòng loại World Cup 2014
13 11 tháng 9, 2012 Sân vận động Monumental David Arellano, Santiago, Chile  Chile 2–1 3–1
14 12 tháng 10, 2012 Sân vận động Metropolitano Roberto Melendez, Barranquilla, Colombia  Paraguay 1–0 2–0
15 2–0
16 22 tháng 3, 2013  Bolivia 4–0 5–0
17 12 tháng 6, 2013  Peru 1–0 2–0
18 11 tháng 10, 2013  Chile 2–3 3–3
19 3–3
20 14 tháng 11, 2013 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Bỉ 1–0 2–0 Giao hữu
21 10 tháng 10, 2014 Red Bull Arena, Harrison, Hoa Kỳ  El Salvador 1–0 3–0
22 26 tháng 3, 2015 Sân vận động quốc gia Bahrain, Riffa, Bahrain  Bahrain 2–0 6–0
23 3–0
24 30 tháng 3, 2015 Sân vận động Mohammed Bin Zayed, Abu Dhabi, UAE  Kuwait 3–1 3–1
25 6 tháng 6, 2015 Sân vận động Diego Armando Maradona, Buenos Aires, Argentina  Costa Rica 1–0 1–0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ DIMAYOR División Mayor del Fútbol Profesional Colombiano | Fútbol Colombiano. Dimayor.com (2012-04-12). Truy cập 2012-05-10.
  2. ^ Falcao đến Monaco với giá 51 triệu bảng! BongĐáSố
  3. ^ “Barclays Premier League Players – ESPN FC”. Soccernet-akamai.espn.go.com. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2013. 
  4. ^ “Radamel Falcao:: Radamel Falcao García Zárate:: Monaco:: Statistics:: Titles:: Titles:: Career:: Goals:: Matches:: News:: Videos:: Photos”. footballzz.co.uk. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2013. 
  5. ^ Radamel Falcao García tại Soccerway
  6. ^ "Radamel Falcao International Statistics"., Int.soccerway.com Retrieved on 18 July 2014