Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Venezuela

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Venezuela
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLa Vinotinto
(Rượu vang đỏ Bourgogne)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Venezuela (FVF)
Liên đoàn châu lụcCONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngOswaldo Vizcarrondo
Đội trưởngSalomón Rondón
Thi đấu nhiều nhấtTomás Rincón (143)
Ghi bàn nhiều nhấtSalomón Rondón (48)
Sân nhàSân vận động Thể thao Pueblo Nuevo
Polideportivo Cachamay
Sân vận động Olympic UCV
Mã FIFAVEN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 50 Giảm 2 (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất25 (11.2019)
Thấp nhất129 (11.1998)
Hạng Elo
Hiện tại 46 Giữ nguyên (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất18 (6.2019)
Thấp nhất127 (1993, 1995, 1999)
Trận quốc tế đầu tiên
 Panamá 3–1 Venezuela 
(Thành phố Panama, Panama; 12 tháng 2 năm 1938)
Trận thắng đậm nhất
 Venezuela 7–0 Puerto Rico 
(Caracas, Venezuela; 16 tháng 1 năm 1959)
Trận thua đậm nhất
 Argentina 11–0 Venezuela 
(Buenos Aires, Argentina; 10 tháng 8 năm 1975)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Sồ lần tham dự18 (Lần đầu vào năm 1967)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (2011)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Venezuela (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Venezuela) là đội tuyển cấp quốc gia của Venezuela do Liên đoàn bóng đá Venezuela quản lý.

Thành tích tại các giải đấu quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]

Venezuela là đội tuyển quốc gia duy nhất ở khu vực Nam Mỹ chưa từng dự World Cup.

  • 1930 đến 1954 - Không tham dự
  • 1958 - Bỏ cuộc
  • 1962 - Không tham dự
  • 19661970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1978 đến 2026 - Không vượt qua vòng loại
  • 20302034 - Chưa xác định

Cúp bóng đá Nam Mỹ

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1916-63Không tham dự
Uruguay 1967Hạng năm5th5104716
Nam Mỹ 1975Vòng bảng10th4004126
Nam Mỹ 197910th4022112
Nam Mỹ 198310th4013110
Argentina 198710th200218
Brasil 198910th4013411
Chile 199110th4004115
Ecuador 199311th3021611
Uruguay 199512th3003410
Bolivia 199712th300305
Paraguay 199912th3003113
Colombia 200112th300307
Perú 200411th301225
Venezuela 2007Tứ kết6th412156
Argentina 2011Hạng tư4th623178
Chile 2015Vòng bảng9th310223
Hoa Kỳ 2016Tứ kết6th421145
Brasil 20197th412133
Brasil 2021Vòng bảng9th402226
Hoa Kỳ 2024Tứ kết5th431072
Tổng cộng1 lần hạng tư20/487411184559182

Thế vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1900-1956 Không tham dự
1960-1976 Không vượt qua vòng loại
Liên Xô 1980 Vòng bảng 12th 3 1 0 2 3 7
1984-1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng1 lần vòng bảng1/19310237

Đại hội Thể thao liên Mỹ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
Argentina 1951 Hạng tư 4th 4 1 0 3 5 14
México 1955 4th 6 1 2 3 9 20
1959-1979 Không tham dự
Venezuela 1983 Vòng bảng 7th 2 1 0 1 3 3
1987-1995 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng2 lần hạng tư3/12123271737

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình đã hoàn thành Copa América 2024.
Số liệu thống kê tính đến ngày 5 tháng 7 năm 2024 sau trận gặp Canada[3][4]

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Joel Graterol 13 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 12 0 Colombia América de Cali
12 1TM José Contreras 20 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 6 0 Colombia Águilas Doradas
2 2HV Nahuel Ferraresi 19 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 28 1 Brasil São Paulo
3 2HV Yordan Osorio 10 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 33 0 Ý Parma
4 2HV Jon Aramburu 23 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 6 0 Tây Ban Nha Real Sociedad
5 2HV Jhon Chancellor 2 tháng 1, 1992 (34 tuổi) 37 3 Venezuela Metropolitanos
14 2HV Christian Makoun 5 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 11 0 Síp Anorthosis Famagusta
20 2HV Wilker Ángel 18 tháng 3, 1993 (33 tuổi) 39 2 Brasil Criciúma
21 2HV Alexander González 13 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 70 2 Ecuador Emelec

6 3TV Yangel Herrera 7 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 38 3 Tây Ban Nha Girona
7 3TV Jefferson Savarino 11 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 41 3 Brasil Botafogo
10 3TV Yeferson Soteldo 30 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 42 4 Brasil Grêmio
13 3TV José Martínez 7 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 32 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union
18 3TV Cristian Cásseres 20 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 31 0 Pháp Toulouse
16 3TV Telasco Segovia 2 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Casa Pia
17 3TV Matías Lacava 24 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Vizela
25 3TV Eduard Bello 20 tháng 8, 1995 (30 tuổi) 18 4 México Mazatlán
26 3TV Daniel Pereira 14 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Austin FC

23 4 Salomón Rondón (đội phó) 16 tháng 9, 1989 (36 tuổi) 108 44 México Pachuca

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Wuilker Fariñez 15 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 40 0 Venezuela Caracas 2024 Copa América PRE
HV Teo Quintero 2 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 0 0 Bỉ Deinze 2024 Copa América PRE
HV Renne Rivas 21 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 0 0 Venezuela Caracas 2024 Copa América PRE

{{nat fs r player|pos=DF|no=|name=Luis Mago|age=15 tháng 9, 1994 (31 tuổi)|caps=19|goals=2|club=[[Al-Najma

Josef Martínez 19 tháng 5, 1993 (33 tuổi) 66 14 Canada CF Montréal 2024 Copa América PRE
Alejandro Marqués 8 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Estoril 2024 Copa América PRE

Chú thích:

  • Injured Bị chấn thương hoặc gặp vấn đề thể lực

Cầu thủ chơi nhiều trận nhất

Tiền vệ Tomás Rincón là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 132 trận.
Tiền đạo Salomón Rondón là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 44 bàn thắng.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

STT Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1Tomás Rincón2008–1351
2Juan Arango1999–201512923
3José Manuel Rey1997–201111111
4Salomón Rondón2008–10844
5Roberto Rosales2007–951
6Jorge Alberto Rojas1999–2009883
7Miguel Mea Vitali1999–2012841
8Oswaldo Vizcarrondo2004–2016828
9Gabriel Urdaneta1996–2005769
10Luis Vallenilla1996–2007751
Tính đến 5 tháng 7 năm 2024[5]

Các cầu thủ ghi bàn nhiều nhất

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

STT Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1Salomón Rondón441080.412008–
2Giancarlo Maldonado22650.342003–2011
Juan Arango221290.171999–2015
4Ruberth Morán14630.221996–2007
Josef Martínez14670.212011–
6Miku11500.222006–2015
Darwin Machís11470.232011–
8Daniel Arismendi10300.332006–2011
José Manuel Rey101150.091997–2011
10Gabriel Urdaneta9750.121996–2005
Tính đến 5 tháng 7 năm 2024[6]

Cầu thủ nổi tiếng

Tham khảo

  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. @SeleVinotinto (ngày 24 tháng 5 năm 2022). "Esta es la nómina de la Vinotinto 🇻🇪 de cara a los próximos dos compromisos amistosos ante Malta 🇲🇹 y Arabia Saudita 🇸🇦" (Tweet) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2022 qua Twitter.
  4. @SeleVinotinto (ngày 1 tháng 6 năm 2022). "Erickson Gallardo: ante las bajas sufridas en las últimas horas, José Pekerman definió la incorporación al plantel Vinotinto del delantero de Zamora FC" (Tweet) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2022 qua Twitter.
  5. Luis Fernando Passo Alpuin. "Appearances for Venezuela National Team". RSSSF. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013.
  6. Luis Fernando Passo Alpuin. "Goals for Venezuela National Team". RSSSF. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013.

Liên kết ngoài