Đội tuyển bóng đá quốc gia Venezuela

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Venezuela

Huy hiệu

Tên khác La Vinotinto
(Rượu vang đỏ Bourgogne)
Hiệp hội FVF
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên José Peseiro
Đội trưởng Tomás Rincón
Thi đấu nhiều nhất Juan Arango (129)
Ghi bàn nhiều nhất Salomón Rondón (31)
Sân nhà Sân vận động Thể thao Pueblo Nuevo
Polideportivo Cachamay
Sân vận động Olympic UCV
Mã FIFA VEN
Xếp hạng FIFA 25 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 25 (11.2019)
Thấp nhất 129 (11.1998)
Hạng Elo 20 Tăng 2 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 18 (6.2019)
Elo thấp nhất 127 (1993, 1995, 1999)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Panama 3–1 Venezuela 
(Thành phố Panama, Panama; 12 tháng 2 năm 1938)
Trận thắng đậm nhất
 Venezuela 7–0 Puerto Rico 
(Caracas, Venezuela; 16 tháng 1 năm 1959)
Trận thua đậm nhất
 Argentina 11–0 Venezuela 
(Buenos Aires, Argentina; 10 tháng 8 năm 1975)

Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 18 (lần đầu vào năm 1967)
Kết quả tốt nhất Hạng 4 (2011)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Venezuela (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Venezuela) là đội tuyển cấp quốc gia của Venezuela do Liên đoàn bóng đá Venezuela quản lý.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1954 - Không tham dự
  • 1958 - Bỏ cuộc
  • 1962 - Không tham dự
  • 1966 - Không vượt qua vòng loại
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1978 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1916-63 Không tham dự
Uruguay 1967 Hạng năm 5th 5 1 0 4 7 16
Nam Mỹ 1975 Vòng bảng 10th 4 0 0 4 1 26
Nam Mỹ 1979 10th 4 0 2 2 1 12
Nam Mỹ 1983 10th 4 0 1 3 1 10
Argentina 1987 10th 2 0 0 2 1 8
Brasil 1989 10th 4 0 1 3 4 11
Chile 1991 10th 4 0 0 4 1 15
Ecuador 1993 11th 3 0 2 1 6 11
Uruguay 1995 12th 3 0 0 3 4 10
Bolivia 1997 12th 3 0 0 3 0 5
Paraguay 1999 12th 3 0 0 3 1 13
Colombia 2001 12th 3 0 0 3 0 7
Peru 2004 11th 3 0 1 2 2 5
Venezuela 2007 Tứ kết 6th 4 1 2 1 5 6
Argentina 2011 Hạng tư 4th 6 2 3 1 7 8
Chile 2015 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 2 3
Hoa Kỳ 2016 Tứ kết 6th 4 2 1 1 4 5
Brasil 2019 7th 4 1 2 1 3 3
Brasil 2021 Vòng bảng 9th 4 0 2 2 2 6
Ecuador 2024
Tổng cộng 1 lần hạng tư 19/47 70 8 17 45 52 180

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1900-1956 Không tham dự
1960-1976 Không vượt qua vòng loại
Liên Xô 1980 Vòng bảng 12th 3 1 0 2 3 7
1984-1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/19 3 1 0 2 3 7

Đại hội Thể thao liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
Argentina 1951 Hạng tư 4th 4 1 0 3 5 14
México 1955 Hạng tư 4th 6 1 2 3 9 20
1959-1979 Không tham dự
Venezuela 1983 Vòng bảng 7th 2 1 0 1 3 3
1987-1995 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2 lần hạng tư 3/12 12 3 2 7 17 37

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 28 cầu thủ được triệu tập cho vòng loại World Cup 2022 gặp Argentina, PeruParaguay vào tháng 9 năm 2021.
Số liệu thống kê tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2021 sau trận gặp Paraguay.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Wuilker Faríñez 15 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 32 0 Pháp Lens
1TM Rafael Romo 25 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 12 0 Bỉ OH Leuven
1TM Joel Graterol 13 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 3 0 Colombia América de Cali

2HV Roberto Rosales 20 tháng 11, 1988 (32 tuổi) 88 1 Cộng hòa Síp AEK Larnaca
2HV Alexander González 13 tháng 9, 1992 (29 tuổi) 56 1 Tây Ban Nha Málaga
2HV Mikel Villanueva 14 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 30 2 Bồ Đào Nha Santa Clara
2HV José Manuel Velázquez 8 tháng 9, 1990 (31 tuổi) 27 3 Bồ Đào Nha Arouca
2HV Ronald Hernández 21 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 23 1 Hoa Kỳ Atlanta United
2HV Jhon Chancellor 2 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 22 2 Ý Brescia
2HV Nahuel Ferraresi 19 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 8 0 Bồ Đào Nha Estoril Praia
2HV Adrián Martínez 14 tháng 7, 1993 (28 tuổi) 4 0 Venezuela Deportivo La Guaira
2HV Francisco La Mantía 24 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 3 0 Venezuela Deportivo La Guaira
2HV Óscar González 25 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 3 0 Venezuela Monagas
2HV Daniel Carrillo 2 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 1 0 Phần Lan KuPS

3TV Tomás Rincón (Đội trưởng) 13 tháng 1, 1988 (33 tuổi) 108 1 Ý Torino
3TV Rómulo Otero 9 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 42 6 México Cruz Azul
3TV Jhon Murillo 21 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 32 4 Bồ Đào Nha Tondela
3TV Júnior Moreno 20 tháng 7, 1993 (28 tuổi) 30 1 Hoa Kỳ D.C. United
3TV Jefferson Savarino 11 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 22 1 Brasil Atlético Mineiro
3TV Yeferson Soteldo 30 tháng 6, 1997 (24 tuổi) 22 2 Canada Toronto FC
3TV José Martínez 7 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 8 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union
3TV Bernaldo Manzano 2 tháng 7, 1990 (31 tuổi) 7 0 Venezuela Deportivo Lara
3TV Edson Castillo 18 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 5 1 Venezuela Caracas
3TV Eduard Bello 20 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 4 0 Chile Antofagasta

4 Salomón Rondón 16 tháng 9, 1989 (32 tuổi) 82 31 Anh Everton
4 Josef Martínez 19 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 55 11 Hoa Kỳ Atlanta United
4 Jan Carlos Hurtado 5 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 7 0 Brasil Red Bull Bragantino
4 Eric Ramírez 20 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 3 0 Ukraina Dynamo Kyiv
3TV Freddy Vargas 1 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ FC Dallas

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM José Contreras 20 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 6 0 Costa Rica San Carlos v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TM Luis Romero 16 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 0 0 Venezuela Portuguesa v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TM Yhonathan Yustiz 27 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 0 0 Venezuela Aragua v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TM Giancarlo Schiavone 22 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 0 0 Venezuela Metropolitanos Copa América 2021 EXT
TM Alain Baroja 23 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 14 0 Ecuador Delfín v.  Bolivia, 3 tháng 6 năm 2021 PRE

HV Yordan Osorio 10 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 12 0 Ý Parma v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 INJ
HV Wilker Ángel 18 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 28 2 Thổ Nhĩ Kỳ Göztepe v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
HV Rolf Feltscher 6 tháng 10, 1990 (30 tuổi) 27 0 Đức MSV Duisburg v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
HV Luis Mago 15 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 16 2 Chile Universidad de Chile v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
HV Yohán Cumana 8 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 3 0 Venezuela Deportivo La Guaira v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
HV Francisco La Mantía 24 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 3 0 Venezuela Deportivo La Guaira v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
HV Eduardo Fereira 29 tháng 9, 2000 (20 tuổi) 0 0 Venezuela Caracas v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
HV Miguel Navarro 26 tháng 1, 1999 (22 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Chicago Fire v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
HV Sandro Notaroberto 10 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 0 0 Venezuela Caracas v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
HV Diego Osio 3 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 0 0 Venezuela Caracas Copa América 2021 EXT
HV Cristopher Rodríguez 9 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 0 0 Venezuela Deportivo Lara v.  Bolivia, 3 tháng 6 năm 2021 PRE
HV Óscar Conde 6 tháng 6, 2002 (19 tuổi) 1 0 Venezuela Puerto Cabello v.  Chile, 17 tháng 11 năm 2020
HV Jean Fuentes 7 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 0 0 Colombia La Equidad v.  Chile, 17 tháng 11 năm 2020

TV Darwin Machís 7 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 27 6 Tây Ban Nha Granada v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 INJ
TV Yangel Herrera 7 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 22 2 Tây Ban Nha Espanyol v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 INJ
TV Cristian Cásseres 20 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 10 0 Hoa Kỳ New York Red Bulls v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TV Richard Celis 23 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 3 0 Venezuela Caracas v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TV Abraham Bahachille 8 tháng 3, 2001 (20 tuổi) 0 0 Venezuela Metropolitanos v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TV Yerson Chacón 4 tháng 6, 2003 (18 tuổi) 0 0 Venezuela Deportivo Táchira v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TV Maurice Cova 11 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 0 0 Venezuela Deportivo Táchira v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TV Richard Figueroa 4 tháng 8, 1996 (25 tuổi) 0 0 Venezuela Zamora v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TV Leonardo Flores 5 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 0 0 Venezuela Caracas v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TV Matías Lacava 10 tháng 10, 2002 (18 tuổi) 0 0 Brasil Santos v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TV Christian Larotonda 26 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 0 0 Venezuela Metropolitanos v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TV Cristhian Rivas 20 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 0 0 Venezuela Estudiantes de Mérida v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
TV Jesús Bueno 15 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union v.  Bolivia, 3 tháng 6 năm 2021 PRE
TV Anderson Contreras 30 tháng 3, 2001 (20 tuổi) 0 0 Venezuela Caracas v.  Chile, 17 tháng 11 năm 2020
TV Juan Pablo Añor 24 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 22 1 Ả Rập Xê Út Al-Ain v.  Chile, 17 tháng 11 năm 2020 INJ
TV Renzo Zambrano 26 tháng 8, 1994 (27 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ Portland Timbers v.  Brasil, 13 tháng 11 năm 2020 PRE
TV Arquímedes Figuera 6 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 28 1 Peru Universidad César Vallejo v.  Paraguay, 13 tháng 10 năm 2020
TV Eduard Bello 20 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 2 0 Chile Antofagasta v.  Paraguay, 13 tháng 10 năm 2020
TV Luis Manuel Seijas 23 tháng 6, 1986 (35 tuổi) 70 2 Colombia Santa Fe v.  Colombia, 8 tháng 10 năm 2020 PRE
TV Samuel Sosa 17 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Alcorcón v.  Colombia, 8 tháng 10 năm 2020 PRE

Fernando Aristeguieta 9 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 24 1 México Puebla v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 INJ
Sergio Córdova 9 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 13 0 Đức FC Augsburg v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 INJ
Daniel Pérez 17 tháng 1, 2002 (19 tuổi) 0 0 Bỉ Club Brugge v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
Edson Rivas 23 tháng 10, 2001 (19 tuổi) 0 0 Venezuela Estudiantes de Mérida v.  Argentina, 2 tháng 9 năm 2021 PRE
Jhonder Cádiz 29 tháng 7, 1995 (26 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Nashville SC Copa América 2021 EXT
Robinson Flores 14 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 0 0 Venezuela Metropolitanos Copa América 2021 EXT
Andrés Ponce 11 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 8 1 Nga Akhmat Grozny v.  Paraguay, 13 tháng 10 năm 2020INJ

Chú thích:

  • Injured Bị chấn thương hoặc gặp vấn đề thể lực

Cầu thủ chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vệ Juan Arango là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 129 trận.
Tiền đạo Salomón Rondón là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 31 bàn thắng.

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

STT Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Juan Arango 1999–2015 129 23
2 José Manuel Rey 1997–2011 111 11
3 Tomás Rincón 2008– 108 1
4 Jorge Alberto Rojas 1999–2009 88 3
5 Roberto Rosales 2007– 87 1
6 Miguel Mea Vitali 1999–2012 84 1
7 Oswaldo Vizcarrondo 2004–2016 82 8
Salomón Rondón 2008– 82 31
9 Gabriel Urdaneta 1996–2005 76 9
10 Luis Vallenilla 1996–2007 75 1
Tính đến 9 tháng 9 năm 2021[3]

Các cầu thủ ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

STT Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Salomón Rondón 2008– 31 82 0.36
2 Juan Arango 1999-2015 23 129 0.18
3 Giancarlo Maldonado 2003–2011 22 65 0.33
4 Ruberth Morán 1996–2007 16 62 0.22
5 José Manuel Rey 1997–2011 11 111 0.10
6 Nicolás Fedor 2006–2015 11 51 0.21
7 Josef Martínez 2011– 11 55 0.13
8 Daniel Arismendi 2006–2011 10 30 0.30
9 Gabriel Urdaneta 1996–2005 9 76 0.12
10 Oswaldo Vizcarrondo 2004–2016 8 82 0.10
Tính đến 9 tháng 9 năm 2021[4]

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ Luis Fernando Passo Alpuin. “Appearances for Venezuela National Team”. RSSSF. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013.
  4. ^ Luis Fernando Passo Alpuin. “Goals for Venezuela National Team”. RSSSF. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]