Đội tuyển bóng đá quốc gia Venezuela

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Venezuela
Tên khác La Vinotinto
(Rượu vang đỏ Bourgogne)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Venezuela
Federación Venezolana de Fútbol
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Noel Sanvicente
Đội trưởng Juan Arango
Thi đấu nhiều nhất Juan Arango (128)
Ghi bàn nhiều nhất Juan Arango (23)
Sân nhà Sân vận động José Antonio Anzoátegui
Polideportivo Cachamay
Sân vận động Pueblo Nuevo
Mã FIFA VEN
Xếp hạng FIFA 69 (7.2017)
Cao nhất 29 (8.2014)
Thấp nhất 129 (11.1998)
Hạng Elo 55 (3.4.2016)
Elo cao nhất 19 (17.7.2011)
Elo thấp nhất 127 (1993, 1995, 1999)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Panama 3–1 Venezuela 
(Thành phố Panama, Panama; 12 tháng 2 năm 1938)
Trận thắng đậm nhất
 Venezuela 7–0 Puerto Rico 
(Caracas, Venezuela; 16 tháng 1 năm 1959)
Trận thua đậm nhất
 Argentina 11–0 Venezuela 
(Buenos Aires, Argentina; 10 tháng 8 năm 1975)

Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1967)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 2011

Đội tuyển bóng đá quốc gia Venezuela (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Venezuela) là đội tuyển cấp quốc gia của Venezuela do Liên đoàn bóng đá Venezuela quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Venezuela là trận gặp đội tuyển Panama vào năm 1938. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của Copa América 2011 và 2 lần hạng tư châu lục giành được vào các năm 19511955. Đội chưa từng tham dự một kỳ World Cup nào.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng năm: 1967
Hạng tư: 1951; 1955

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1954 - Không tham dự
  • 1958 - Bỏ cuộc
  • 1962 - Không tham dự
  • 1966 - Không vượt qua vòng loại
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1978 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Iran vào ngày 13 tháng 11 năm 2017.

Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 11 năm 2017 sau trận gặp Iran.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Wuilker Faríñez 15 tháng 2, 1998 (20 tuổi) 8 0 Venezuela Caracas
12 1TM José Contreras 20 tháng 10, 1994 (23 tuổi) 6 0 Venezuela Deportivo Táchira

2 2HV Wilker Ángel 18 tháng 3, 1993 (25 tuổi) 18 2 Nga Akhmat Grozny
3 2HV Mikel Villanueva 14 tháng 4, 1993 (25 tuổi) 17 2 Tây Ban Nha Cádiz
18 2HV Víctor García 11 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 8 0 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães
4 2HV Rubert Quijada 10 tháng 2, 1989 (29 tuổi) 7 0 Qatar Al-Gharafa
13 2HV Jhon Chancellor 2 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 6 0 Ecuador Delfín
20 2HV Ronald Hernández 4 tháng 10, 1997 (20 tuổi) 2 0 Na Uy Stabæk
21 2HV José Hernández 26 tháng 6, 1997 (21 tuổi) 0 0 Venezuela Caracas

5 3TV Arquímedes Figuera 6 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 23 1 Peru Universitario
15 3TV Jhon Murillo 21 tháng 11, 1995 (22 tuổi) 14 2 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa
11 3TV Juan Pablo Añor 24 tháng 1, 1994 (24 tuổi) 12 1 Tây Ban Nha Málaga
8 3TV Adalberto Peñaranda 31 tháng 5, 1997 (21 tuổi) 12 0 Tây Ban Nha Malaga
7 3TV Darwin Machís 7 tháng 2, 1993 (25 tuổi) 8 0 Tây Ban Nha Granada
16 3TV Yeferson Soteldo 30 tháng 6, 1997 (21 tuổi) 6 0 Chile Huachipato
14 3TV Yangel Herrera 7 tháng 1, 1998 (20 tuổi) 6 1 Hoa Kỳ New York City
6 3TV Aristóteles Romero 18 tháng 10, 1995 (22 tuổi) 2 0 Ý Crotone
17 3TV Ronaldo Lucena 27 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 2 0 Colombia Atlético Nacional

23 4 Salomón Rondón 16 tháng 9, 1989 (28 tuổi) 66 19 Anh West Bromwich Albion
9 4 Anthony Blondell 17 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 1 0 Venezuela Monagas

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Carlos Olses 21 tháng 9, 2000 (17 tuổi) 0 0 Venezuela La Guaira v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
TM Alain Baroja 23 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 14 0 Venezuela Monagas v.  Ecuador, 9 tháng 6 năm 2017
TM Joel Graterol 13 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 0 0 Venezuela Carabobo v.  Chile, 28 tháng 3 năm 2017
TM Dani Hernández 21 tháng 10, 1985 (32 tuổi) 31 0 Tây Ban Nha Tenerife v.  Ecuador, 15 tháng 11 năm 2016

HV José Manuel Velázquez 8 tháng 9, 1990 (27 tuổi) 26 3 México Veracruz v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
HV Rolf Feltscher 6 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 18 0 Free Agent v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
HV Pablo Camacho 12 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 4 0 Venezuela Deportivo Táchira v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
HV Alexander González 13 tháng 9, 1992 (25 tuổi) 44 1 Tây Ban Nha Huesca v.  Argentina, 5 tháng 9 năm 2017
HV Edwin Peraza 11 tháng 3, 1993 (25 tuổi) 0 0 Venezuela La Guaira v.  Argentina, 5 tháng 9 năm 2017
HV Yordan Osorio 10 tháng 5, 1994 (24 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Tondela v.  Ecuador, 9 tháng 6 năm 2017
HV Jefre Vargas 12 tháng 1, 1995 (23 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Arouca v.  Ecuador, 9 tháng 6 năm 2017
HV José Marrufo 6 tháng 2, 1996 (22 tuổi) 0 0 Venezuela Mineros de Guayana v.  Ecuador, 9 tháng 6 năm 2017
HV Oswaldo Vizcarrondo 31 tháng 5, 1984 (34 tuổi) 81 8 Pháp Nantes v.  Ecuador, 15 tháng 11 năm 2016
HV Roberto Rosales 20 tháng 11, 1988 (29 tuổi) 68 0 Tây Ban Nha Málaga v.  Ecuador, 15 tháng 11 năm 2016

TV Tomás Rincón (Đội trưởng) 13 tháng 1, 1988 (30 tuổi) 86 0 Ý Torino v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
TV Rómulo Otero 9 tháng 11, 1992 (25 tuổi) 26 7 Brasil Atlético Mineiro v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
TV Yohandry Orozco 19 tháng 3, 1991 (27 tuổi) 25 1 Venezuela Zulia v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
TV Júnior Moreno 20 tháng 7, 1993 (25 tuổi) 4 1 Venezuela Zulia v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
TV Sergio Córdova 9 tháng 8, 1997 (20 tuổi) 4 0 Đức FC Augsburg v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
TV Jefferson Savarino 11 tháng 11, 1996 (21 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
TV Samuel Sosa 17 tháng 12, 1999 (18 tuổi) 0 0 Venezuela Deportivo Táchira v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
TV Francisco Flores 30 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 28 1 Venezuela Mineros de Guayana v.  Argentina, 5 tháng 9 năm 2017
TV Alejandro Guerra (Đã giải nghệ) 9 tháng 7, 1985 (33 tuổi) 61 3 Brasil Palmeiras v.  Ecuador, 9 tháng 6 năm 2017
TV Jacobo Kouffati 30 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 5 1 Colombia Millonarios v.  Ecuador, 9 tháng 6 năm 2017
TV Francisco La Mantía 24 tháng 2, 1996 (22 tuổi) 1 0 Venezuela La Guaira v.  Ecuador, 9 tháng 6 năm 2017
TV Renzo Zambrano 26 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Real Valladolid B v.  Chile, 28 tháng 3 năm 2017
TV Arles Flores 12 tháng 4, 1991 (27 tuổi) 4 0 Venezuela La Guaira v.  Bolivia, 10 tháng 11 năm 2016
TV Luis González 22 tháng 12, 1990 (27 tuổi) 4 0 Venezuela Monagas v.  Bolivia, 10 tháng 11 năm 2016

Josef Martínez 19 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 42 9 Hoa Kỳ Atlanta United v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
Edder Farías 12 tháng 4, 1988 (30 tuổi) 8 2 Colombia Once Caldas v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
Ronaldo Chacón 18 tháng 2, 1998 (20 tuổi) 0 0 Venezuela Caracas v.  Paraguay, 10 tháng 10 năm 2017
Christian Santos 24 tháng 3, 1988 (30 tuổi) 11 1 Tây Ban Nha Alavés v.  Argentina, 5 tháng 9 năm 2017
Andrés Ponce 11 tháng 11, 1996 (21 tuổi) 4 0 Ý Livorno v.  Ecuador, 9 tháng 6 năm 2017
Manuel Arteaga 17 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 3 0 Bỉ R.F.C. Seraing v.  Ecuador, 15 tháng 11 năm 2016

Chú thích:

  • Injured Bị chấn thương hoặc gặp vấn đề thể lực

Cầu thủ chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Thời gian Số lần khoác áo
(bàn thắng)
Gabriel Urdaneta 1996-nay 77 (9)
José Manuel Rey 1997-nay 81 (7)
Leopoldo Jiménez 1999-nay 64 (0)
Luis José Vallenilla 1996-nay 70 (1)
Ruberth Morán 1996-nay 65 (15)
Rafael Dudamel 1993-nay 55 (1)
Jorge Alberto Rojas 1999-nay 66 (1)
Juan Arango 1999-nay 58 (12)
Juan García 1993-2004 47 (7)
Miguel Ángel Mea Vitali 1999-nay 58 (1)

Các cầu thủ ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Thời gian Bàn thắng
(số lần khoác áo)
Juan Arango 1999-nay 23 (58)
Ruberth Morán 1996-nay 15 (65)
Gabriel Urdaneta 1996-nay 9 (77)
Juan García 1993-2004 7 (47)
José Luis Dolgetta 1993-1997 6 (21)
José Manuel Rey 1997-nay 7 (79)
Rafael Castellín 1996-nay 5 (22)
Pedro Febles 1979-1989 5 (25)
Daniel Noriega 1996-nay 5 (38)
Ricardo David Páez 2000-nay 6 (54)

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]