Đội tuyển bóng đá quốc gia Bolivia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bolivia

Huy hiệu

Tên khác La Verde (Màu xanh)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Bolivia
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Julio Cesar Baldivieso
Đội trưởng Daniel Vaca
Thi đấu nhiều nhất Luis Cristaldo (93)
Marco Sandy (93)
Ghi bàn nhiều nhất Joaquín Botero (20)
Sân nhà Hernando Siles
Mã FIFA BOL
Xếp hạng FIFA 73 giảm 11 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 18 (7.1997)
Thấp nhất 115 (10.2011)
Hạng Elo 57 giảm 9 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 22 (6.1997)
Elo thấp nhất 86 (7.1989)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Chile 7–1 Bolivia 
(Santiago, Chile; 12 tháng 10 năm 1926)
Trận thắng đậm nhất
 Bolivia 7–0 Venezuela 
(La Paz, Bolivia; 22 tháng 8 năm 1993)
 Bolivia 9–2 Haiti 
(La Paz, Bolivia; 5 tháng 3 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Peru 9–0 Bolivia 
(Lima, Peru; 6 tháng 11 năm 1927)
 Brasil 10–1 Bolivia 
(São Paulo, Brasil; 10 tháng 4 năm 1949)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (1930, 1950, 1994)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1999)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (1999)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 27 (lần đầu vào năm 1926)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1963)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bolivia (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Bolivia) là đội tuyển cấp quốc gia của Bolivia do Liên đoàn bóng đá Bolivia quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bolivia là trận gặp đội tuyển Chile vào năm 1926. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Nam Mỹ 1963 và vị trí thứ tư của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 2007. Đội đã 3 lần tham dự World Cup vào các năm 1930, 1950, 1994 và 1 lần tham dự cúp Liên đoàn các châu lục là vào năm 1999, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (1): 1963
Á quân (1): 1997
Hạng tư (2): 1927; 1949
Hạng tư: 2007

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Bolivia đã 3 lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, trong đó đều dừng bước ở vòng bảng.

Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Uruguay 1930 Vòng 1 12 2 0 0 2 0 8
1934

1938
Không tham dự
Brasil 1950 Vòng 1 15 1 0 0 1 0 8
1954

1958
Không tham dự
1962

1990
Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994 Vòng 1 20 3 0 1 2 1 4
1998

2018
Không vượt qua vòng loại
2022

2026
Chưa xác định
Tổng cộng 3/16 3 lần
vòng 1
6 0 1 5 1 20

Chú giải 1:  Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu là không chính thức, dựa trên so sánh giữa các đội tuyển lọt vào cùng một vòng đấu

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1992 Không giành quyền tham dự
1995
1997
México 1999 Vòng bảng 6th 3 0 2 1 2 3
2001 Không giành quyền tham dự
2003
2005
2009
2013
2017
Tổng cộng Vòng bảng 1/1 3 0 2 1 2 3

Chú giải 1:  Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu là không chính thức, dựa trên so sánh giữa các đội tuyển lọt vào cùng một vòng đấu

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Copa América
Năm Thành
tích
Hạng Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1916 Không tham dự
1917
1919
1920
1921
1922
1923
1924
1925
Chile 1926 Hạng 5 5th 4 0 0 4 2 24
Peru 1927 Hạng 4 4th 3 0 0 3 3 19
1929 Bỏ cuộc
1935
1937
1939
1941
1942
Chile 1945 Hạng 6 6th 6 0 2 4 3 16
Argentina 1946 Hạng 6 6th 5 0 0 5 4 23
Ecuador 1947 Hạng 7 7th 7 0 2 5 6 21
Brasil 1949 Hạng 4 4th 7 4 0 3 13 24
Peru 1953 Hạng 6 6th 6 1 1 4 6 15
1955 Bỏ cuộc
1956
1957
Argentina 1959 Hạng 7 7th 6 0 1 5 4 23
1959 Bỏ cuộc
Bolivia 1963 Vô địch 1st 6 5 1 0 19 13
Uruguay 1967 Hạng 6 6th 5 0 1 4 0 9
Nam Mỹ 1975 Vòng bảng 8th 4 1 0 3 3 9
Nam Mỹ 1979 Vòng bảng 7th 4 2 0 2 4 7
Nam Mỹ 1983 Vòng bảng 8th 4 0 2 2 4 6
Argentina 1987 Vòng bảng 7th 2 0 1 1 0 2
Brasil 1989 Vòng bảng 9th 4 0 2 2 0 8
Chile 1991 Vòng bảng 9th 4 0 2 2 2 7
Ecuador 1993 Vòng bảng 10th 3 0 2 1 1 2
Uruguay 1995 Tứ kết 8th 4 1 1 2 5 6
Bolivia 1997 Á quân 2nd 6 5 0 1 10 5
Paraguay 1999 Vòng bảng 9th 3 0 2 1 1 2
Colombia 2001 Vòng bảng 11th 3 0 0 3 0 7
Peru 2004 Vòng bảng 9th 3 0 2 1 3 4
Venezuela 2007 Vòng bảng 10th 3 0 2 1 4 5
Argentina 2011 Vòng bảng 11th 3 0 1 2 1 5
Chile 2015 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 10
Hoa Kỳ 2016 Vòng bảng 14th 3 0 0 3 2 7
Brasil 2019 Vòng bảng 12th 3 0 0 3 2 9
Argentina Colombia 2020 Đồng chủ nhà
Ecuador 2024
Tổng cộng 1 lần
vô địch
27/46 113 20 26 69 106 288

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Ecuador vào ngày 10 tháng 9 năm 2019.[3]

Số liệu thống kê tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2019 sau trận gặp Ecuador.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Daniel Vaca 6 tháng 3, 1978 (41 tuổi) 16 0 Bolivia The Strongest
1TM Jorge Araúz 15 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 0 0 Bolivia Royal Pari

2HV Marvin Bejarano 6 tháng 3, 1988 (31 tuổi) 40 0 Bolivia The Strongest
2HV Diego Bejarano 24 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 29 2 Bolivia Bolívar
2HV Gabriel Valverde 24 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 13 0 Bolivia The Strongest
2HV Adrián Jusino 9 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 8 0 Bolivia Bolívar
2HV Enrique Flores 1 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 8 0 Bolivia Bolívar
2HV Óscar Ribera 10 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 7 0 Bolivia Sport Boys
2HV José María Carrasco 16 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 2 0 Bolivia Blooming
2HV Sebastián Reyes 12 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 1 0 Bolivia Jorge Wilstermann
2HV Luis Demiquel 15 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 0 0 Bolivia The Strongest

3TV Jhasmani Campos 10 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 54 5 Bolivia The Strongest
3TV Alejandro Chumacero 22 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 44 2 México Puebla
3TV Rudy Cardozo 14 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 42 6 Bolivia The Strongest
3TV Raúl Castro 19 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 23 0 Bolivia The Strongest
3TV Leonel Justiniano 2 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 21 1 Bolivia Bolívar
3TV Leonardo Vaca 24 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 16 1 Bolivia Blooming
3TV Fernando Saucedo 15 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 10 0 Bolivia Jorge Wilstermann
3TV Paul Arano 23 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 2 0 Bolivia Blooming

4 Juan Carlos Arce 10 tháng 4, 1985 (34 tuổi) 68 11 Bolivia Bolívar
4 Gilbert Álvarez 7 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 21 3 Bolivia Jorge Wilstermann
4 Rodrigo Ramallo 14 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 16 2 Bolivia San José
4 Carlos Saucedo 11 tháng 9, 1979 (40 tuổi) 12 7 Bolivia San José
4 Vladimir Castellón 12 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 3 0 Bolivia Bolívar

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Carlos Lampe 17 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 29 0 Bolivia San José Copa América 2019
TM Rubén Cordano 16 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 1 0 Bolivia Blooming Copa América 2019
TM Javier Rojas 14 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0 0 Bolivia Nacional Potosí Copa América 2019
TM Saidt Mustafá 26 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 1 0 Bolivia Bolívar Copa América 2019 PRE
TM Guillermo Vizcarra 7 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 7 0 Bolivia Bolívar v.  Iraq, 20 tháng 11 năm 2018

HV Luis Haquin 15 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 16 1 México Puebla Copa América 2019
HV Saúl Torres 22 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 3 0 Bolivia Nacional Potosí Copa América 2019
HV Mario Cuéllar 5 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 2 0 Bolivia Oriente Petrolero Copa América 2019
HV Ronny Montero 15 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 1 0 Bolivia Jorge Wilstermann Copa América 2019 PRE
HV Jordy Candia 20 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 7 0 Bolivia Sport Boys v.  Nhật Bản, 26 tháng 3 năm 2019
HV José Sagredo 10 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 15 0 Bolivia Blooming v.  Iraq, 20 tháng 11 năm 2018
HV Carlos Áñez 6 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 4 0 Bolivia Oriente Petrolero v.  Iraq, 20 tháng 11 năm 2018
HV Harry Céspedes 27 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 1 0 Bolivia Royal Pari v.  Iraq, 20 tháng 11 năm 2018
HV Sebastián Reyes 12 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 1 0 Bolivia Wilstermann v.  Iraq, 20 tháng 11 năm 2018
HV Jorge Rojas 3 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 0 0 Bolivia Sport Boys v.  Ả Rập Xê Út, 10 tháng 9 năm 2018

TV Samuel Galindo 18 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 8 0 Bolivia Always Ready Copa América 2019
TV Ramiro Vaca 1 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 5 1 Bolivia The Strongest Copa América 2019
TV Roberto Fernández 12 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 4 0 Bolivia Blooming Copa América 2019
TV José Luis Vargas 31 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 8 1 Bolivia Blooming Copa América 2019 PRE
TV Juan Ribera 15 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 7 0 Bolivia Oriente Petrolero Copa América 2019 PRE
TV Daniel Camacho 15 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 2 0 Bolivia Aurora Copa América 2019 PRE
TV Cristián Arano 23 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 6 0 Bolivia Blooming v.  Nhật Bản, 26 tháng 3 năm 2019
TV Diego Wayar 15 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 13 0 Bolivia The Strongest v.  Nicaragua, 3 tháng 3 năm 2019
TV Christian Árabe 25 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 1 0 Bolivia Always Ready v.  Nicaragua, 3 tháng 3 năm 2019
TV Diego Hoyos 29 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 0 0 Bolivia Guabirá v.  Nicaragua, 3 tháng 3 năm 2019
TV Danny Bejarano 3 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 24 0 Hy Lạp Lamia v.  Iraq, 20 tháng 11 năm 2018
TV Moisés Villarroel 7 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 1 0 Bolivia Wilstermann v.  Iraq, 20 tháng 11 năm 2018
TV Juan Salvador Mercado 6 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 0 0 Bolivia Guabirá v.  Iraq, 20 tháng 11 năm 2018
TV Carlos Melgar 4 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 1 0 Bolivia Jorge Wilstermann v.  Iran, 16 tháng 10 năm 2018

Marcelo Martins 18 tháng 6, 1987 (32 tuổi) 76 18 Trung Quốc Thạch Gia Trang Vĩnh Trường Copa América 2019
Henry Vaca 27 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 7 0 Bolivia The Strongest v.  Pháp, 2 tháng 6 năm 2019
Jhon García Sossa 13 tháng 4, 2000 (19 tuổi) 3 0 Bolivia Oriente Petrolero v.  Nicaragua, 3 tháng 3 năm 2019
Hugo Rojas 13 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 1 0 Bolivia Sport Boys v.  Nicaragua, 3 tháng 3 năm 2019
William Álvarez 15 tháng 9, 1995 (24 tuổi) 0 0 Bolivia Aurora v.  Nicaragua, 3 tháng 3 năm 2019
Bruno Miranda 10 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 6 0 Hoa Kỳ D.C. United v.  Ả Rập Xê Út, 10 tháng 9 năm 2018

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “La lista para las Eliminatorias”. Soy Chile (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1963
Kế nhiệm:
 Uruguay