Đội tuyển bóng đá quốc gia Bolivia
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
![]() | |||
| Biệt danh | La Verde (Màu xanh) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Bolivia | ||
| Liên đoàn châu lục | CONMEBOL (Nam Mỹ) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Antônio Carlos Zago | ||
| Đội trưởng | Luis Haquín | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Marcelo Moreno (108) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Marcelo Moreno (31) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Hernando Siles | ||
| Mã FIFA | BOL | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 77 | ||
| Cao nhất | 18 (7.1997) | ||
| Thấp nhất | 115 (10.2011) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 58 | ||
| Cao nhất | 22 (6.1997) | ||
| Thấp nhất | 86 (7.1989) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Santiago, Chile; 12 tháng 10 năm 1926) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(La Paz, Bolivia; 22 tháng 8 năm 1993) (La Paz, Bolivia; 5 tháng 3 năm 2000) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Lima, Peru; 6 tháng 11 năm 1927) (São Paulo, Brasil; 10 tháng 4 năm 1949) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 3 (Lần đầu vào năm 1930) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (1930, 1950, 1994) | ||
| Cúp bóng đá Nam Mỹ | |||
| Sồ lần tham dự | 29 (Lần đầu vào năm 1926) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1963) | ||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 1999) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng bảng (1999) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Bolivia (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Bolivia) là đội tuyển cấp quốc gia của Bolivia do Liên đoàn bóng đá Bolivia quản lý.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bolivia là trận gặp đội tuyển Chile vào năm 1926. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Nam Mỹ năm 1963 và vị trí thứ tư của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 2007. Đội đã 3 lần tham dự World Cup vào các năm 1930, 1950, 1994 và 1 lần tham dự cúp Liên đoàn các châu lục vào năm 1999, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Thành tích quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến nay, đội tuyển Bolivia đã 3 lần tham dự vòng chung kết giải vô địch bóng đá thế giới nhưng đều dừng bước ở vòng bảng.
| Năm | Thành tích | Thứ hạng1 | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng bảng | 12th | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 8 | |
| 1934 ↓ 1938 |
Không tham dự | |||||||
| Vòng bảng | 13th | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 8 | |
| 1954 ↓ 1958 |
Không tham dự | |||||||
| 1962 ↓ 1990 |
Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng bảng | 21st | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 4 | |
| 1998 ↓ 2022 |
Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 2026 ↓ 2034 |
Chưa xác định | |||||||
| Tổng cộng | 3/22 3 lần vòng bảng |
6 | 0 | 1 | 5 | 1 | 20 | |
Chú giải 1: Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu là không chính thức, dựa trên so sánh giữa các đội tuyển lọt vào cùng một vòng đấu
Cúp Liên đoàn các châu lục
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Thành tích | Thứ hạng1 | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1992 | Không giành quyền tham dự | |||||||
| 1995 | ||||||||
| 1997 | ||||||||
| Vòng bảng | 6th | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | |
| 2001 | Không giành quyền tham dự | |||||||
| 2003 | ||||||||
| 2005 | ||||||||
| 2009 | ||||||||
| 2013 | ||||||||
| 2017 | ||||||||
| Tổng cộng | 1/10 Vòng bảng |
3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | |
Chú giải 1: Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu là không chính thức, dựa trên so sánh giữa các đội tuyển lọt vào cùng một vòng đấu
Cúp bóng đá Nam Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]| Thành tích tại Cúp bóng đá Nam Mỹ | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích |
Thứ hạng | Số trận |
Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
| 1916 | Không tham dự | |||||||
| 1917 | ||||||||
| 1919 | ||||||||
| 1920 | ||||||||
| 1921 | ||||||||
| 1922 | ||||||||
| 1923 | ||||||||
| 1924 | ||||||||
| 1925 | ||||||||
| Hạng năm | 5th | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 24 | |
| Hạng tư | 4th | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 19 | |
| 1929 | Bỏ cuộc | |||||||
| 1935 | ||||||||
| 1937 | ||||||||
| 1939 | ||||||||
| 1941 | ||||||||
| 1942 | ||||||||
| Hạng sáu | 6th | 6 | 0 | 2 | 4 | 3 | 16 | |
| 6th | 5 | 0 | 0 | 5 | 4 | 23 | ||
| Hạng bảy | 7th | 7 | 0 | 2 | 5 | 6 | 21 | |
| Hạng tư | 4th | 7 | 4 | 0 | 3 | 13 | 24 | |
| Hạng sáu | 6th | 6 | 1 | 1 | 4 | 6 | 15 | |
| 1955 | Bỏ cuộc | |||||||
| 1956 | ||||||||
| 1957 | ||||||||
| Hạng bảy | 7th | 6 | 0 | 1 | 5 | 4 | 23 | |
| 1959 | Bỏ cuộc | |||||||
| Vô địch | 1st | 6 | 5 | 1 | 0 | 19 | 13 | |
| Hạng sáu | 6th | 5 | 0 | 1 | 4 | 0 | 9 | |
| Vòng bảng | 8th | 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 9 | |
| 7th | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 7 | ||
| 8th | 4 | 0 | 2 | 2 | 4 | 6 | ||
| 7th | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 2 | ||
| 9th | 4 | 0 | 2 | 2 | 0 | 8 | ||
| 9th | 4 | 0 | 2 | 2 | 2 | 7 | ||
| 10th | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | ||
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 6 | |
| Á quân | 2nd | 6 | 5 | 0 | 1 | 10 | 5 | |
| Vòng bảng | 9th | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 2 | |
| 11th | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 7 | ||
| 9th | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | ||
| 10th | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 5 | ||
| 11th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | ||
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 10 | |
| Vòng bảng | 14th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | |
| 12th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 9 | ||
| 10th | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 10 | ||
| 16th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 10 | ||
| Tổng cộng | 29/48 1 lần vô địch |
122 | 20 | 26 | 76 | 109 | 308 | |
Đại hội Thể thao liên Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1951 tới 1971 | Không tham dự | |||||||
| Vòng 2 | 6th | 5 | 2 | 0 | 3 | 4 | 14 | |
| 1983 tới 1995 | Không tham dự | |||||||
| Tổng cộng | 1/12 Vòng 2 |
5 | 2 | 0 | 3 | 4 | 14 | |
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây được triệu tập cho trận đấu tại Cúp Kirin với Nhật Bản và một trận đấu giao hữu với Hàn Quốc vào ngày 14 và 18 tháng 11 năm 2025.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2025 sau trận gặp Nhật Bản.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Carlos Lampe | 17 tháng 3, 1987 | 62 | 0 | ||
| TM | Guillermo Viscarra | 7 tháng 2, 1993 | 34 | 0 | ||
| TM | Rodrigo Banegas | 8 tháng 11, 1995 | 0 | 0 | ||
| TM | Gerónimo Govea | 10 tháng 4, 2008 | 0 | 0 | ||
| HV | Roberto Fernández | 12 tháng 7, 1999 | 51 | 1 | ||
| HV | Diego Medina | 13 tháng 1, 2002 | 30 | 0 | ||
| HV | Yomar Rocha | 21 tháng 6, 2003 | 13 | 0 | ||
| HV | Diego Arroyo | 29 tháng 4, 2005 | 5 | 0 | ||
| HV | Leonardo Zabala | 23 tháng 5, 2002 | 3 | 0 | ||
| HV | Marcelo Torrez | 8 tháng 7, 2006 | 2 | 0 | ||
| HV | Richet Gómez | 3 tháng 11, 1998 | 1 | 0 | ||
| HV | Lucas Macazaga | 16 tháng 8, 2006 | 1 | 0 | ||
| HV | Marcelo Timorán | 8 tháng 7, 2006 | 1 | 0 | ||
| TV | Gabriel Villamíl | 28 tháng 6, 2001 | 35 | 0 | ||
| TV | Moisés Villarroel | 7 tháng 9, 1998 | 32 | 1 | ||
| TV | Miguel Terceros | 25 tháng 4, 2004 | 30 | 8 | ||
| TV | Héctor Cuéllar | 16 tháng 8, 2000 | 24 | 0 | ||
| TV | Robson Tomé | 18 tháng 5, 2002 | 16 | 1 | ||
| TV | Ervin Vaca | 18 tháng 3, 2004 | 10 | 1 | ||
| TV | Carlos Melgar | 4 tháng 11, 1994 | 5 | 0 | ||
| TV | Óscar López | 13 tháng 8, 2006 | 2 | 0 | ||
| TV | Darío Torrico | 18 tháng 10, 2000 | 0 | 0 | ||
| TĐ | Enzo Monteiro | 27 tháng 5, 2004 | 11 | 2 | ||
| TĐ | John García | 13 tháng 4, 2000 | 7 | 0 | ||
| TĐ | José Martines | 18 tháng 9, 2002 | 3 | 0 | ||
| TĐ | Fernando Nava | 8 tháng 6, 2004 | 3 | 0 | ||
| TĐ | Gustavo Peredo | 7 tháng 4, 2000 | 0 | 0 | ||
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Braulio Uraezaña | 26 tháng 3, 1995 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Luis Haquín (đội trưởng) | 15 tháng 11, 1997 | 49 | 1 | v. | |
| HV | José Sagredo | 10 tháng 3, 1994 | 66 | 1 | v. | |
| HV | Efrain Morales | 4 tháng 3, 2004 | 8 | 0 | v. | |
| HV | Fernando MenaTRP | 22 tháng 9, 2008 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Luis Paz | 9 tháng 6, 2004 | 4 | 0 | v. | |
| TV | Jesús MaraudeTRP | 2 tháng 2, 2008 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Ramiro Vaca | 1 tháng 7, 1999 | 43 | 5 | v. | |
| TV | Boris Céspedes | 19 tháng 6, 1995 | 19 | 1 | Cầu thủ tự do | v. |
| TĐ | Carmelo Algarañaz | 27 tháng 1, 1996 | 38 | 4 | v. | |
| TĐ | Henry Vaca | 27 tháng 1, 1998 | 23 | 1 | v. | |
| TĐ | Lucas Chávez | 17 tháng 4, 2003 | 14 | 0 | v. | |
| TĐ | Moisés Paniagua | 16 tháng 8, 2007 | 5 | 0 | v. | |
| TĐ | Jhon Velásquez | 22 tháng 4, 2003 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Gabriel Sotomayor | 2 tháng 7, 1999 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Gary Rea | 30 tháng 6, 2003 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Santos GarcíaTRP | 22 tháng 4, 2008 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Víctor Ábrego | 11 tháng 2, 1997 | 17 | 2 | v. | |
| TĐ | Roler Ferrufino | 10 tháng 10, 2000 | 0 | 0 | v. | |
| ||||||
Cầu thủ nổi tiếng
[sửa | sửa mã nguồn]- Arce
- Julio Baldivieso
- Joaquín Botero
- José Castillo
- Marco Etcheverry
- Juan García
- Limberg Gutiérrez
- Jaime Moreno
- Juan Manuel Peña
- Richard Rojas
- Erwin Sánchez
- Oscar Sánchez
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ Ampofo, Owuraku (ngày 11 tháng 11 năm 2025). "Otto Addo names 22-man Ghana squad for friendlies against Japan and South Korea". FlashScore.com. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Bolivia Lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2010 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
