Đội tuyển bóng đá quốc gia Panama

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Panama

Huy hiệu

Tên khác Los Canaleros
La Marea Roja ("Thủy triều đỏ")
Los Canaleros
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Panama
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Hernán Darío Gómez
Đội trưởng Roman Torres
Thi đấu nhiều nhất Gabriel Gómez (121)
Ghi bàn nhiều nhất Luis Tejada (42)
Sân nhà Sân vận động Rommel Fernández
Mã FIFA PAN
Xếp hạng FIFA 81 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 29 (3.2014)
Thấp nhất 150 (8.1995)
Hạng Elo 80 Giảm 10 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 28 (7.2013)
Elo thấp nhất 151 (6.1984)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Panama 2–1 Venezuela 
(Thành phố Panama, Panama; 12 tháng 2 năm 1938)[3]
Trận thắng đậm nhất
 Panama 12–0 Puerto Rico 
(Barranquilla, Colombia; 13 tháng 12 năm 1946)
Trận thua đậm nhất
 Panama 0–11 Costa Rica 
(Thành phố Panama, Panama; 16 tháng 2 năm 1938)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2018)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2018)
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Á quân (20052013)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Panama (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Panamá) là đội tuyển cấp quốc gia của Panama do Liên đoàn bóng đá Panama quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Panama là trận gặp đội tuyển Venezuela vào năm 1938. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 ngôi vị á quân của cúp Vàng CONCACAF giành được vào các năm 2005, 2013 và lọt vào bán kết của cúp Vàng CONCACAF 2011. Đội đã một lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới là vào năm 2018. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Bỉ, AnhTunisia, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2005; 2013
Hạng ba: 2015
Vô địch: 2009
Á quân: 2007
Hạng ba: 1993; 2011; 2013

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup
Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 Không tham dự
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
1970
1974
1978 Không vượt qua vòng loại
1982
1986
1990
1994
1998
2002
2006
2010
2014
Nga 2018 Vòng 1 32nd 3 0 0 3 2 11
2022 Chưa xác định
2026
Tổng cộng Vòng 1 1/21 3 0 0 3 2 11

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng GP W D L GS GA
El Salvador 1963 Vòng bảng 4 1 2 1 8 4
1965 đến 1991 Không tham dự
Hoa Kỳ México 1993 Vòng bảng 3 0 1 2 3 8
1996 đến 2003 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2005 Á quân 6 3 1 2 7 6
Hoa Kỳ 2007 Tứ kết 4 1 1 2 6 7
Hoa Kỳ 2009 Tứ kết 4 1 1 2 7 5
Hoa Kỳ 2011 Bán kết 5 3 1 1 7 6
Hoa Kỳ 2013 Á quân 6 4 1 1 11 4
Hoa Kỳ Canada 2015 Hạng ba 6 0 5 1 6 7
Hoa Kỳ 2017 Tứ kết 4 2 1 1 6 3
Hoa Kỳ 2019 Tứ kết 4 2 0 2 6 4
Tổng cộng 2 lần
á quân
40 17 14 15 67 54

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng GP W D L GS GA
1916 đến 2015 Không tham dự
Hoa Kỳ 2016 Vòng bảng 3 1 0 2 4 10
2019 Không tham dự
Tổng cộng 1 lần
vòng bảng
3 1 0 2 4 10

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự 2 trận giao hữu gặp Nhật BảnHoa Kỳ vào tháng 11 năm 2020.
Cập nhật thi đấu đến ngày 16 tháng 11 năm 2020, sau trận gặp Hoa Kỳ

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Luis Mejía 16 tháng 3, 1991 (29 tuổi) 26 0 Uruguay Nacional
1TM Orlando Mosquera 25 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ Boluspor
1TM Marcos Allen 8 tháng 2, 1999 (21 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Atlético Sanluqueño

2HV Harold Cummings 1 tháng 3, 1992 (28 tuổi) 68 1 Chile Unión Española
2HV Eric Davis 31 tháng 3, 1991 (29 tuổi) 51 1 Slovakia Dunajská Streda
2HV Fidel Escobar 9 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 42 1 Tây Ban Nha Alcorcón
2HV Michael Murillo 11 tháng 2, 1996 (24 tuổi) 39 2 Bỉ Anderlecht
2HV Óscar Linton 29 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 4 0 Malta Sliema Wanderers
2HV César Blackman 2 tháng 4, 1998 (22 tuổi) 4 0 Slovakia Dunajská Streda
2HV Andrés Andrade 16 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 3 0 Áo LASK

3TV Armando Cooper 26 tháng 11, 1987 (33 tuổi) 111 8 Israel Hapoel Tel Aviv
3TV Aníbal Godoy 10 tháng 2, 1990 (30 tuổi) 97 1 Hoa Kỳ Nashville
3TV Édgar Bárcenas 23 tháng 10, 1993 (27 tuổi) 43 1 Tây Ban Nha Girona
3TV José Luis Rodríguez 19 tháng 6, 1998 (22 tuổi) 18 0 Tây Ban Nha Lugo
3TV Omar Browne 3 tháng 5, 1994 (26 tuổi) 10 0 Panama CAI La Chorrera
3TV Adalberto Carrasquilla 28 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 9 1 Tây Ban Nha Cartagena
3TV Abdiel Ayarza 12 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 6 2 Peru Cienciano
3TV Víctor Griffith 12 tháng 12, 2000 (20 tuổi) 4 0 Costa Rica Santos de Guápiles
3TV Irving Gudiño 15 tháng 11, 2000 (20 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Marbella
3TV Juan David Tejada 14 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Tampa Bay Rowdies

4 Gabriel Torres 31 tháng 10, 1988 (32 tuổi) 77 17 Ecuador Independiente del Valle
4 José Fajardo 18 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 14 2 Panama CAI La Chorrera
4 Jorman Aguilar 11 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 6 0 Costa Rica San Carlos
4 Eduardo Guerrero 21 tháng 2, 2000 (20 tuổi) 2 0 Israel Maccabi Tel Aviv

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM José Guerra 12 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 1 0 Panama CAI La Chorrera  Costa Rica, 10 tháng 10 năm 2020
TM Jorginho Frías 21 tháng 3, 2001 (19 tuổi) 0 0 Panama Tauro v.  México, 15 tháng 11 năm 2019

HV Francisco Vence 11 tháng 4, 1992 (28 tuổi) 0 0 Panama CAI La Chorrera  Costa Rica, 10 tháng 10 năm 2020
HV Jan Carlos Vargas 27 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 9 0 Tây Ban Nha Barakaldo v.  Guatemala, 4 tháng 3 năm 2020
HV Gilberto Hernández 26 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 0 0 Panama Árabe Unido v.  Guatemala, 4 tháng 3 năm 2020
HV Román Torres (Đội trưởng) 20 tháng 3, 1986 (34 tuổi) 104 10 Hoa Kỳ Inter Miami v.  México, 15 tháng 11 năm 2019
HV Azmahar Ariano 14 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 5 0 Panama Plaza Amador v.  México, 15 tháng 11 năm 2019

TV Alberto Quintero WD 18 tháng 12, 1987 (33 tuổi) 100 4 Peru Universitario v.  Nhật Bản, 13 tháng 11 năm 2020
TV Josiel Núñez 29 tháng 1, 1993 (27 tuổi) 15 2 Panama Universitario v.  Guatemala, 4 tháng 3 năm 2020
TV Alfredo Stephens 25 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 12 1 Panama CAI La Chorrera v.  Guatemala, 4 tháng 3 năm 2020
TV Rolando Botello 20 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 7 0 Panama Tauro v.  Guatemala, 4 tháng 3 năm 2020
TV Ricardo Clarke 27 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 6 0 Panama San Miguelito v.  Guatemala, 4 tháng 3 năm 2020
TV Iván Anderson 24 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 2 0 Panama Tauro v.  Guatemala, 4 tháng 3 năm 2020
TV Alejandro Ferrera 20 tháng 9, 1998 (22 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Melilla v.  Guatemala, 4 tháng 3 năm 2020
TV Jhamal Rodríguez 28 tháng 1, 1995 (25 tuổi) 1 0 Panama San Francisco v.  Guatemala, 4 tháng 3 năm 2020

Edwin Aguilar 7 tháng 8, 1985 (35 tuổi) 21 6 Panama Tauro v.  Guatemala, 4 tháng 3 năm 2020
Carlos Small 13 tháng 3, 1995 (25 tuổi) 6 2 Panama Árabe Unido v.  Guatemala, 4 tháng 3 năm 2020
Abdiel Arroyo 13 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 48 7 Israel Maccabi Petah Tikva v.  México, 15 tháng 11 năm 2019
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Chơi nhiều trận nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2020, 10 cầu thủ thi đấu cho đội tuyển Panama nhiều nhất là:[4]

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Gabriel Gómez 2003–2018 141 12
2 Jaime Penedo 2003–2018 134 0
3 Blas Pérez 2001–2018 120 43
4 Román Torres 2005–nay 116 10
5 Armando Cooper 2006–nay 111 8
6 Luis Tejada 2001–2018 107 43
7 Felipe Baloy 2001–2018 103 4
8 Alberto Quintero 2007–nay 102 4
9 Aníbal Godoy 2010–nay 100 1
10 Luis Henríquez 2003–2016 89 2

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Ghi nhiều bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2020, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Panama là:[4]

# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Luis Tejada 2001–2018 43 107
Blas Pérez 2001–2018 43 120
3 Luis Ernesto Tapia 1960–1979 20 77
4 Jorge Dely Valdés 1991–2005 19 48
5 Julio Dely Valdés 1990–2005 18 44
6 Gabriel Torres 2006–nay 17 77
7 Roberto Brown 2000–2011 16 54
8 Gabriel Gómez 2003–2018 12 147
9 Víctor René Mendieta 1980–2000 11 31
Ricardo Phillips 1996–2010 11 84

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ Barrie Courtney. “Panama – International Results”. RSSSF. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ a ă Roberto Mamrud. “Panama – Record International Players”. RSSSF. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]