Đội tuyển bóng đá quốc gia Panama

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Panama

Huy hiệu

Tên khác Los Canaleros
La Marea Roja ("Thủy triều đỏ")
Los Canaleros
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Panama
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Hernán Darío Gómez
Đội trưởng Roman Torres
Thi đấu nhiều nhất Gabriel Gómez (121)
Ghi bàn nhiều nhất Luis Tejada (42)
Sân nhà Sân vận động Rommel Fernandez
Mã FIFA PAN
Xếp hạng FIFA 57 (4.2017)
Cao nhất 29 (3.2014)
Thấp nhất 150 (8.1995)
Hạng Elo 48 (9.9.2016)
Elo cao nhất 28 (7.2013)
Elo thấp nhất 151 (6.1984)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Panama 2–1 Venezuela 
(Thành phố Panama, Panama; 12 tháng 2 năm 1938)[1]
Trận thắng đậm nhất
 Panama 12–0 Puerto Rico 
(Barranquilla, Colombia; 13 tháng 12 năm 1946)
Trận thua đậm nhất
 Panama 0–11 Costa Rica 
(Thành phố Panama, Panama; 16 tháng 2 năm 1938)

Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Á quân (20052013)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2016)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Panama là đội tuyển cấp quốc gia của Panama do Liên đoàn bóng đá Panama quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Panama là trận gặp đội tuyển Venezuela vào năm 1938. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 ngôi vị á quân của cúp Vàng CONCACAF giành được vào các năm 2005, 2013 và lọt vào bán kết của cúp Vàng CONCACAF 2011.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2005; 2013
Bán kết: 2011
Hạng ba: 2015
Vô địch: 2009
Á quân: 2007
Hạng ba: 1993; 2011; 2013
Hạng tư: 2001; 2005

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng GP W D L GS GA
Hoa Kỳ México 1993 Vòng bảng 3 0 1 2 3 8
Hoa Kỳ 2005 Á quân 6 3 1 2 7 6
Hoa Kỳ 2007 Tứ kết 4 1 1 2 6 7
Hoa Kỳ 2009 Tứ kết 4 1 1 2 7 5
Hoa Kỳ 2011 Bán kết 5 3 1 1 7 6
Hoa Kỳ 2013 Á quân 6 4 1 1 11 4
Hoa Kỳ Canada 2015 Hạng ba 6 0 5 1 6 7
Tổng cộng 2 lần
á quân
28 12 11 11 47 43

Cúp bóng đá UNCAF[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Trinidad và TobagoHoa Kỳ vào các ngày 24 và 28 tháng 3 năm 2017.
Cập nhật thi đấu đến ngày 28 tháng 3 năm 2017, sau trận gặp Hoa Kỳ

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Jaime Penedo 26 tháng 9, 1981 (35 tuổi) 126 0 România Dinamo București
1TM José Calderón 14 tháng 8, 1985 (31 tuổi) 22 0 Colombia Real Cartagena

2HV Román Torres 20 tháng 3, 1986 (31 tuổi) 102 8 Hoa Kỳ Seattle Sounders
2HV Felipe Baloy (Đội trưởng) 24 tháng 2, 1981 (36 tuổi) 96 3 Panama Tauro
2HV Adolfo Machado 14 tháng 2, 1985 (32 tuổi) 67 1 Hoa Kỳ Houston Dynamo
2HV Erick Davis 31 tháng 3, 1991 (26 tuổi) 32 0 Slovakia Dunajská Streda
2HV Luis Ovalle 7 tháng 9, 1988 (28 tuổi) 14 0 Venezuela Zamora
2HV Amir Murillo 15 tháng 2, 1996 (21 tuổi) 10 1 Hoa Kỳ New York Red Bulls
2HV Fidel Escobar 2 tháng 4, 1994 (23 tuổi) 9 1 Bồ Đào Nha Sporting CP B
2HV Jean Carlos Vargas 13 tháng 3, 1995 (22 tuổi) 4 0 Panama Tauro

3TV Gabriel Gómez 29 tháng 5, 1984 (32 tuổi) 132 12 Colombia Atlético Bucaramanga
3TV Armando Cooper 26 tháng 11, 1987 (29 tuổi) 84 6 Canada Toronto FC
3TV Alberto Quintero 18 tháng 12, 1987 (29 tuổi) 83 5 Peru Universitario
3TV Amílcar Henríquez 2 tháng 8, 1983 (32 tuổi) 83 0 Panama Árabe Unido
3TV Aníbal Godoy 10 tháng 2, 1990 (27 tuổi) 72 1 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes
3TV Édgar Bárcenas 23 tháng 10, 1993 (23 tuổi) 16 0 México Tapachula
3TV Miguel Camargo 5 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 13 1 Hoa Kỳ New York City
3TV Josiel Núñez 29 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 9 1 Panama Plaza Amador
3TV Óscar Villarreal 3 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 2 0 Panama Chorrillo

4 Blas Pérez 13 tháng 3, 1981 (36 tuổi) 111 41 Bolivia Blooming
4 Luis Tejada 28 tháng 3, 1982 (35 tuổi) 101 43 Peru Universitario
4 Gabriel Torres 31 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 61 10 Thụy Sĩ Lausanne-Sport
4 Abdiel Arroyo 13 tháng 12, 1993 (23 tuổi) 26 3 Uruguay Danubio
4 Tony Taylor 13 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Paços de Ferreira

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Álex Rodríguez 5 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 5 0 Panama San Francisco 2017 Copa Centroamericana
TM Eliéser Powell 21 tháng 4, 1994 (23 tuổi) 0 0 Panama Sporting San Miguelito Copa América Centenario PRE

HV Roderick Miller 3 tháng 4, 1992 (25 tuổi) 27 1 Colombia Atlético Nacional 2017 Copa Centroamericana
HV Ángel Patrick 27 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 5 0 México Tapachula 2017 Copa Centroamericana
HV Harold Cummings 1 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 50 0 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes 2017 Copa Centroamericana
HV Azmahar Ariano 14 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 2 0 Panama Arabe Unido 2017 Copa Centroamericana
HV Richard Peralta 20 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 5 0 Panama Tauro v.  México, 11 tháng 10 năm 2016
HV Richard Dixon 28 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 8 0 Honduras Platense v.  Costa Rica, 6 tháng 9 năm 2016
HV Luis Henríquez 23 tháng 11, 1981 (35 tuổi) 92 2 Panama Tauro v.  Chile, 14 tháng 6 năm 2016
HV Jean Cedeño 7 tháng 9, 1985 (31 tuổi) 21 0 Panama Árabe Unido v.  Haiti, 29 tháng 3 năm 2016

TV Ricardo Buitrago 10 tháng 3, 1985 (32 tuổi) 25 3 Peru Juan Aurich 2017 Copa Centroamericana
TV José González 5 tháng 5, 1991 (25 tuổi) 7 0 Panama Árabe Unido 2017 Copa Centroamericana
TV Manuel Vargas 19 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 6 0 Panama Tauro v.  México, 11 tháng 10 năm 2016
TV Valentín Pimentel 30 tháng 5, 1991 (25 tuổi) 17 1 Panama Plaza Amador v.  Chile, 14 tháng 6 năm 2016
TV Alfredo Stephens 25 tháng 12, 1994 (22 tuổi) 7 0 Panama Chorrillo Copa América Centenario PRE
TV Cristian Martínez 6 tháng 2, 1997 (20 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Pittsburgh Riverhounds Copa América Centenario PRE
TV Hécgar Murillo 13 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 1 0 Panama Tauro Copa América Centenario PRE
TV José Batista 19 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 1 1 Panama Tauro v.  Martinique, 27 tháng 4 năm 2016
TV José Murillo 24 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 1 0 Panama Plaza Amador v.  Martinique, 27 tháng 4 năm 2016
TV Pablo Pérez 23 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 1 0 Panama Atlético Nacional v.  Martinique, 27 tháng 4 năm 2016
TV Jorge Samudio 23 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 1 0 Panama Atlético Chiriquí v.  Martinique, 27 tháng 4 năm 2016

Rolando Blackburn 9 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 26 4 Peru Cristal 2017 Copa Centroamericana
Enrico Small 1 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 2 0 Panama Árabe Unido 2017 Copa Centroamericana
Roberto Nurse 16 tháng 12, 1983 (33 tuổi) 19 3 México Zacatecas v.  México, 15 tháng 11 năm 2016
Ronaldo Córdoba 11 tháng 2, 1998 (19 tuổi) 4 0 Panama Tauro v.  México, 10 tháng 10 năm 2016
Ricardo Clarke 27 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 2 0 Venezuela Zamora v.  México, 10 tháng 10 năm 2016
Ismael Díaz 12 tháng 5, 1997 (19 tuổi) 3 1 Bồ Đào Nha Porto B Copa América Centenario
Sergio Moreno 28 tháng 7, 1992 (24 tuổi) 1 0 Peru Deportivo Municipal Copa América Centenario PRE
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Barrie Courtney. “Panama – International Results”. RSSSF. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]