Đội tuyển bóng đá quốc gia Panama

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Panama

Huy hiệu

Tên khác La Marea Roja "Thủy triều đỏ"
Los Canaleros
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Panama
Liên đoàn châu lục CONCACAF
Huấn luyện viên Colombia Hernán Darío Gómez
Đội trưởng Roman Torres
Thi đấu nhiều nhất Gabriel Gómez (115)
Ghi bàn nhiều nhất Luis Tejada (41)
Sân nhà Sân vận động Rommel Fernandez
Mã FIFA PAN
Xếp hạng FIFA 52 (4.2016)
Cao nhất 29 (3.2014)
Thấp nhất 150 (8.1995)
Hạng Elo 43 (3.4.2016)
Elo cao nhất 28 (7.2013)
Elo thấp nhất 151 (6.1984)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Panama  2–1  Venezuela
(Thành phố Panama, Panama; 12 tháng 2, 1938)
Trận thắng đậm nhất
Panama  12–0  Puerto Rico
(Barranquilla, Colombia; 13 tháng 12, 1946)
Trận thua đậm nhất
Panama  0–11  Costa Rica
(Thành phố Panama, Panama; 16 tháng 2, 1938)

Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1993)
Kết quả tốt nhất Á quân (20052013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Panama là đội tuyển cấp quốc gia của Panama do Liên đoàn bóng đá Panama quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Panama là trận gặp đội tuyển Venezuela vào năm 1938. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là 2 ngôi vị á quân của cúp Vàng CONCACAF giành được vào các năm 2005, 2013 và lọt vào bán kết của cúp Vàng CONCACAF 2011.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2005; 2013
Bán kết: 2011
Hạng ba: 2015
Vô địch: 2009
Á quân: 2007
Hạng ba: 1993; 2011; 2013
Hạng tư: 2001; 2005

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1991 - Không vượt qua vòng loại
  • 1993 - Vòng 1
  • 1996 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2000 - Không tham dự
  • 2002 - Không vượt qua vòng loại
  • 2003 - Không vượt qua vòng loại
  • 2005 - Á quân
  • 2007 - Tứ kết
  • 2011 - Bán kết
  • 2013 - Á quân
  • 2015 - Hạng ba

Cúp bóng đá UNCAF[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

24 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Haiti vào các ngày 25-29 tháng 3, 2016.
Cập nhật thi đấu đến ngày 17 tháng 2 năm 2016, sau trận gặp El Salvador

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM José Calderón 14 tháng 8, 1985 (30 tuổi) 13 0 Honduras Platense
1TM Jaime Penedo 26 tháng 9, 1981 (34 tuổi) 113 0 Costa Rica Saprissa
2HV Felipe Baloy (Đội trưởng) 24 tháng 2, 1981 (35 tuổi) 86 2 México Atlas
2HV Adolfo Machado 14 tháng 2, 1985 (31 tuổi) 54 1 Costa Rica Saprissa
2HV Erick Davis 31 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 22 0 Slovakia Dunajská Streda
2HV Harold Cummings 1 tháng 3, 1992 (24 tuổi) 39 0 Costa Rica Alajuelense
3TV Ricardo Buitrago 10 tháng 3, 1985 (31 tuổi) 18 3 Peru Juan Aurich
3TV Gabriel Gómez 29 tháng 5, 1984 (31 tuổi) 120 10 Costa Rica Cartaginés
3TV Aníbal Godoy 10 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 59 1 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes
3TV Alberto Quintero 18 tháng 12, 1987 (28 tuổi) 66 5 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes
3TV Valentín Pimentel 30 tháng 5, 1991 (24 tuổi) 10 1 Colombia La Equidad
3TV Amílcar Henríquez 2 tháng 8, 1983 (32 tuổi) 68 0 Colombia America de Cali
4 Blas Pérez 13 tháng 3, 1981 (35 tuổi) 101 38 Canada Vancouver Whitecaps
4 Luis Tejada 28 tháng 3, 1982 (34 tuổi) 91 41 Peru Juan Aurich
4 Ismael Díaz 12 tháng 5, 1997 (18 tuổi) 2 1 Bồ Đào Nha Porto B
4 Abdiel Arroyo 13 tháng 12, 1993 (22 tuổi) 10 0 Croatia RNK Split
4 Roberto Nurse 16 tháng 12, 1983 (32 tuổi) 13 3 México Zacatecas
4 Gabriel Torres 31 tháng 10, 1988 (27 tuổi) 53 6 Venezuela Zamora FC

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Luis Mejía 16 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 14 0 Uruguay Nacional v.  Costa Rica, 17 tháng 11, 2015
HV Luis Henríquez 23 tháng 11, 1981 (34 tuổi) 86 2 Panama Tauro
HV Roderick Miller 3 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 7 0 Panama San Francisco
HV Michael Murillo 15 tháng 2, 1996 (20 tuổi) 0 0 Panama Tauro
HV Leonel Parris 13 tháng 6, 1982 (33 tuổi) 26 0 Panama Chorrillo
HV Roberto Chen 24 tháng 5, 1994 (21 tuổi) 11 1 Panama San Francisco v.  Costa Rica, 17 tháng 11, 2015
HV Richard Dixon 28 tháng 3, 1992 (24 tuổi) 5 0 Costa Rica Limon v.  Costa Rica, 17 tháng 11, 2015
TV Armando Cooper 26 tháng 11, 1987 (28 tuổi) 65 4 Panama Árabe Unido
TV Josiel Núñez 29 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 2 0 Panama Plaza Amador v.  Costa Rica, 17 tháng 11, 2015
Edgar Barcenas tháng 10 23,, 1993 (21 tuổi) 0 0 Croatia RNK Split
Sergio Moreno tháng 7 20,, 1992 (23 tuổi) 0 0 Peru Deportivo Municipal
Rolando Blackburn 9 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 16 4 Guatemala Comunicaciones v.  Costa Rica, 17 tháng 11, 2015
Darwin Pinzón 2 tháng 4, 1994 (22 tuổi) 7 3 Panama Sporting San Miguelito v.  Costa Rica, 17 tháng 11, 2015
Renán Addles 7 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 6 0 Peru Juan Aurich v.  Costa Rica, 17 tháng 11, 2015
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]