Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Suriname

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Suriname
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Suriname
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngDean Gorré
Thi đấu nhiều nhấtMarlon Felter (45)
Ghi bàn nhiều nhấtClifton Sandvliet (9)
Sân nhàSân vận động André Kamperveen
Mã FIFASUR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 131 Tăng 5 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất84 (8.2008)
Thấp nhất191 (12.2015)
Hạng Elo
Hiện tại 127 Giảm 7 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất70 (18.7.1971)
Thấp nhất171 (6.2015)
Trận quốc tế đầu tiên
 Suriname 1–2 Guyana 
(Suriname; 28 tháng 1 năm 1921)
Trận thắng đậm nhất
 Suriname 9–0 Guyane thuộc Pháp 
(Paramaribo, Suriname; 2 tháng 3 năm 1947)
Trận thua đậm nhất
 México 8–1 Suriname 
(Monterrey, México; 15 tháng 10 năm 1977
 Costa Rica 7–0 Suriname 
(San José, Costa Rica; 6 tháng 9 năm 2008)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Suriname (tiếng Hà Lan: Surinaams voetbalelftal; Sranantongo: Sranankondre fubal pluga) đại diện cho Suriname trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Đội do Liên đoàn Bóng đá Suriname (tiếng Anh: Surinamese Football Association; tiếng Hà Lan: Surinaamse Voetbal Bond) quản lý và là thành viên của CONCACAF.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù là một cựu thuộc địa của Hà Lan và nằm ở Nam Mỹ, Suriname lại thi đấu trong hệ thống CONCACAF, cùng với GuyanaGuiana thuộc Pháp. Suriname là một trong những thành viên sáng lập của CONCACAF vào năm 1961. Họ từng vô địch Giải vô địch CFU năm 1978, á quân năm 1979 và ba lần xếp hạng tư ở các kỳ Cúp Caribe. Chính sách nhập tịch kép bị hạn chế ở Suriname khiến những cầu thủ gốc Suriname mang hộ chiếu Hà Lan – vốn cho phép họ dễ dàng thi đấu chuyên nghiệp ở châu Âu – không thể được triệu tập.[3] Vì vậy, rất nhiều cầu thủ sinh ra ở Suriname hoặc có gốc Suriname đã chọn khoác áo tuyển Hà Lan. Năm 1999, Humphrey Mijnals – người từng chơi cho cả Suriname lẫn Hà Lan – được bầu là “Cầu thủ bóng đá của thế kỷ” tại Suriname.[4] Một cái tên nổi bật khác là André Kamperveen, đội trưởng Suriname thập niên 1940, đồng thời là cầu thủ Suriname đầu tiên thi đấu chuyên nghiệp tại Hà Lan.

Suriname tham dự vòng loại World Cup từ năm 1962 nhưng chưa bao giờ lọt vào vòng chung kết. Thành tích tốt nhất của họ là ở vòng loại World Cup 1978, khi đội vào tới vòng cuối cùng. Suriname cũng từng đứng nhì vòng loại Olympic 1964 sau Mexico, và hạng ba vòng loại Olympic 1980 sau Costa RicaMỹ. Tuy nhiên, cả Mỹ và Suriname đều tẩy chay Thế vận hội Moscow, suất tham dự khi đó được trao lại cho Cuba. Năm 2008, Suriname lọt vào vòng 3 vòng loại World Cup khu vực CONCACAF, dù chỉ sử dụng cầu thủ thi đấu trong nước. Sau khi vượt qua Guyana ở vòng loại hai, họ chạm trán Haiti, Costa Rica và El Salvador ở vòng ba.

Lấy cảm hứng từ các đội bóng thành công với chính sách nhập tịch, đặc biệt là Algeria, Chủ tịch SVB John Krishnadath đã trình Quốc hội đề xuất cho phép cầu thủ mang hai quốc tịch thi đấu cho Suriname, với mục tiêu tham dự World Cup 2018.[5] Để quảng bá cho ý tưởng này, một đội hình gồm các cầu thủ gốc Suriname thi đấu chuyên nghiệp ở châu Âu đã được tập hợp và thi đấu giao hữu vào ngày 26 tháng 12 năm 2014 tại sân vận động Andre Kamperveen. FIFA cũng ủng hộ và bảo đảm quyền lợi cho cầu thủ và CLB, dù đây chỉ là trận không chính thức.[6]

Đến tháng 5 năm 2015, Dean Gorré trở thành HLV trưởng của đội tuyển, đồng thời quản lý cả đội hình chính thức lẫn đội hình đặc biệt gồm cầu thủ chuyên nghiệp gốc Suriname. Đội bóng này thi đấu hai trận quốc tế trước khi dự luật nhập tịch được xem xét. Năm 2016, Roberto Gödeken trở lại làm HLV trưởng. Suriname vượt qua vòng loại thứ ba Cúp Caribe 2017 nhưng bị loại sau loạt trận play-off tranh vé vớt. Năm 2018, Dean Gorré ký hợp đồng hai năm dẫn dắt tuyển Suriname một lần nữa. Ông đồng thời phụ trách các đội trẻ và hỗ trợ xây dựng giải vô địch chuyên nghiệp trong nước. Dưới thời ông, đội được tổ chức các trại huấn luyện ở Hà Lan và thi đấu với nhiều CLB chuyên nghiệp, bán chuyên.

Suriname sau đó giành quyền tham dự CONCACAF Nations League B với thành tích thắng Saint Kitts và Nevis, Quần đảo Virgin thuộc Anh, hòa Dominica và thua Jamaica. Họ nằm chung bảng với Nicaragua, Saint Vincent và Grenadines và Dominica. Suriname giành thắng lợi 6–0 trước Nicaragua trên sân nhà. Tháng 11 năm 2019, một loại “hộ chiếu thể thao” được ban hành, cho phép cầu thủ chuyên nghiệp gốc Suriname đang thi đấu tại Hà Lan được khoác áo đội tuyển.[7] Ngày 19 tháng 11, Suriname chính thức giành vé dự Cúp Vàng CONCACAF 2021 sau chiến thắng 2–1 trước Nicaragua tại Nations League – đây là lần đầu tiên họ góp mặt ở giải này và cũng là giải đấu cấp châu lục đầu tiên kể từ năm 1985.

Tại Cúp Vàng 2021, Suriname nằm ở bảng C cùng Costa Rica, Jamaica và Guadeloupe. Họ thua Jamaica và Costa Rica, nhưng thắng Guadeloupe 2–1, kết thúc vòng bảng ở vị trí thứ ba. Cuối tháng 7 năm 2021, SVB chấm dứt hợp đồng với Dean Gorré do không đạt chỉ tiêu, và ký hợp tác với Tevreden Group để tuyển HLV mới cùng cầu thủ gốc Suriname từ châu Âu.[8][9] Dưới thời HLV Stanley Menzo, Suriname giành quyền tham dự Cúp Vàng CONCACAF lần thứ hai (và là giải châu lục thứ tư trong lịch sử) tại Mỹ năm 2025. Họ nằm chung bảng với Mexico, Costa Rica và Cộng hòa Dominica, hòa 0–0 với Dominica nhưng thất bại trước hai ông lớn Mexico và Costa Rica.

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
với tư cách Hà Lan /  Guiana thuộc Hà Lan[10] với tư cách Hà Lan /  Guiana thuộc Hà Lan
19301934 Không tham gia Không tham gia
Pháp 1938 Rút lui Rút lui
1950 đến 1958 Không tham gia Không tham gia
Chile 1962 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 2
Anh 1966 4 1 0 3 8 9
México 1970 4 2 0 2 10 9
Tây Đức 1974 4 2 1 1 11 4
với tư cách  Suriname với tư cách  Suriname
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại 10 2 2 6 15 24
Tây Ban Nha 1982 4 2 1 1 5 3
México 1986 6 1 2 3 4 10
Ý 1990 Rút lui Rút lui
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 4 4
Pháp 1998 2 0 0 2 0 2
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 4 1 1 2 1 2
Đức 2006 4 2 1 1 12 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 9 3 2 4 14 21
Brasil 2014 6 2 1 3 5 11
Nga 2018 2 0 0 2 1 4
Qatar 2022 4 3 0 1 15 4
Canada México Hoa Kỳ 2026 Chưa xác định 5 3 2 0 10 2
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/22 73 25 15 33 116 119

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
El Salvador 1963 Không tham gia Không tham gia
Guatemala 1965
Honduras 1967
Costa Rica 1969
Trinidad và Tobago 1971 Rút lui Rút lui
Haiti 1973 Không vượt qua vòng loại 4 2 1 1 11 4
México 1977 Hạng 6 6th 5 0 0 5 6 17 Đội hình 2 1 0 1 3 2
Honduras 1981 Không vượt qua vòng loại 4 2 1 1 5 3
1985 Vòng bảng 9th 4 0 1 3 2 9 Đội hình 2 1 1 0 2 1
1989 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 1991 Không vượt qua vòng loại 2 1 1 0 2 1
Hoa KỳMéxico 1993 Rút lui Rút lui
Hoa Kỳ 1996 Không vượt qua vòng loại 3 1 1 1 3 6
Hoa Kỳ 1998 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 2000 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 1 1
Hoa Kỳ 2002 6 2 2 2 14 12
Hoa KỳMéxico 2003 Rút lui Rút lui
Hoa Kỳ 2005 Không vượt qua vòng loại 3 0 2 1 3 4
Hoa Kỳ 2007 6 2 1 3 4 10
Hoa Kỳ 2009 5 2 1 2 6 6
Hoa Kỳ 2011 6 3 1 2 13 9
Hoa Kỳ 2013 6 3 1 2 14 11
Canada Hoa Kỳ 2015 3 0 2 1 3 4
Hoa Kỳ 2017 8 3 1 4 12 12
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 4 2 1 1 8 2
Hoa Kỳ 2021 Vòng bảng 10th 3 1 0 2 3 5 Đội hình 6 4 1 1 16 5
Canada Hoa Kỳ 2023 Không vượt qua vòng loại 5 0 2 3 2 9
Canada Hoa Kỳ 2025 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 3 6 Đội hình 6 4 1 1 11 4
Tổng Hạng 6 4/28 15 1 2 12 14 37 83 33 23 27 133 106

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 B D 6 4 1 1 16 5 Rise Hoa Kỳ 2021 Không đủ điều kiện
2022–23 A A 4 0 1 3 2 9 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2023 Không vượt qua vòng loại
2023–24 A B 4 1 2 1 6 3 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2024
2024–25 A A 6 2 1 3 9 8 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2025
Tổng 20 7 5 8 33 25 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

[sửa | sửa mã nguồn]
Caribbean Cup Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Trinidad và Tobago 1978 Vô địch 3 3 0 0 8 0 4 4 0 0 9 1
Suriname 1979 Á quân 3 1 0 2 5 4 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Puerto Rico 1981 Không vượt qua vòng loại 7 2 2 3 12 13
Guyane thuộc Pháp 1983 2 0 1 1 0 1
Barbados 1985 Hạng 4 3 0 2 1 2 4 4 3 0 1 3 1
Martinique 1988 Không vượt qua vòng loại 2 1 1 0 2 1
Barbados 1989 Không tham gia Không tham gia
Trinidad và Tobago 1990 Không vượt qua vòng loại 3 1 1 1 7 4
Jamaica 1991 2 1 1 0 2 1
Trinidad và Tobago 1992 Vòng bảng 3 0 1 2 2 6 3 3 0 0 12 2
Jamaica 1993 Không tham gia Không tham gia
Trinidad và Tobago 1994 Hạng 4 5 1 1 2 5 8 2 2 0 0 4 0
Quần đảo CaymanJamaica 1995 Không vượt qua vòng loại 3 1 1 1 3 6
Trinidad và Tobago 1996 Hạng 4 5 1 1 2 5 9 4 2 1 1 6 5
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997 Không tham gia Không tham gia
Trinidad và Tobago Jamaica 1998 Không vượt qua vòng loại 3 0 3 0 8 8
Trinidad và Tobago 1999 2 0 2 0 1 1
Trinidad và Tobago 2001 Vòng bảng 3 0 1 2 4 9 3 2 1 0 10 3
Trinidad và Tobago 2005 Không vượt qua vòng loại 3 0 2 1 3 4
Trinidad và Tobago 2007 6 2 1 3 4 10
Jamaica 2008 Không tham gia Không tham gia
Martinique 2010 Không vượt qua vòng loại 6 3 1 2 13 9
Antigua và Barbuda 2012 6 3 1 2 14 11
Jamaica 2014 3 0 2 1 3 4
Martinique 2017 8 3 1 4 12 12
Tổng 1 danh hiệu 25 6 6 11 31 40 53 47 26 17 95 103
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “r3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp PanamaEl Salvador vào các ngày 4 và 8 tháng 9 năm 2025. [11]
  • Số lần ra sân và số bàn thắng được tính chính xác đến ngày 4 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Panama.
Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Warner Hahn 15 tháng 6, 1992 (33 tuổi) 26 0 Thụy Điển Hammarby
13 1TM Jonathan Fonkel 15 tháng 4, 2005 (20 tuổi) 0 0 Suriname Robinhood
23 1TM Etienne Vaessen 26 tháng 7, 1995 (30 tuổi) 10 0 Hà Lan Groningen

2 2HV Anfernee Dijksteel 27 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 14 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kocaelispor
3 2HV Liam van Gelderen 23 tháng 3, 2001 (24 tuổi) 13 0 Hà Lan RKC Waalwijk
4 2HV Dion Malone 13 tháng 2, 1989 (36 tuổi) 29 0 Hà Lan Telstar
5 2HV Radinio Balker 3 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 1 0 Anh Huddersfield Town
12 2HV Myenty Abena 12 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 28 1 Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantep
15 2HV Yannick Leliendal 23 tháng 4, 2002 (23 tuổi) 1 0 Hà Lan Volendam
17 2HV Djevencio van der Kust 30 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 15 2 Hà Lan Heracles Almelo
19 2HV Shaquille Pinas 19 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 30 4 Ả Rập Xê Út Al-Kholood

6 3TV Dhoraso Klas 30 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 11 0 Gruzia Iberia 1999
8 3TV Justin Lonwijk 21 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 9 3 Hà Lan Fortuna Sittard
10 3TV Denzel Jubitana 6 tháng 5, 1999 (26 tuổi) 12 1 Hy Lạp Atromitos
14 3TV Jean-Paul Boëtius 22 tháng 3, 1994 (31 tuổi) 4 0 Đức Darmstadt 98
16 3TV Renske Adipi 1 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 7 0 Suriname Robinhood
22 3TV Kenneth Paal 24 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 18 0 Thổ Nhĩ Kỳ Antalyaspor

7 4 Gyrano Kerk 2 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 12 2 Bỉ Antwerp
9 4 Richonell Margaret 7 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 8 1 Hà Lan Go Ahead Eagles
11 4 Sheraldo Becker 9 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 17 5 Tây Ban Nha Osasuna
18 4 Jamilhio Rigters 11 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 16 4 Jamaica Cavalier
20 4 Gleofilo Vlijter 17 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 32 15 Hungary Újpest
21 4 Jaden Montnor 9 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 14 3 Síp Aris Limassol

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Obrendo Huiswoud 6 tháng 12, 1990 (35 tuổi) 27 0 Suriname Inter Moengotapoe 2021 CONCACAF Gold Cup PRE

HV Miquel Darson 27 tháng 5, 1993 (32 tuổi) 23 0 Suriname Inter Moengotapoe 2022 FIFA World Cup Qualifier
HV Ivanildo Misidjan 8 tháng 7, 1993 (32 tuổi) 11 0 Suriname Broki 2021 CONCACAF Gold Cup PRE
HV Ervin Tjon-A-Loi 6 tháng 4, 1995 (30 tuổi) 9 0 Suriname Inter Moengotapoe 2021 CONCACAF Gold Cup PRE
HV Shaquille Pinas 19 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 4 2 Bulgaria Ludogorets 2022 FIFA World Cup Qualifier
HV Zerguinho Deira 23 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 3 0 Suriname Transvaal 2021 CONCACAF Gold Cup PRE
HV Ramon Leeuwin 1 tháng 9, 1987 (38 tuổi) 3 0 Hà Lan Almere City 2022 FIFA World Cup Qualifier
HV Myenty Abena 12 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 2 0 Slovakia Slovan Bratislava 2022 FIFA World Cup Qualifier

TV Gilberto Cronie 8 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 6 0 Suriname Leo Victor 2021 CONCACAF Gold Cup PRE
TV Tjaronn Chery 4 tháng 6, 1988 (37 tuổi) 3 0 Israel Maccabi Haifa 2022 FIFA World Cup Qualifier
TV Jerrel Wijks 15 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 1 0 Suriname Inter Moengotapoe 2021 CONCACAF Gold Cup PRE
TV Jamilhio Rigters 11 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 0 0 Suriname Robinhood 2021 CONCACAF Gold Cup PRE
TV Roscello Vlijter 1 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 3 0 Hà Lan Telstar v.  Bermuda; ngày 4 tháng 6 năm 2021 PRE

Mitchell te Vrede 7 tháng 9, 1991 (34 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Fateh 2022 FIFA World Cup Qualifier

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 4 tháng 9 năm 2025

Đội tuyển ST T H B
 Anguilla 1 1 0 0
 Antigua và Barbuda 5 3 1 1
 Aruba 14 8 4 2
 Barbados 6 1 3 2
 Bermuda 2 1 0 1
 Brasil 1 0 0 1
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 1 1 0 0
 Canada 4 0 0 4
 Quần đảo Cayman 2 2 0 0
 Trung Quốc 1 0 0 1
 Costa Rica 9 0 1 8
 Cuba 14 1 2 11
 Curaçao[a] 30 10 7 13
 Đan Mạch 1 1 0 0
 Dominica 4 3 1 0
 Cộng hòa Dominica 3 0 2 1
 El Salvador 8 1 1 6
 Trinidad và Tobago 26 8 6 12
 Guyana 23 15 3 5
 Martinique 17 3 7 7
 Guyane thuộc Pháp 13 7 3 3
 Guadeloupe 12 6 0 6
 Haiti 11 3 5 3
 Jamaica 9 2 1 6
 Grenada 7 3 3 1
 Guatemala 5 0 2 3
 Honduras 3 0 2 1
 Panamá 5 2 2 1
 Ấn Độ 2 2 0 0
 Saint Kitts và Nevis 4 1 1 2
 Saint Lucia 2 1 0 1
 Nicaragua 7 5 0 2
 Đông Đức 1 0 0 1
 Hoa Kỳ 1 1 0 0
 Hà Lan 1 0 0 1
 México 4 0 0 4
 Montserrat 3 3 0 0
 Colombia 1 0 1 0
 Puerto Rico 3 1 2 0
 Saint Vincent và Grenadines 7 3 2 2
 Thái Lan 1 0 0 1
Tổng 276 101 62 113
  1. ^ Bao gồm các trận đấu với Antille thuộc Hà Lan.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ Boehm, Charles (ngày 29 tháng 1 năm 2014). "Stefano Rijssel, Seattle Sounders and the strange case of Surinamese soccer". Soccerwire. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016.
  4. ^ "Het debuut van Humphrey Mijnals". Olympisch Stadion. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013.
  5. ^ Gayadien, Rajesh. "Suriprofs geïnformeerd over WK 2018-project". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
  6. ^ Gayadien, Rajesh. "FIFA bereidt om Suriprofs te verzekeren". Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
  7. ^ Kok, Nik. "Nigel Hasselbaink wil debuteren voor Suriname". ad.nl (bằng tiếng Hà Lan). Algemeen Dagblad. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2019.
  8. ^ "Dean Gorré niet langer bondscoach van Suriname". AD. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
  9. ^ "Brian Tevreden aan de slag voor Suriname". De Telegraaf. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021.
  10. ^ "Overview of the Participating Member Associations" (PDF). FIFA.com. FIFA. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2024.
  11. ^ "De eindselectie van bondscoach Stanley Menzo voor de WK-kwalificatiewedstrijden tegen Panama (4 sept) en El Salvador (8 sept)". ngày 30 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]