Paramaribo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Paramaribo
—  Thủ đô  —
Đường Waterkant ở Paramaribo
Đường Waterkant ở Paramaribo
Tên hiệu: Par'bo
Paramaribo trên bản đồ Suriname
Paramaribo
Paramaribo
Paramaribo trên bản đồ South America
Paramaribo
Paramaribo
Quốc gia  Suriname
Huyện Paramaribo
Thành phố 1603
Diện tích
 • Tổng cộng 182 km2 (70 mi2)
Độ cao 3 m (10 ft)
Dân số (Thống kê 2012)
 • Tổng cộng 240.924
 • Mật độ 1,300/km2 (3,400/mi2)
Múi giờ ART (UTC-3)
Thành phố kết nghĩa Antwerpen sửa dữ liệu

Paramaribo (phát âm tiếng Hà Lan: [ˌpaːraːˈmaːriboː], tên thường gọi địa phương: Par′bo) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Suriname, nằm bên bờ sông Suriname trong huyện Paramaribo. Paramaribo có dân số chừng 241.000 người (thống kê 2012), tức khoảng nửa dân số Suriname. Vùng lõi lịch sử của Paramaribo đã được công nhận là Di sản thế giới UNESCO từ năm 2002.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Paramaribo có khí hậu xích đạo, theo phân loại khí hậu Köppen. Ở đây không có mùa khô thực sự, cả 12 trong năm có lượng mưa trung bình 60 mm, tuy thành phố có thời kỳ ẩm và khô khá rõ ràng. "Mùa thu" (tháng 9-11) là lúc khổ nhất năm ở Paramaribo. Na ná những thành phố khác có chung kiểu thời tiết, nhiệt độ ổn định quanh năm, với nhiệt độ trung bình cao là 31 °C, còn trung bình thấp là 22 °C. Paramaribo hứng trung bình 2200 mm mưa hằng năm.

Dữ liệu khí hậu của Paramaribo
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 33
(91)
34
(93)
35
(95)
37
(99)
37
(99)
36
(97)
37
(99)
37
(99)
36
(97)
37
(99)
36
(97)
36
(97)
37
(99)
Trung bình cao °C (°F) 30
(86)
30
(86)
30
(86)
31
(88)
30
(86)
31
(88)
31
(88)
32
(90)
33
(91)
33
(91)
32
(90)
30
(86)
31
(88)
Trung bình ngày, °C (°F) 26
(79)
26
(79)
26
(79)
27
(81)
27
(81)
27
(81)
27
(81)
27
(81)
28
(82)
28
(82)
27
(81)
26
(79)
27
(81)
Trung bình thấp, °C (°F) 22
(72)
22
(72)
22
(72)
22
(72)
23
(73)
22
(72)
22
(72)
23
(73)
23
(73)
23
(73)
23
(73)
22
(72)
22
(72)
Thấp kỉ lục, °C (°F) 17
(63)
17
(63)
17
(63)
18
(64)
19
(66)
20
(68)
20
(68)
15
(59)
21
(70)
20
(68)
21
(70)
18
(64)
15
(59)
Giáng thủy mm (inch) 200
(7.87)
140
(5.51)
150
(5.91)
210
(8.27)
290
(11.42)
290
(11.42)
230
(9.06)
170
(6.69)
90
(3.54)
90
(3.54)
120
(4.72)
180
(7.09)
2.220
(87,4)
Nguồn: Weatherbase[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]