Yogyakarta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Yogyakarta
—  Thành phố  —
Thành phố Yogyakarta
Kota Yogyakarta
Chuyển tự Regional
 • Javaꦔꦪꦺꦴꦒꦾꦏꦂꦠ
Từ trái sang phải; theo chiều kim đồng hồ: Tugu Monument, Jalan Malioboro, Kraton Yogyakarta, Bank Indonesia Yogyakarta, Gadjah Mada University
Từ trái sang phải; theo chiều kim đồng hồ: Tugu Monument, Jalan Malioboro, Kraton Yogyakarta, Bank Indonesia Yogyakarta, Gadjah Mada University
Hiệu kỳ của Yogyakarta
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Yogyakarta
Ấn chương
Tên hiệu: Kota Pelajar ("City of Students"), Kota Budaya ("Cultural City"), Kota Gudeg ("Gudeg City")
Khẩu hiệuꦲꦩꦼꦩꦪꦸꦲꦪꦸꦤꦶꦁꦧꦮꦤ (Javanese)
Hamemayu Hayuning Bawana
(meaning: "The Vision to Perfect Society")

Slogan: Berhati Nyaman[1] ("Warmhearted")
Bersih, Sehat, Asri dan Nyaman ("Clean, Safe, Beautiful, and Comfortable"("Sạch sẽ, an toàn, đẹp và thoải mái"))
Jogja Istimewa ("Special Jogja": tourism slogan)
Vị trí Yogyakarta
Vị trí Yogyakarta
Yogyakarta trên bản đồ Java
Yogyakarta
Yogyakarta
Yogyakarta trên bản đồ Indonesia
Yogyakarta
Yogyakarta
Ví trí tại JavaIndonesia
Country Indonesia
VùngJava
TỉnhVùng đặc biệt Yogyakarta
Chính quyền
 • Thị trưởngHaryadi Suyuti
 • Phó thị trưởngHeroe Purwadi
Diện tích
 • Thành phố46 km2 (18 mi2)
 • Vùng đô thị2.159,1 km2 (8,336 mi2)
Độ cao113 m (371 ft)
Dân số (2017 census)
 • Thành phố422.732
 • Mật độ9,200/km2 (24,000/mi2)
 • Vùng đô thị4.010.436
 • Mật độ vùng đô thị190/km2 (480/mi2)
Demographics
 • Religion[2]Islam 83.22%
Christianity 15.65%
Buddhism 0.29%
Hinduism 0.20%
Confucianism 0.02%
Others 0.01%
Múi giờGiờ Indonesia (UTC+7)
Mã bưu chính55111–55792 sửa dữ liệu
Area code(+62) 274
Biển số xeAB
Thành phố kết nghĩaBaalbek, Gangbuk-gu, Huế, Hợp Phì, Kyōto, Quận Commewijne, Bonn, Ipoh sửa dữ liệu
Trang webwww.jogjakota.go.id


Yogyakarta (tên khác: Jogja, Jogjakarta) là một thành phố Indonesia. Thành phố này là thủ phủ của vùng đặc biệt Yogyakarta trong Java, Indonesia. Nó nổi tiếng là một trung tâm của nghệ thuật cổ điển Java tốt và văn hóa như batik, ballet, kịch, âm nhạc, thơ ca và múa rối. Yogyakarta đã là thủ đô Indonesia Trong cuộc Cách mạng Quốc gia Indonesia từ năm 1945 đến 1949 Một trong những quận ở Yogyakarta, Kotagede, là thủ đô của Vương quốc Hồi giáo Mataram giữa 1575 và 1640 Thành phố này được đặt tên theo thành phố của Ấn Độ Ayodhya từ sử thi Ramayana. Yogya nghĩa là "thích hợp, phù hợp, đúng", và karta, 'thịnh vượng, phồn thịnh'. Yogyakarta có dân số 500.000 người và nay là địa điểm du lịch phổ biến trên Java, phần lớn nhờ vào sự gần gũi với các ngôi đền BorobudurPrambanan. Thành phố là một trung tâm nghệ thuật và giáo dục, du lịch.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Yogyakarta nằm tại Khí hậu nhiệt đới gió mùa (Am) vì lượng mưa trong tháng khô nhất, tháng 8 ở dưới 60 milimét (2,4 inch). Tháng ẩm ướt nhất là tháng 1 với giáng thủy 392 milimét (15,4 inch). Khí hậu chịu ảnh hưởng của gió mùa. Nhiệt độ hàng năm vào khoảng 25 đến 26 độ C. Tháng nóng nhất là tháng 4 với nhiệt độ trung bình 27,1 độ C.

Dữ liệu khí hậu của Yogyakarta, Indonesia
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 31
(88)
32
(90)
32
(90)
33
(91)
32
(90)
32
(90)
32
(90)
32
(90)
34
(93)
35
(95)
35
(95)
32
(90)
35
(95)
Trung bình cao °C (°F) 29.8 30.2 30.4 31.3 31.1 31.0 30.3 30.7 31.1 31.4 30.7 30.1 30.68
Trung bình ngày, °C (°F) 26.3 26.5 26.6 27.1 26.9 26.2 25.4 25.6 26.4 27.0 26.8 26.4 26.43
Trung bình thấp, °C (°F) 22.9 22.8 22.9 23.0 22.7 21.5 20.6 20.6 21.7 22.7 23.0 22.8 22.27
Thấp kỉ lục, °C (°F) 20
(68)
20
(68)
18
(64)
20
(68)
18
(64)
16
(61)
17
(63)
16
(61)
17
(63)
18
(64)
20
(68)
20
(68)
16
(61)
Giáng thủy mm (inch) 392
(15.43)
299
(11.77)
363
(14.29)
149
(5.87)
141
(5.55)
68
(2.68)
29
(1.14)
16
(0.63)
109
(4.29)
156
(6.14)
237
(9.33)
288
(11.34)
2.247
(88,46)
độ ẩm 82 82 81 78 77 74 74 71 69 73 77 82 76,7
[cần dẫn nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Stevens, Alan M; Schmidgall-Tellings, A. (30 tháng 8, 2004). A Comprehensive Indonesian-English Dictionary (bằng tiếng English và Indonesian). Ohio University Press. tr. 522. ISBN 0821415840. 
  2. ^ Data Sensus Penduduk 2010 - Badan Pusat Statistik Republik Indonesia <http://sp2010.bps.go.id/index.php/site/tabel?tid=321&wid=3400000000&lang=id>

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]