Vườn quốc gia Ujung Kulon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vườn quốc gia Ujung Kulon
Taman Nasional Ujung Kulon
Ujung Kulon National Park, 2014.jpg
Bản đồ hiển thị vị trí của Vườn quốc gia Ujung Kulon
Bản đồ hiển thị vị trí của Vườn quốc gia Ujung Kulon
Vườn quốc gia Ujung Kulon
Vị trí tại đảo Java
Vị tríBanten, Java, Indonesia
Thành phố gần nhấtCilegon
Tọa độ6°44′48″N 105°20′1″Đ / 6,74667°N 105,33361°Đ / -6.74667; 105.33361Tọa độ: 6°44′48″N 105°20′1″Đ / 6,74667°N 105,33361°Đ / -6.74667; 105.33361
Diện tích122.956 mẫu Anh (497,59 km2)
Thành lập26 tháng 2, 1992 (1992-02-26)
Lượng khách2.385; khoảng 12.000 vào năm 2014. (năm 2007[1])
Cơ quan quản lýBộ Môi trường và Lâm nghiệp
Di sản thế giới1991
Trang webujungkulon.org
Tiêu chuẩnThiên nhiên: vii, x
Tham khảo608
Công nhận1991 (Kỳ họp 15)

Vườn quốc gia Ujung Kulon là một vườn quốc gia nằm ở cực Tây của đảo Java, Indonesia. Vườn quốc gia bao gồm nhóm đảo núi lửa Krakatau thuộc tỉnh Lampung, và các đảo khác gồm Panaitan, cũng như các đảo nhỏ ngoài khơi trong eo biển Sunda như Handeuleum và Peucang. Tên của nó có nghĩa là Western End hoặc Point West (điểm cực Tây).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Vườn quốc gia bao gồm khu vực rộng 1.206 km2 (466 sq mi), trong đó có 443 km2 (171 sq mi) là mặt biển. Phần lớn diện tích là một bán đảo vươn ra Ấn Độ Dương. Vụ Phun trào núi lửa Krakatau năm 1883 đã tạo ra một cơn sóng thần khổng lồ cuốn toàn bộ các ngôi làng và hoa màu tại các khu vực ven biển phía tây bán đảo, và bao phủ toàn bộ khu vực trong một lớp tro dày trung bình 30 cm (12 in). Vì vậy, toàn bộ dân cư trên bán đảo di tản khỏi khu vực, khiến nó trở thành công viên không chủ đích của nhiều loài động thực vật trên đảo Java, và bao gồm hầu hết các khu rừng đất thấp còn lại trên đảo.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là vườn quốc gia đầu tiên của Indonesia được công nhận là Di sản thế giới vì có những khu rừng mưa nhiệt đới thấp còn lại ở Java.

Một phần của vườn quốc gia và Di sản thế giới ngày nay đã được bảo vệ từ đầu thế kỷ 20.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Forestry statistics of Indonesia 2007, retrieved 20 May 2010

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]