Khỉ đuôi dài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Khỉ đuôi dài[1]
Crab-eating Macaque.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primate
Họ (familia) Cercopithecidae
Chi (genus) Macaca
Loài (species) M. fascicularis
Danh pháp hai phần
Macaca fascicularis
(Raffles, 1821)
Phạm vi phân bố của khỉ đuôi dài
Phạm vi phân bố của khỉ đuôi dài
Danh pháp đồng nghĩa[3][4][5][6]

Khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis), còn gọi là khỉ ăn cua, là một loài khỉ bản địa Đông Nam Á. Chúng sống gần con người từ lâu;[7] và tùy hoàn cảnh có thể được coi là thú hại mùa màng,[8] thú thiêng trong đền chùa,[9] và gần đây hơn là một vật thí nghiệm y khoa.[7] Khỉ đuôi dài sống thành đàn theo chế độ mẫu hệ với con cái thống trị.[10] Con đực rời đàn khi chúng dậy thì.[11] Chúng ăn tạp theo cơ hội[12] và đã được ghi nhận dùng công cụ để kiếm thức ăn ở Thái Lan và Myanmar.[13] Chúng là loài xâm lấn và là mối đe dọa sự đa dạng sinh học ở nhiều nơi gồm Hồng Kông và tây New Guinea.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 năm 2005). Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên), biên tập. Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 161–162. ISBN 0-801-88221-4. 
  2. ^ a ă Ong, P. & Richardson, M. (2008). Macaca fuscicularis. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2009.
  3. ^ P H Napier; C P Groves (tháng 7 năm 1983). “Simia fascicularis Raffles, 1821 (Mammalia, Primates): request for the suppression under the plenary powers of Simia aygula Linnaeus, 1758, a senior synonym. Z.N.(S.) 2399”. Bulletin of Zoological Nomenclature 40 (2): 117–118. ISSN 0007-5167. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. Simia aygula is quite clearly the Crab-eating or Long-tailed Macaque, as Buffon opined as early as 1766. 
  4. ^ J. D. D. Smith (2001). “Supplement 1986-2000” (PDF). Official List and Indexes of Names and Works in Zoology. International Trust for Zoological Nomenclature. tr. 8. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. Suppressed under the plenary power for the purposes of the Principle of Priority, but not for those of the Principle of Homonymy 
  5. ^ Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Macaca fascicularis fascicularis”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  6. ^ Linnaeus, Carl (1758). Systema naturæ. Regnum animale. (ấn bản 10). tr. 27. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  7. ^ a ă Gumert, MD; Fuentes A; Jones-Engel, L. (2011). Monkeys on the Edge: Ecology and Management of Long-tailed Macaques and their Interface with Humans. Cambridge University Press. 
  8. ^ Long, John (2003). Introduced Mammals of the World: Their History, Distribution, and Influence. Australia: CSIRO Publishing. tr. 74. ISBN 0643067140. 
  9. ^ “Island of the Monkey God”. Off the Fence. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2013. 
  10. ^ van Noordwijk, Maria; Carcel van Schaik (tháng 1 năm 1999). “The Effects of Dominance Rank and Group Size on Female Lifetime Reproductive Success in Wild Long-tailed Macaques, Macaca fascicularis”. Primates 40: 105–130. doi:10.1007/bf02557705. 
  11. ^ de Ruiter, Jan; Eli Geffen (tháng 10 năm 1998). “Relatedness of matrilines, dispersing males and social groups in long-tailed macaques (Macaca fascicularis)”. Proceedings of the Royal Society B 265 (1391): 79–87. PMC 1688868. PMID 9474793. doi:10.1098/rspb.1998.0267. 
  12. ^ Bonadio, Christopher (2000). “Macaca fascicularis”. Animal Diversity Web. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2013. 
  13. ^ Gumert, MD; Kluck, M.; Malaivijitnond, S. (2009). “The physical characteristics and usage patterns of stone axe and pounding hammers used by long-tailed macaques in the Andaman Sea region of Thailand”. American Journal of Primatology 71 (7): 594–608. PMID 19405083. doi:10.1002/ajp.20694.