Macaca cyclopis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Macaca cyclopis
Formosan macaque.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Họ (familia) Cercopithecidae
Chi (genus) Macaca
Loài (species) M. cyclopis
Danh pháp hai phần
Macaca cyclopis
(Swinhoe, 1862)[2]
Formosan Rock Macaque area.png

Macaca cyclopis là một loài động vật có vú trong họ Cercopithecidae, bộ Linh trưởng. Loài này được Swinhoe mô tả năm 1862.[2] Đây là loài đặc hữu của đảo Đài Loan và đã được nhập nội vào Nhật Bản. Ngoài con người, khỉ đá Formosa là loài động vật linh trưởng bản địa duy nhất sinh sống tại Đài Loan.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Loài khỉ này thân dài 50–60 cm và cân nặng 5–12 kg, con cái thường có kích thước nhỏ. Đuôi tương đối dài 26–45 cm. Bộ lông màu nâu hoặc màu xám.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hai Yin, W. & Richardson, M. (2008). Macaca cyclopis. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2009.
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Macaca cyclopis”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]