Khỉ mặt chó Tây Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Khỉ mặt chó Tây Phi
Male Drill (Mandrillus leucophaeus) (7609817756).jpg
Con đực ở Trung tâm Hoang dã Limbe
Drill Mandrillus leucophaeus Junges Tierpark Hellabrunn-7.jpg
Con cái cùng con non ở Tierpark Hellabrunn
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Primates
Họ (familia)Cercopithecidae
Chi (genus)Mandrillus
Loài (species)M. leucophaeus
Danh pháp hai phần
Mandrillus leucophaeus
(Cuvier, 1807)[2]
Phân bổ
Phân bổ
Phân loài

Khỉ mặt chó Tây Phi (Mandrillus leucophaeus) là một loài linh trưởng trong họ Khỉ Cựu Thế giới (Cercopithecidae), có quan hệ gần gũi với Mandrillus sphinx.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Khỉ mặt chó Tây Phi là một loài khỉ đuôi ngắn, dài 70 cm (28 in), có bề ngoài tương tự Mandrillus sphinx (khỉ mặt chó thường). Dị hình giới tính giữa con đực và con cái nổi bật hơn hết ở cân nặng, con đực nặng đến 50 kg (110 lb) còn con cái nặng chỉ 12,5 kg (28 lb).[3]

Thân mình phủ lông nâu-xám. Con đực trưởng thành có môi dưới màu hồng, cằm trắng với nếp gấp da dọc sống mũi. Mông màu hồng, cẩm quỳ hay lam. Con cái màu sắc kém nổi bật hơn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Oates, J. F. & Butynski, T. M. (2008). Mandrillus leucophaeus. The IUCN Red List of Threatened Species (IUCN) 2008: e.T12753A3377185. doi:10.2305/IUCN.UK.2008.RLTS.T12753A3377185.en. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Mandrillus leucophaeus”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ ARKive - Drill (Mandrillus leucophaeus) Lưu trữ 2015-07-14 tại Wayback Machine.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]