Mandrillus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mandrillus
Mandril.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Họ (familia) Cercopithecidae
Tông (tribus) Papionini
Chi (genus) Mandrillus
Ritgen, 1824[1]
Loài điển hình
Simia mormon & Simia maimon
Linnaeus, 1766 & Alstromer, 1766
(= Simia sphinx Linnaeus, 1758)
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa
  • Chaeropithecus Gray, 1870 [không phải de Blainville, 1839];
  • Drill Reichenbach, 1862;
  • Maimon Trouessart, 1904;
  • Mandril Voigt, 1831;
  • Mormon Wagner, 1839 [không phải Illiger, 1811];
  • Papio P.L.S. Müller, 1773 [Suppressed under Opinion 1199 of Int. Commission on Zool. Nomenclature].

Mandrillus là một chi động vật có vú trong họ Cercopithecidae, bộ Linh trưởng. Chi này được Ritgen miêu tả năm 1824.[1] Loài điển hình của chi này là Simia maimon Linnaeus, 1766; Simia mormon Alstromer, 1766 (= Simia sphinx Linnaeus, 1758).

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này gồm 2 loài:

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Mandrillus”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]