Cúp Vàng CONCACAF 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cúp Vàng CONCACAF 2019
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhà Costa Rica
 Jamaica
 Hoa Kỳ
Thời gian15 tháng 6–7 tháng 7 năm 2019
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu15 (tại 14 thành phố chủ nhà)
2017
2021

Cúp Vàng CONCACAF 2019Cúp Vàng CONCACAF lần thứ 15 do CONCACAF tổ chức.

Giải đấu sẽ được diễn ra tại Hoa Kỳ từ 15 tháng 6 đến 7 tháng 7 năm 2019. Giải đấu có 16 đội tham dự, chia làm 4 bảng 4 đội để chọn ra 2 đội đứng đầu bảng giành quyền vào vòng trong.

Các đội giành quyền tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tư cách qua
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Số lần
tham dự
Lần tham
dự trước
Thành tích
tốt nhất
Bảng xếp hạng FIFA
 México Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 7 tháng 3 năm 2018 38 2017 Vô địch
(1965, 1971, 1977, 1993, 1996, 1998, 2003, 2009, 2011, 2015)
 Costa Rica Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 02018-03-07 7 tháng 3 năm 2018 34 2017 Vô địch
(1963, 1969, 1989)
 Panama Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 02018-03-07 7 tháng 3 năm 2018 19 2017 Á quân
(2005, 2013)
 Honduras Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 02018-03-07 7 tháng 3 năm 2018 34 2017 Vô địch
(1981)
 Hoa Kỳ Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 02018-03-07 7 tháng 3 năm 2018 32 2017 Vô địch (1991, 2002, 2005, 2007, 2013, 2017)
 Trinidad và Tobago Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 02018-03-07 7 tháng 3 năm 2018 26 2015 Á quân (1973)
 Curaçao Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-23 23 tháng 3 năm 2019 8 2017 Hạng ba (1963, 1969)
 Martinique Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-23 23 tháng 3 năm 2019 12 2017 Tứ kết (2002)
 Guyana Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-23 23 tháng 3 năm 2019 0 Không Lần đầu
 Jamaica Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-23 23 tháng 3 năm 2019 22 2017 Á quân (2015, 2017)
 Haiti Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 21 2015 Vô địch (1973)
 Canada Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 31 2017 Vô địch (1985, 2000)
 Bermuda Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 1 Không Lần đầu
 Cuba Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 20 2015 Hạng tư (1971)
 Nicaragua Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 8 2015 Hạng 6 (1967)
 El Salvador Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 28 2017 Á quân (1963, 1981)

Cầu thủ tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Pasadena, California
(khu vực Los Angeles)[1]
Denver[2][1] Houston[3][1]
Sân vận động Rose Bowl Sân vận động Broncos Sân vận động NRG Sân vận động BBVA Compass
Sức chứa: 90,888 Sức chứa: 76,125 Sức chứa: 71,795 Sức chứa: 22,039
2018.06.17 Over the Rose Bowl, Pasadena, CA USA 0039 (42855669451) (cropped).jpg
DSCN5753 invescofieldatmilehigh e.jpg
NRG stadium prepared for Super Bowl Li (32513086661).jpg
BBVA Compass Stadium, Skyline View.JPG
Charlotte[1]
Sân vận động Bank of America
Sức chứa: 75,525
Bank of America Stadium.jpg
Philadelphia[1]
Lincoln Financial Field
Sức chứa: 69,176
Lincoln Financial Field (Aerial view).jpg
Nashville[1]
Sân vận động Nissan
Sức chứa: 69,143
LP Field 2009 crop.jpg
Cleveland[4][1] Glendale, Arizona
(khu vực Phoenix)[1]
Chicago[5][1] Harrison, New Jersey
(khu vực Thành phố New York)[6][1]
Sân vận động FirstEnergy Sân vận động State Farm Soldier Field Red Bull Arena
Sức chứa: 67,895 Sức chứa: 63,400 Sức chứa: 61,500 Sức chứa: 25,000
FirstEnergy Stadium soccer.jpg
University of Phoenix Stadium aerial.jpg
UsavsHonduras.JPG
Le Red Bull Arena.jpg
Los Angeles[7][1] Frisco, Texas
(khu vực Dallas/Fort Worth)[8][1]
Saint Paul, Minnesota
(khu vực Minneapolis)[9][1]
Kansas City, Kansas
(khu vực Kansas City)[10][1]
Sân vận động Banc of California Sân vận động Toyota Allianz Field Children's Mercy Park
Sức chứa: 22,000 Sức chứa: 20,500 Sức chứa: 19,400 Sức chứa: 18,467
LAFC East Side Stadium interior.jpg
Pizza Hut Park.jpg
Livestrong Sporting Park - Sporting KC v New England Revolution.jpg

Costa Rica[sửa | sửa mã nguồn]

San José
Sân vận động Quốc gia Costa Rica
Sức chứa: 35,175
Estadio Nacional de Costa Rica.jpg

Jamaica[sửa | sửa mã nguồn]

Kingston
Sân vận động Độc lập
Sức chứa: 35,000
Independence Park.jpg

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

4 đội sau đây được đặc cách vào thẳng vòng bảng:[11]

Nhóm 4 đội vào thẳng Điểm[12]
1  México 2,042
2  Hoa Kỳ 1,872
3  Costa Rica 1,798
4  Honduras 1,632

Lễ bốc thăm vòng bảng được diễn ra và lịch thi đấu công bố vào ngày 10 tháng 4 năm 2019, 18:00 EDT tại Los Angeles, California, Hoa Kỳ.[13][14][15]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1  México 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Canada 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Martinique 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Cuba 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 15 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
Canada  Trận 1  Martinique
Chi tiết
México  Trận 2  Cuba
Chi tiết

Cuba  Trận 9  Martinique
Chi tiết
México  Trận 10  Canada
Chi tiết

Canada  Trận 17  Cuba
Chi tiết
Martinique  Trận 18  México
Chi tiết

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1  Costa Rica (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Haiti 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Nicaragua 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Bermuda 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 16 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
(H) Chủ nhà.
Haiti  Trận 3  Bermuda
Chi tiết
Costa Rica  Trận 4  Nicaragua
Chi tiết

Nicaragua  Trận 11  Haiti
Chi tiết
Costa Rica  Trận 12  Bermuda
Chi tiết

Bermuda  Trận 19  Nicaragua
Chi tiết
Haiti  Trận 20  Costa Rica
Chi tiết

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1  Honduras 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Jamaica (H) 0 0 0 0 0 0 0 0
3  El Salvador 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Curaçao 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 17 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
(H) Chủ nhà.
Curaçao  Trận 5  El Salvador
Chi tiết
Jamaica  Trận 6  Honduras
Chi tiết

El Salvador  Trận 13  Jamaica
Chi tiết
Honduras  Trận 14  Curaçao
Chi tiết

Jamaica  Trận 21  Curaçao
Chi tiết
Honduras  Trận 22  El Salvador
Chi tiết

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1  Hoa Kỳ (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Panama 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Trinidad và Tobago 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Guyana 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 18 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
(H) Chủ nhà.
Panama  Trận 7  Trinidad và Tobago
Chi tiết
Hoa Kỳ  Trận 8  Guyana
Chi tiết

Guyana  Trận 15  Panama
Chi tiết
Hoa Kỳ  Trận 16  Trinidad và Tobago

Trinidad và Tobago  Trận 23  Guyana
Chi tiết
Panama  Trận 24  Hoa Kỳ
Chi tiết

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
29 tháng 6 – Houston (NRG)
 
 
Nhất bảng B
 
2 tháng 7 – Glendale
 
Nhì bảng A
 
Thắng trận 25
 
29 tháng 6 – Houston (NRG)
 
Thắng trận 26
 
Nhất bảng A
 
7 tháng 7 – Chicago
 
Nhì bảng B
 
Thắng trận 29
 
30 tháng 6 – Philadelphia
 
Thắng trận 30
 
Nhất bảng C
 
3 tháng 7 – Nashville
 
Nhì bảng D
 
Thắng trận 27
 
30 tháng 6 – Philadelphia
 
Thắng trận 28
 
Nhất bảng D
 
 
Nhì bảng C
 

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Nhất bảng B Trận 25 Nhì bảng A

Nhất bảng A Trận 26 Nhì bảng B

Nhất bảng C Trận 27 Nhì bảng D

Nhất bảng D Trận 28 Nhì bảng C

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 25 Trận 29 Thắng trận 26

Thắng trận 27 Trận 30 Thắng trận 28

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 29 Trận 31 Thắng trận 30

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Đài truyền thông Ref
 Hoa Kỳ FOX Sports (Tiếng Anh) [16]
Univision (Tiếng Tây Ban Nha) [17]
 Canada TSN (Tiếng Anh)
RDS (Tiếng Pháp)
 Costa Rica Repretel
 Cuba Chưa xác định
 El Salvador TCS
 Guatemala Chưa xác định
 Haiti Chưa xác định
 Honduras Televicentro (Tiếng Tây Ban Nha)
 Jamaica Chưa xác định
 México TV Azteca, Televisa, TDN (Tiếng Tây Ban Nha)
 Nicaragua Chưa xác định
 Panama Chưa xác định

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chưa xác định

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l “Concacaf Selects Record 15 Stadiums in 13 U.S. Metropolitan Areas as Host Venues and Markets for Expanded 2019 Concacaf Gold Cup”. www.goldcup.org (Thông cáo báo chí). CONCACAF. 
  2. ^ “Denver selected as one of 13 US cities to host 2019 CONCACAF Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Colorado Rapids. 17 tháng 5 năm 2018. 
  3. ^ “Two Houston venues to host 2019 Gold Cup matches” (Thông cáo báo chí). Houston Dynamo. 17 tháng 5 năm 2018. 
  4. ^ “Cleveland’s FirstEnergy Stadium selected as host city for 2019 CONCACAF Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Cleveland Browns. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  5. ^ “Soldier Field selected as a host venue for 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Chicago Fire. 18 tháng 5 năm 2018. 
  6. ^ “Red Bull Arena Selected as Host Venue for 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). New York Red Bulls. 18 tháng 5 năm 2018. 
  7. ^ “LAFC’s Banc Of California Stadium Selected As Host Venue For 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Los Angeles FC. 14 tháng 5 năm 2018. 
  8. ^ “Toyota Stadium Selected as Host Venue for 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). FC Dallas. 
  9. ^ “Allianz Field To Host Gold Cup Match” (Thông cáo báo chí). Minnesota United FC. 15 tháng 5 năm 2018. 
  10. ^ Kovzan, Sam (16 tháng 5 năm 2018). “Children’s Mercy Park to host 2019 Concacaf Gold Cup doubleheader” (Thông cáo báo chí). Sporting Kansas City. 
  11. ^ “Concacaf Announces Updated September Ranking and Gold Cup Seeded Nations”. CONCACAF.com. 31 tháng 8 năm 2018. 
  12. ^ “CONCACAF Launches New Ranking Index”. CONCACAFNationsLeague.com (CONCACAF). 31 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019. 
  13. ^ “CONCACAF to Unveil 2019 Gold Cup Groups & Schedule on April 10 in Los Angeles”. GoldCup.org (Miami: CONCACAF). 7 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019. 
  14. ^ GoldCup (1 tháng 4 năm 2019). “April 10th, tune in to watch the 2019 Gold Cup Groups and Schedule Unveil live on Fox Sports Go 6PM EST/3PM PST” (Tweet). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  15. ^ “Groups & Schedule for the 2019 CONCACAF Gold Cup Announced”. GoldCup.org (Miami: CONCACAF). 10 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019. 
  16. ^ “CONCACAF Extends Gold Cup Deal with FOX through 2019 Championship”. www.goldcup.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018. 
  17. ^ “Univision Unveils 2018-19 Content Slate - TV News Check”. TV News Check (bằng tiếng Anh). 11 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]