Cúp Vàng CONCACAF 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cúp Vàng CONCACAF 2019
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhà Costa Rica
 Jamaica
 Hoa Kỳ
Thời gian15 tháng 6–8 tháng 7 năm 2019
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu15 (tại 14 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch México (lần thứ 11)
Á quân Hoa Kỳ
Thống kê giải đấu
Số trận đấu31
Số bàn thắng96 (3,1 bàn/trận)
Số khán giả1.043.168 (33.651 khán giả/trận)
Vua phá lướiCanada Jonathan David
(6 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
México Raúl Jiménez
Cầu thủ trẻ
xuất sắc nhất
Hoa Kỳ Christian Pulisic
Thủ môn
xuất sắc nhất
México Guillermo Ochoa
Đội đoạt giải
phong cách
 Hoa Kỳ
2017
2021

Cúp Vàng CONCACAF 2019Cúp Vàng CONCACAF lần thứ 15 do CONCACAF tổ chức.

Giải đấu sẽ được diễn ra tại Hoa Kỳ từ 15 tháng 6 đến 7 tháng 7 năm 2019. Giải đấu có 16 đội tham dự, chia làm 4 bảng 4 đội để chọn ra 2 đội đứng đầu bảng giành quyền vào vòng trong.

México đã giành chức vô địch CONCACAF lần thứ 11 trong lịch sử sau khi vượt qua người hàng xóm Hoa Kỳ với tỉ số 1-0 ở trận chung kết.

Các đội giành quyền tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tư cách qua
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Số lần
tham dự
Lần tham
dự trước
Thành tích
tốt nhất
Bảng xếp hạng FIFA
 México Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 7 tháng 3 năm 2018 38 2017 Vô địch
(1965, 1971, 1977, 1993, 1996, 1998, 2003, 2009, 2011, 2015)
 Costa Rica Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 02018-03-07 7 tháng 3 năm 2018 34 2017 Vô địch
(1963, 1969, 1989)
 Panama Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 02018-03-07 7 tháng 3 năm 2018 19 2017 Á quân
(2005, 2013)
 Honduras Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 02018-03-07 7 tháng 3 năm 2018 34 2017 Vô địch
(1981)
 Hoa Kỳ Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 02018-03-07 7 tháng 3 năm 2018 32 2017 Vô địch (1991, 2002, 2005, 2007, 2013, 2017)
 Trinidad và Tobago Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 02018-03-07 7 tháng 3 năm 2018 26 2015 Á quân (1973)
 Curaçao Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-23 23 tháng 3 năm 2019 8 2017 Hạng ba (1963, 1969)
 Martinique Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-23 23 tháng 3 năm 2019 12 2017 Tứ kết (2002)
 Guyana Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-23 23 tháng 3 năm 2019 0 Không Lần đầu
 Jamaica Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-23 23 tháng 3 năm 2019 22 2017 Á quân (2015, 2017)
 Haiti Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 21 2015 Vô địch (1973)
 Canada Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 31 2017 Vô địch (1985, 2000)
 Bermuda Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 1 Không Lần đầu
 Cuba Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 20 2015 Hạng tư (1971)
 Nicaragua Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 8 2015 Hạng 6 (1967)
 El Salvador Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 02019-03-24 24 tháng 3 năm 2019 28 2017 Á quân (1963, 1981)

Cầu thủ tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Pasadena, California
(khu vực Los Angeles)[1]
Denver[2][1] Houston[3][1]
Sân vận động Rose Bowl Sân vận động Broncos Sân vận động NRG Sân vận động BBVA Compass
Sức chứa: 90,888 Sức chứa: 76,125 Sức chứa: 71,795 Sức chứa: 22,039
2018.06.17 Over the Rose Bowl, Pasadena, CA USA 0039 (42855669451) (cropped).jpg
DSCN5753 invescofieldatmilehigh e.jpg
NRG stadium prepared for Super Bowl Li (32513086661).jpg
BBVA Compass Stadium, Skyline View.JPG
Charlotte[1]
Sân vận động Bank of America
Sức chứa: 75,525
Bank of America Stadium.jpg
Philadelphia[1]
Lincoln Financial Field
Sức chứa: 69,176
Lincoln Financial Field (Aerial view).jpg
Nashville[1]
Sân vận động Nissan
Sức chứa: 69,143
LP Field 2009 crop.jpg
Cleveland[4][1] Glendale, Arizona
(khu vực Phoenix)[1]
Chicago[5][1] Harrison, New Jersey
(khu vực Thành phố New York)[6][1]
Sân vận động FirstEnergy Sân vận động State Farm Soldier Field Red Bull Arena
Sức chứa: 67,895 Sức chứa: 63,400 Sức chứa: 61,500 Sức chứa: 25,000
FirstEnergy Stadium soccer.jpg
University of Phoenix Stadium aerial.jpg
UsavsHonduras.JPG
Le Red Bull Arena.jpg
Los Angeles[7][1] Frisco, Texas
(khu vực Dallas/Fort Worth)[8][1]
Saint Paul, Minnesota
(khu vực Minneapolis)[9][1]
Kansas City, Kansas
(khu vực Kansas City)[10][1]
Sân vận động Banc of California Sân vận động Toyota Allianz Field Children's Mercy Park
Sức chứa: 22,000 Sức chứa: 20,500 Sức chứa: 19,400 Sức chứa: 18,467
LAFC East Side Stadium interior.jpg
Pizza Hut Park.jpg
Livestrong Sporting Park - Sporting KC v New England Revolution.jpg

Costa Rica[sửa | sửa mã nguồn]

San José
Sân vận động Quốc gia Costa Rica
Sức chứa: 35,175
Estadio Nacional de Costa Rica.jpg

Jamaica[sửa | sửa mã nguồn]

Kingston
Sân vận động Độc lập
Sức chứa: 35,000
Independence Park.jpg

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

4 đội sau đây được đặc cách vào thẳng vòng bảng:[11]

Nhóm 4 đội vào thẳng Điểm[12]
1  México 2,042
2  Hoa Kỳ 1,872
3  Costa Rica 1,798
4  Honduras 1,632

Lễ bốc thăm vòng bảng được diễn ra và lịch thi đấu công bố vào ngày 10 tháng 4 năm 2019, 18:00 EDT tại Los Angeles, California, Hoa Kỳ.[13][14][15]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi đội tuyển phải đăng ký ít nhất là 23 cầu thủ (trong đó có 3 thủ môn).[16]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các trọng tài tham gia điều khiển các trận đấu được công bố vào ngày 15 tháng 5 năm 2019.[17]

Trọng tài chính
Trợ lý trọng tài
  • Canada Micheal Barwegen
  • Quần đảo Cayman Kedlee Powell
  • Costa Rica Juan Carlos Mora
  • Costa Rica William Arrieta
  • Cộng hòa Dominica Helpys Feliz
  • Guatemala Gerson López
  • Guatemala Humberto Panjo
  • Honduras Christian Ramírez
  • Honduras Walter López
  • Jamaica Nicholas Anderson
  • México Alberto Morin
  • México Miguel Hernández
  • Nicaragua Henri Pupiro
  • Qatar Taleb Al Marri
  • Qatar Saoud Al Maqaleh
  • El Salvador Juan Francisco Zumba
  • El Salvador David Morán
  • Suriname Zachari Zeegelaar
  • Trinidad và Tobago Caleb Wales
  • Hoa Kỳ Frank Anderson
  • Hoa Kỳ Ian Anderson
  • Hoa Kỳ Corey Parker
  • Hoa Kỳ Kyle Atkins
Trọng tài sau cầu môn
  • Costa Rica Keylor Herrera
  • Cộng hòa Dominica Randy Encarnacion
  • Grenada Reon Radix
  • Jamaica Oshane Nation
  • México Diego Montaño
  • Panama Oliver Vergara
  • Panama Jose Kellys
  • Puerto Rico José Torres

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC−4).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1  México 3 3 0 0 13 3 +10 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Canada 3 2 0 1 12 3 +9 6
3  Martinique 3 1 0 2 5 7 −2 3
4  Cuba 3 0 0 3 0 17 −17 0
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
Canada  4–0  Martinique
Chi tiết
Khán giả: 65,527
Trọng tài: Said Martínez (Honduras)
México  7–0  Cuba
Chi tiết
Khán giả: 65,527[18]
Trọng tài: John Pitti (Panama)

Cuba  0–3  Martinique
Chi tiết
Khán giả: 52,874
México  3–1  Canada
Chi tiết
Khán giả: 52,874
Trọng tài: Henry Bejarano (Costa Rica)

Canada  7–0  Cuba
Chi tiết
Khán giả: 59,283
Trọng tài: Armando Villarreal (Hoa Kỳ)
Martinique  2–3  México
Chi tiết
Khán giả: 59,283
Trọng tài: Iván Barton (El Salvador)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1  Haiti 3 3 0 0 6 2 +4 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Costa Rica (H) 3 2 0 1 7 3 +4 6
3  Bermuda 3 1 0 2 4 4 0 3
4  Nicaragua 3 0 0 3 0 8 −8 0
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
(H) Chủ nhà.
Haiti  2–1  Bermuda
Chi tiết
Khán giả: 19,140
Trọng tài: Daneon Parchment (Jamaica)
Costa Rica  4–0  Nicaragua
Chi tiết
Khán giả: 19,140
Trọng tài: Marco Ortiz (México)

Nicaragua  0–2  Haiti
Chi tiết
Khán giả: 31,436
Trọng tài: Mario Escobar (Guatemala)
Costa Rica  2–1  Bermuda
Chi tiết
Khán giả: 31,436
Trọng tài: Yadel Martínez (Cuba)

Bermuda  2–0  Nicaragua
Chi tiết
Khán giả: 20,044
Trọng tài: Adonai Escobedo (México)
Haiti  2–1  Costa Rica
Chi tiết
Khán giả: 20,044
Trọng tài: Ismail Elfath (Hoa Kỳ)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1  Jamaica (H) 3 1 2 0 4 3 +1 5 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Curaçao 3 1 1 1 2 2 0 4
3  El Salvador 3 1 1 1 1 4 −3 4
4  Honduras 3 1 0 2 6 4 +2 3
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
(H) Chủ nhà.
Curaçao  0–1  El Salvador
Chi tiết
Khán giả: 17,874
Trọng tài: Walter López (Guatemala)
Jamaica  3–2  Honduras
Chi tiết
Khán giả: 17,874
Trọng tài: Jair Marrufo (Hoa Kỳ)

El Salvador  0–0  Jamaica
Chi tiết
Khán giả: 22,395
Trọng tài: John Pitti (Hoa Kỳ)
Honduras  0–1  Curaçao
Chi tiết
Khán giả: 22,395
Trọng tài: Juan Gabriel Calderón (Costa Rica)

Jamaica  1–1  Curaçao
Chi tiết
Khán giả: 22,503
Trọng tài: Marco Ortíz (México)
Honduras  4–0  El Salvador
Chi tiết
Khán giả: 22,503
Trọng tài: Fernando Guerrero (México)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1  Hoa Kỳ (H) 3 3 0 0 11 0 +11 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Panama 3 2 0 1 6 3 +3 6
3  Guyana 3 0 1 2 3 9 −6 1
4  Trinidad và Tobago 3 0 1 2 1 9 −8 1
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
(H) Chủ nhà.
Panama  2–0  Trinidad và Tobago
Chi tiết
Khán giả: 19,418
Trọng tài: Adonai Escobedo (México)
Hoa Kỳ  4–0  Guyana
Chi tiết
Khán giả: 19,418
Trọng tài: Iván Barton (El Salvador)

Guyana  2–4  Panama
Chi tiết
Khán giả: 23,921
Trọng tài: Daneon Parchment (Jamaica)
Hoa Kỳ  6–0  Trinidad và Tobago
Chi tiết
Khán giả: 23,921
Trọng tài: Said Martínez (Honduras)

Trinidad và Tobago  1–1  Guyana
Chi tiết
Khán giả: 17,037
Trọng tài: Juan Gabriel Calderón (Costa Rica)
Panama  0–1  Hoa Kỳ
Chi tiết
Khán giả: 17,037

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
29 tháng 6 – Houston (NRG)
 
 
 Haiti3
 
2 tháng 7 – Glendale
 
 Canada2
 
 Haiti0
 
29 tháng 6 – Houston (NRG)
 
 México (h.p.)1
 
 México (p)1 (5)
 
7 tháng 7 – Chicago
 
 Costa Rica1 (4)
 
 México1
 
30 tháng 6 – Philadelphia
 
 Hoa Kỳ0
 
 Jamaica1
 
3 tháng 7 – Nashville
 
 Panama0
 
 Jamaica1
 
30 tháng 6 – Philadelphia
 
 Hoa Kỳ3
 
 Hoa Kỳ1
 
 
 Curaçao0
 

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Haiti  3–2  Canada
Chi tiết
Khán giả: 70,788
Trọng tài: Jair Marrufo (Hoa Kỳ)

México  1–1 (h.p.)  Costa Rica
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
5–4
Khán giả: 70,788
Trọng tài: John Pitti (Panama)

Jamaica  1–0  Panama
Chi tiết
Khán giả: 26,233
Trọng tài: Mario Escobar (Guatemala)

Hoa Kỳ  1–0  Curaçao
McKennie Bàn thắng 25' Chi tiết
Khán giả: 26,233
Trọng tài: Adonai Escobedo (México)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Haiti  0–1 (h.p.)  México
Chi tiết

Jamaica  1–3  Hoa Kỳ
Chi tiết
Khán giả: 28,473
Trọng tài: Iván Barton (El Salvador)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

México  1–0  Hoa Kỳ
Chi tiết
Khán giả: 62,493
Trọng tài: Mario Escobar (Guatemala)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch Cúp Vàng CONCACAF 2019
Flag of Mexico.svg
México
Lần thứ mười một


Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 96 bàn thắng ghi được trong 31 trận đấu, trung bình 3.1 bàn thắng cho mỗi trận đấu.

6 bàn

5 bàn

4 bàn

3 bàn

2 bàn

1 bàn

1 bàn phản lưới nhà

Bảng xếp hạng chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Tính từ vòng đấu loại trực tiếp, sau 90 phút thi đấu chính thức và 30 phút thi đấu hiệp phụ mà không bàn thắng nào được ghi và giải quyết bằng loạt sút luân lưu 11m thì vẫn được tính là trận hòa.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1  México 6 5 1 0 16 4 +12 16 Vô địch
2  Hoa Kỳ (H) 6 5 0 1 13 2 +11 15 Á quân
3  Haiti 5 4 0 1 9 5 +4 12 Bị loại ở
bán kết
4  Jamaica (H) 5 2 2 1 6 6 0 8
5  Costa Rica (H) 4 2 1 1 8 4 +4 7 Bị loại ở
tứ kết
6  Canada 4 2 0 2 14 6 +8 6
7  Panama 4 2 0 2 6 4 +2 6
8  Curaçao 4 1 1 2 2 3 −1 4
9  El Salvador 3 1 1 1 1 4 −3 4 Bị loại ở
vòng bảng
10  Honduras 3 1 0 2 6 4 +2 3
11  Bermuda 3 1 0 2 4 4 0 3
12  Martinique 3 1 0 2 5 7 −2 3
13  Guyana 3 0 1 2 3 9 −6 1
14  Trinidad và Tobago 3 0 1 2 1 9 −8 1
15  Nicaragua 3 0 0 3 0 8 −8 0
16  Cuba 3 0 0 3 0 17 −17 0
Nguồn: [19]
(H) Chủ nhà.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Đài truyền thông Ghi chú
 Hoa Kỳ (đồng chủ nhà) FOX Sports (tiếng Anh) [20]
Univision (tiếng Tây Ban Nha) [21]
 Costa Rica (đồng chủ nhà) Repretel
Teletica
 Jamaica (đồng chủ nhà) TVJ
 Canada TSN (tiếng Anh)
RDS (tiếng Pháp)
 México
TV Azteca
 Cuba TBA
 El Salvador TCS
 Guatemala Canal 3, Televisiete, Teleonce, Trecevisión
 Haiti TBA
 Honduras Televicentro (tiếng Tây Ban Nha)
 Nicaragua TBA
 Panama TVMax
TVN

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Đài truyền thông Ghi chú
 Áo DAZN [22]
 Đức
 Thụy Sĩ
Brasil Brasil
Sport Klub
 Ireland FreeSports [23]
 Vương quốc Anh
 Israel Charlton
 Hà Lan Fox Sports
 Bồ Đào Nha Sport TV
 Singapore StarHub [24]
 Slovakia Arena Sport [25]
Thụy Điển Thụy Điển CMore Sport

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l “Concacaf Selects Record 15 Stadiums in 13 U.S. Metropolitan Areas as Host Venues and Markets for Expanded 2019 Concacaf Gold Cup”. www.goldcup.org (Thông cáo báo chí). CONCACAF. 
  2. ^ “Denver selected as one of 13 US cities to host 2019 CONCACAF Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Colorado Rapids. 17 tháng 5 năm 2018. 
  3. ^ “Two Houston venues to host 2019 Gold Cup matches” (Thông cáo báo chí). Houston Dynamo. 17 tháng 5 năm 2018. 
  4. ^ “Cleveland’s FirstEnergy Stadium selected as host city for 2019 CONCACAF Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Cleveland Browns. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  5. ^ “Soldier Field selected as a host venue for 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Chicago Fire. 18 tháng 5 năm 2018. 
  6. ^ “Red Bull Arena Selected as Host Venue for 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). New York Red Bulls. 18 tháng 5 năm 2018. 
  7. ^ “LAFC’s Banc Of California Stadium Selected As Host Venue For 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Los Angeles FC. 14 tháng 5 năm 2018. 
  8. ^ “Toyota Stadium Selected as Host Venue for 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). FC Dallas. 
  9. ^ “Allianz Field To Host Gold Cup Match” (Thông cáo báo chí). Minnesota United FC. 15 tháng 5 năm 2018. 
  10. ^ Kovzan, Sam (16 tháng 5 năm 2018). “Children’s Mercy Park to host 2019 Concacaf Gold Cup doubleheader” (Thông cáo báo chí). Sporting Kansas City. 
  11. ^ “Concacaf Announces Updated September Ranking and Gold Cup Seeded Nations”. CONCACAF.com. 31 tháng 8 năm 2018. 
  12. ^ “CONCACAF Launches New Ranking Index”. CONCACAFNationsLeague.com (CONCACAF). 31 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019. 
  13. ^ “CONCACAF to Unveil 2019 Gold Cup Groups & Schedule on April 10 in Los Angeles”. GoldCup.org (Miami: CONCACAF). 7 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019. 
  14. ^ @GoldCup (1 tháng 4 năm 2019). “April 10th, tune in to watch the 2019 Gold Cup Groups and Schedule Unveil live on Fox Sports Go 6PM EST/3PM PST” (Tweet). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019 – qua Twitter. 
  15. ^ “Groups & Schedule for the 2019 CONCACAF Gold Cup Announced”. GoldCup.org (Miami: CONCACAF). 10 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019. 
  16. ^ “CONCACAF Gold Cup 2019 Regulations” (PDF). CONCACAF. 10 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2019. 
  17. ^ “Match Officials Appointed for 2019 Concacaf Gold Cup”. www.goldcup.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019. 
  18. ^ “Game Attendance Equals Bermuda Population”. Bernews. 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2019. 
  19. ^ “Gold Cup 2019 Statistics”. Gold Cup. CONCACAF. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2019. 
  20. ^ “CONCACAF Extends Gold Cup Deal with FOX through 2019 Championship”. www.goldcup.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018. 
  21. ^ “Univision Unveils 2018–19 Content Slate – TV News Check”. TV News Check (bằng tiếng en-US). 11 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018. 
  22. ^ “DAZN überträgt Copa America und Gold Cup”. Focus.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2019. 
  23. ^ “Football - FreeSports”. FreeSports. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019. 
  24. ^ Copa America and Concacaf Gold Cup comes to Hub Sports! (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019 
  25. ^ “Televízia Arena Sport”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]