Đội tuyển bóng đá quốc gia Jamaica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Jamaica
Tên khác Reggae Boyz (Những chàng trai Reggae)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Jamaica
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Winfried Schäfer
Đội trưởng Rodolph Austin
Thi đấu nhiều nhất Ian Goodison (120)
Ghi bàn nhiều nhất Luton Shelton (35)
Sân nhà Sân vận động Độc lập
Mã FIFA JAM
Xếp hạng FIFA 48 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 27 (8.1998)
Thấp nhất 116 (10.2008)
Hạng Elo 60 Tăng 6 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 36 (2.1998)
Elo thấp nhất 146 (5.1984)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Haiti 1–2 Jamaica 
(Haiti; 22 tháng 3 năm 1925)
Trận thắng đậm nhất
 Jamaica 12–0 Quần đảo Virgin thuộc Anh 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 4 tháng 3 năm 1994)
 Jamaica 12–0 Saint-Martin 
(Kingston, Jamaica; 24 tháng 11 năm 2004])
Trận thua đậm nhất
 Costa Rica 9–0 Jamaica 
(San José, Costa Rica; 24 tháng 2 năm 1999)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1998
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 13 (lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Á quân (2015, 2017)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2015)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (20152016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Jamaica (tiếng Anh: Jamaica national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Jamaica do Liên đoàn bóng đá Jamaica quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Jamaica là trận gặp đội tuyển Haiti vào năm 1925. Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 1998. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Nhật Bản, thua 2 trận trước Argentina, Croatia và dừng bước ở vòng bảng. Còn ở cấp độ châu lục, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức á quân của Cúp Vàng CONCACAF 2015, Cúp Vàng CONCACAF 2017 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 2007.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2015, 2017
Hạng ba: 1993
Vô địch: 1991; 1998; 2005; 2008; 2010; 2014
Á quân: 1992; 1993
Hạng ba: 1997; 1999

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1930 đến 1962 Không tham dự
1966 đến 1970 Không vượt qua vòng loại
1974 Bỏ cuộc
1978 Không vượt qua vòng loại
1982 Không tham dự
1986 Bỏ cuộc
1990 đến 1994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng bảng 22/32 3 1 0 2 3 9
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 đến
Canada México Hoa Kỳ 2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/22 3 1 0 2 3 9

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Giải VĐBĐ CONCACAF & Cúp Vàng CONCACAF
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
El Salvador 1963 Vòng bảng 9th 3 0 0 3 1 16
1965 đến 1967 Không tham dự
Costa Rica 1969 Hạng sáu 6th 5 0 1 4 5 10
1971 đến 1989 Không tham dự
Hoa Kỳ 1991 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 3 12
Hoa KỳMéxico 1993 Hạng 3 3rd 5 1 2 2 6 10
1996 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1998 Hạng 4 4th 5 2 1 2 5 4
Hoa Kỳ 2000 Vòng bảng 12th 2 0 0 2 0 3
2002 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2003 Tứ kết 7th 3 1 0 2 2 6
Hoa Kỳ 2005 Tứ kết 8th 4 1 1 2 8 10
2007 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2009 Vòng bảng 10th 3 1 0 2 1 2
Hoa Kỳ 2011 Tứ kết 5th 4 3 0 1 7 2
2013 Không vượt qua vòng loại
Hoa KỳCanada 2015 Á quân 2nd 6 4 1 1 8 6
Hoa Kỳ 2017 Á quân 2nd 6 3 3 0 7 4
Costa RicaJamaicaHoa Kỳ 2019 Bán kết 4th 5 2 2 1 6 6
Tổng cộng 2 lần
á quân
13/25 54 18 11 26 57 91

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W T L GF GA
Argentina 1916 đến Argentina 2011 Không tham dự
Chile 2015 Vòng bảng 12/12 3 0 0 3 0 3
Hoa Kỳ 2016 Vòng bảng 15/16 3 0 0 3 0 6
Brasil 2019 Không tham dự
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 2/46 6 0 0 6 0 9

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007: Huy chương bạc

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Hoa Kỳ vào tháng 3 năm 2021.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2021 sau trận gặp Hoa Kỳ.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Jeadine White 7 tháng 7, 2000 (20 tuổi) 3 0 Jamaica Cavalier
23 1TM Shaven Paul 11 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 2 0 Jamaica Mount Pleasant
1TM Kemar Foster 30 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 0 0 Jamaica Portmore United

19 2HV Adrian Mariappa 3 tháng 10, 1986 (34 tuổi) 50 1 Anh Bristol City
3 2HV Michael Hector 19 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 33 0 Anh Fulham
8 2HV Amari'i Bell 5 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 1 0 Anh Blackburn Rovers
15 2HV Liam Moore 31 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 1 0 Anh Reading
21 2HV Ethan Pinnock 29 tháng 5, 1993 (27 tuổi) 1 0 Anh Brentford
22 2HV Curtis Tilt 4 tháng 8, 1991 (29 tuổi) 1 0 Anh Wigan Athletic
12 2HV Renaldo Wellington 3 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 1 0 Jamaica Montego Bay United
2HV Wes Harding 20 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 0 0 Anh Rotherham United

9 3TV Ricardo Morris 11 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 19 3 Jamaica Portmore United
20 3TV Kevaughn Isaacs 12 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 6 0 Jamaica Mount Pleasant
6 3TV Omar Holness 13 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 5 0 Anh Darlington
14 3TV Luca Levee 21 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 1 0 Jamaica Harbour View
10 3TV Kasey Palmer 9 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 1 0 Anh Bristol City

2 4 Chavany Willis 17 tháng 9, 1997 (23 tuổi) 9 2 Jamaica Portmore United
17 4 Jamal Lowe 21 tháng 6, 1994 (26 tuổi) 1 1 Wales Swansea City
11 4 Andre Gray 26 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 1 0 Anh Watford
4 4 Jabari Hylton 5 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 1 0 Jamaica UWI

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Dwayne Miller 14 tháng 7, 1987 (33 tuổi) 36 0 Thụy Điển Syrianska v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
TM Amal Knight 19 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 2 0 Unattached v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020

HV Kemar Lawrence 17 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 60 3 Bỉ Anderlecht v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
HV Damion Lowe 5 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 24 2 Ai Cập Al-Ittihad Alexandria v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
HV Oniel Fisher 22 tháng 11, 1991 (29 tuổi) 15 0 Hoa Kỳ LA Galaxy v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm2020
HV Greg Leigh 30 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 2 0 Scotland Aberdeen v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
HV Alvas Powell 18 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 49 2 Hoa Kỳ Inter Miami v.  Ả Rập Xê Út, 14 tháng 11 năm 2020 COV

TV Ravel Morrison 2 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 2 0 Unattached v.  Hoa Kỳ, 25 tháng 3 năm 2021 WD
TV Kevon Lambert 22 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 11 0 Hoa Kỳ Phoenix Rising v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
TV Leon Bailey 9 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 8 1 Đức Bayer Leverkusen v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
TV Lamar Walker 5 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 6 1 Hoa Kỳ Miami FC v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
TV Tyreek Magee 27 tháng 8, 1999 (21 tuổi) 4 0 Bỉ Eupen v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
TV Kaheem Parris 6 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 4 0 Slovenia Krka v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
TV Jahshaun Anglin 6 tháng 5, 2001 (20 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ Miami FC v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
TV Daniel Johnson 8 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 2 1 Anh Preston North End v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
TV Kemal Malcolm 19 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 2 0 El Salvador Chalatenango v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020

Shamar Nicholson 16 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 18 7 Bỉ Charleroi v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
Javon East 22 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 12 2 Costa Rica Santos de Guápiles v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
Junior Flemmings 16 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 10 1 Hoa Kỳ Birmingham Legion v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
Bobby Decordova-Reid 2 tháng 2, 1993 (28 tuổi) 6 1 Anh Fulham v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020
Norman Campbell 24 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 2 0 Serbia Grafičar Beograd v.  Ả Rập Xê Út, 17 tháng 11 năm 2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “JReggae Boyz Squad for upcoming World Cup Qualifiers”. Jamaica Football Federation. 23 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]