Đội tuyển bóng đá quốc gia Jamaica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jamaica
Tên khác Reggae Boyz (Những chàng trai Reggae)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Jamaica
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Winfried Schäfer
Đội trưởng Rodolph Austin
Thi đấu nhiều nhất Ian Goodison (120)
Ghi bàn nhiều nhất Luton Shelton (35)
Sân nhà Independence Park
Mã FIFA JAM
Xếp hạng FIFA 76 (7.2017)
Cao nhất 27 (8.1998)
Thấp nhất 116 (10.2008)
Hạng Elo 64 (3.4.2016)
Elo cao nhất 36 (2.1998)
Elo thấp nhất 146 (5.1984)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Haiti 1–2 Jamaica 
(Haiti; 22 tháng 3 năm 1925)
Trận thắng đậm nhất
 Jamaica 12–0 Quần đảo Virgin thuộc Anh 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 4 tháng 3 năm 1994)
 Jamaica 12–0 Saint-Martin 
(Kingston, Jamaica; 24 tháng 11 năm 2004])
Trận thua đậm nhất
 Costa Rica 9–0 Jamaica 
(San José, Costa Rica; 24 tháng 2 năm 1999)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1998
Cúp Vàng CONCACAF
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất Á quân (2015, 2017)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2015)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (20152016)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Jamaica là đội tuyển cấp quốc gia của Jamaica do Liên đoàn bóng đá Jamaica quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Jamaica là trận gặp đội tuyển Haiti vào năm 1925. Đội đã một lần tham dự World Cup vào năm 1998. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Nhật Bản, thua 2 trận trước Argentina, Croatia và dừng bước ở vòng bảng. Còn ở cấp độ châu lục, thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức á quân của Cúp Vàng CONCACAF 2015, Cúp Vàng CONCACAF 2017 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao liên châu Mỹ 2007.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2015, 2017
Hạng ba: 1993
Hạng tư: 1998
Vô địch: 1991; 1998; 2005; 2008; 2010; 2014
Á quân: 1992; 1993
Hạng ba: 1997; 1999
1984 2007

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1930 đến 1962 Không tham dự
1966 đến 1970 Không vượt qua vòng loại
1974 Bỏ cuộc
1978 Không vượt qua vòng loại
1982 Không tham dự
1986 Bỏ cuộc
1990 đến 1994 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998 Vòng bảng 22nd 3 1 0 2 3 9
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/22 3 1 0 2 3 9

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Giải VĐBĐ CONCACAF & Cúp Vàng CONCACAF
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
El Salvador 1963 Vòng bảng 9th 3 0 0 3 1 16
1965 đến 1967 Không tham dự
Costa Rica 1969 Hạng sáu 6th 5 0 1 4 5 10
1971 đến 1989 Không tham dự
Hoa Kỳ 1991 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 3 12
Hoa KỳMéxico 1993 Hạng 3 3rd 5 1 2 2 6 10
Hoa Kỳ 1996 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1998 Hạng 4 4th 5 2 1 2 5 4
Hoa Kỳ 2000 Vòng bảng 12th 2 0 0 2 0 3
Hoa Kỳ 2002 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2003 Tứ kết 7th 3 1 0 2 2 6
Hoa Kỳ 2005 Tứ kết 8th 4 1 1 2 8 10
Hoa Kỳ 2007 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2009 Vòng bảng 10th 3 1 0 2 1 2
Hoa Kỳ 2011 Tứ kết 5th 4 3 0 1 7 2
Hoa Kỳ 2013 Không vượt qua vòng loại
Hoa KỳCanada 2015 Á quân 2nd 6 4 1 1 8 6
Hoa Kỳ 2017 Á quân 2nd 6 3 3 0 7 4
Tổng cộng 2 lần
á quân
9/14 49 16 9 25 51 85

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Liên Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007: Huy chương bạc

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự cúp Vàng CONCACAF 2017.[1]
Số liệu thống kê tính đến ngày 26 tháng 7 năm 2017 sau trận gặp Hoa Kỳ.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Andre Blake 21 tháng 11, 1990 (27 tuổi) 30 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union
13 1TM Dwayne Miller 14 tháng 7, 1987 (30 tuổi) 41 0 Thụy Điển Syrianska
23 1TM Damion Hyatt 23 tháng 12, 1985 (31 tuổi) 0 0 Jamaica Arnett Gardens

2 2HV Rosario Harriott 26 tháng 9, 1989 (28 tuổi) 8 1 Jamaica Harbour View
3 2HV Damion Lowe 5 tháng 5, 1993 (24 tuổi) 11 1 Hoa Kỳ Tampa Bay Rowdies
4 2HV Ladale Ritchie 30 tháng 7, 1989 (28 tuổi) 8 0 Jamaica Montego Bay United
5 2HV Alvas Powell 18 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 34 2 Hoa Kỳ Portland Timbers
6 2HV Sergio Campbell 16 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 7 0 Hoa Kỳ Rochester Rhinos
7 2HV Shaun Francis 22 tháng 10, 1986 (31 tuổi) 12 3 Canada Montreal Impact
8 2HV Oniel Fisher 22 tháng 11, 1991 (26 tuổi) 12 0 Hoa Kỳ Seattle Sounders
20 2HV Kemar Lawrence 17 tháng 9, 1992 (25 tuổi) 43 3 Hoa Kỳ New York Red Bulls
21 2HV Jermaine Taylor 14 tháng 1, 1985 (32 tuổi) 98 0 Hoa Kỳ Minnesota United

9 3TV Ewan Grandison 28 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 9 0 Jamaica Portmore United
12 3TV Michael Binns 12 tháng 8, 1988 (29 tuổi) 16 0 Jamaica Portmore United
15 3TV Je-Vaughn Watson 22 tháng 10, 1983 (34 tuổi) 68 4 Hoa Kỳ New England Revolution
17 3TV Kevon Lambert 22 tháng 3, 1997 (20 tuổi) 8 0 Jamaica Montego Bay United
18 3TV Owayne Gordon 8 tháng 10, 1991 (26 tuổi) 14 0 Jamaica Montego Bay United
19 3TV Ricardo Morris 1 tháng 7, 1992 (25 tuổi) 6 0 Jamaica Portmore United

10 4 Darren Mattocks 2 tháng 6, 1990 (27 tuổi) 42 14 Hoa Kỳ Portland Timbers
11 4 Cory Burke 28 tháng 12, 1991 (25 tuổi) 13 2 Hoa Kỳ Bethlehem Steel
14 4 Shamar Nicholson 15 tháng 3, 1997 (20 tuổi) 5 0 Jamaica Boys' Town
16 4 Jermaine Johnson 26 tháng 6, 1980 (37 tuổi) 73 11 Jamaica Tivoli Gardens
22 4 Romario Williams 15 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 9 2 Hoa Kỳ Charleston Battery

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ryan Thompson 7 tháng 1, 1985 (32 tuổi) 11 0 Trinidad và Tobago Central Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE

HV Keithy Simpson 19 tháng 4, 1990 (27 tuổi) 2 0 Trinidad và Tobago Club Sando Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
HV Javain Brown 9 tháng 3, 1999 (18 tuổi) 0 0 Jamaica Harbour View Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
HV Dicoy Williams 7 tháng 10, 1986 (31 tuổi) 16 1 Jamaica Arnett Gardens v.  Suriname, 13 tháng 11 năm 2016
HV Adrian Mariappa 3 tháng 10, 1986 (31 tuổi) 38 1 Anh Watford v.  Haiti, 6 tháng 9 năm 2016
HV Wes Morgan 21 tháng 1, 1984 (33 tuổi) 30 0 Anh Leicester City v.  Haiti, 6 tháng 9 năm 2016
HV Michael Hector 19 tháng 7, 1992 (25 tuổi) 11 0 Anh Chelsea v.  Haiti, 6 tháng 9 năm 2016

TV Omar Holness 13 tháng 3, 1994 (23 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Real Salt Lake Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
TV Andre Lewis 12 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Portland Timbers 2 Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
TV Shawn Genus 15 tháng 1, 1997 (20 tuổi) 0 0 Jamaica Reno Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
TV Fabian Grant 20 tháng 12, 1998 (18 tuổi) 0 0 Jamaica Harbour View Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
TV Jamiel Hardware 12 tháng 3, 1992 (25 tuổi) 0 0 Jamaica Boys' Town Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
TV Vishinul Harris 28 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 0 0 Jamaica Arnett Gardens Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
TV Alex Marshall 24 tháng 2, 1998 (19 tuổi) 0 0 Jamaica Cavalier Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
TV Jamie Robinson 30 tháng 5, 1990 (27 tuổi) 0 0 Jamaica UWI Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
TV Tevin Shaw 24 tháng 2, 1997 (20 tuổi) 0 0 Jamaica Tivoli Gardens Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
TV Dwayne Ambusley 10 tháng 8, 1980 (37 tuổi) 4 0 Jamaica Montego Bay United v.  Honduras, 16 tháng 2 năm 2017
TV Andrew Vanzie 26 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 3 0 Jamaica Humble Lions v.  Suriname, 13 tháng 11 năm 2016
TV Jobi McAnuff 9 tháng 11, 1981 (36 tuổi) 31 1 Anh Stevenage v.  Haiti, 6 tháng 9 năm 2016

Dever Orgill 8 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 10 0 Áo Wolfsberger AC Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
Junior Flemmings 16 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ New York Red Bulls II Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
Craig Foster 7 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 0 0 Jamaica Reno Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
Dane Kelly 9 tháng 2, 1991 (26 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Reno 1868 Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
Fabian Reid 6 tháng 8, 1991 (26 tuổi) 0 0 Jamaica Arnett Gardens Cúp Vàng CONCACAF 2017 PRE
Jourdaine Fletcher 23 tháng 9, 1997 (20 tuổi) 2 0 Jamaica Montego Bay United v.  Honduras, 16 tháng 2 năm 2017
Dino Williams 31 tháng 3, 1990 (27 tuổi) 6 0 Jamaica Montego Bay United v.  Suriname, 13 tháng 11 năm 2016
Allan Ottey 18 tháng 12, 1992 (24 tuổi) 1 0 Jamaica Montego Bay United v.  Suriname, 13 tháng 11 năm 2016
Clayton Donaldson 7 tháng 2, 1984 (33 tuổi) 10 2 Anh Birmingham City v.  Haiti, 6 tháng 9 năm 2016

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “JReggae Boyz Squad for upcoming World Cup Qualifiers”. Jamaica Football Federation. 23 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]