Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Cayman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Quần đảo Cayman

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Quần đảo Cayman
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên Benjamin Pugh[1]
Thi đấu nhiều nhất Ian Lindo (23)
Ghi bàn nhiều nhất Lee Ramoon (12)
Sân nhà Khu liên hợp thể thao Truman Bodden
Mã FIFA CAY
Xếp hạng FIFA 193 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất 127 (11.1995)
Thấp nhất 206 (4.2019)
Hạng Elo 198 Giữ nguyên (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Elo cao nhất 155 (1987)
Elo thấp nhất 199 (3.2019)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Quần đảo Cayman 2–1 Virgin thuộc Anh 
(Basseterre, Saint Kitts và Nevis; 10 tháng 5 năm 1991)
Trận thắng đậm nhất
 Quần đảo Cayman 5–0 Virgin thuộc Anh 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 2 tháng 3 năm 1994)
 Quần đảo Cayman 5–0 Sint Maarten 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 4 tháng 3 năm 1994)
Trận thua đậm nhất
Martinique 7–0 Quần đảo Cayman 
(Saint-Martin; 1 tháng 4 năm 1992)
 Hoa Kỳ 8–1 Quần đảo Cayman 
(Mission Viejo, Hoa Kỳ; 14 tháng 11 năm 1993)
 Quần đảo Cayman 2–9 Trinidad và Tobago 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 28 tháng 7 năm 1995)
 Quần đảo Cayman 0–7 Trinidad và Tobago 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 24 tháng 10 năm 1995)
 Cuba 7–0 Quần đảo Cayman 
(La Habana, Cuba; 6 tháng 9 năm 2006)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Cayman là đội tuyển cấp quốc gia của Quần đảo Cayman do Hiệp hội bóng đá Quần đảo Cayman quản lý.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1994 - Không tham dự
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1991 đến 1996 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Bỏ cuộc
  • 2000 đến 2011 - Không vượt qua vòng loại
  • 2013 đến 2015 - Bỏ cuộc
  • 2017 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự CONCACAF Nations League gặp Quần đảo Virgin thuộc Hoa KỳBarbados vào tháng 11 năm 2019.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Albertini Holness 6 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 6 0 Quần đảo Cayman Cayman Athletic
12 1TM Shakur Welcome 29 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 4 0 Banned by CIFA[a]

17 2HV Karl Solomon 13 tháng 10, 1994 (26 tuổi) 13 0 Quần đảo Cayman Bodden Town
5 2HV Joshewa Frederick-Charlery (đội trưởng) 24 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 11 0 Quần đảo Cayman Bodden Town
18 2HV Benjamin Cupid 18 tháng 3, 1988 (32 tuổi) 11 0 Quần đảo Cayman Elite
3 2HV Ackeem Hyde 3 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 8 1 Quần đảo Cayman Future
13 2HV D'Andre Rowe 5 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 2 0 Quần đảo Cayman Cayman Athletic
2 2HV Jabari Campbell 3 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 1 0 Quần đảo Cayman Academy
16 2HV Kevin Foster 3 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 0 0 Quần đảo Cayman Scholars International

10 3TV Michael Martin 31 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 13 3 Banned by CIFA[a]
11 3TV Matthew Suberan 3 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 13 0 Quần đảo Cayman Cayman Athletic
8 3TV Jermaine Wilson 5 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 10 0 Quần đảo Cayman Academy
20 3TV Jonah Ebanks 7 tháng 5, 1996 (24 tuổi) 10 2 Quần đảo Cayman Scholars International
22 3TV Kyle Santamaría 3 tháng 9, 1987 (33 tuổi) 5 0 Quần đảo Cayman Bodden Town
4 3TV Mason Duval 24 tháng 8, 2001 (19 tuổi) 3 0 Quần đảo Cayman Academy
14 3TV Barry Tibbetts 15 tháng 6, 2002 (18 tuổi) 3 0 Quần đảo Cayman Future
15 3TV Trey Ebanks 5 tháng 6, 2000 (20 tuổi) 2 0 Quần đảo Cayman Academy
6 3TV Jonathan Ebanks 7 tháng 7, 1989 (31 tuổi) 0 0 Quần đảo Cayman Bodden Town

9 4 Theron Wood 7 tháng 2, 1990 (31 tuổi) 20 1 Quần đảo Cayman Bodden Town
19 4 Mark Ebanks 26 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 17 6 Quần đảo Cayman Academy
7 4 Christhofer Nuñez-Reeves 27 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 11 0 Quần đảo Cayman Elite
21 4 Martin Webb 7 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 6 0 Quần đảo Cayman Cayman Athletic
18 4 Jorel Bellafonte 2 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 4 1 Quần đảo Cayman Roma United

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập



Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Ban

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://www.fifa.com/associations/association/cay/about
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]