Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Cayman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quần đảo Cayman
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Quần đảo Cayman
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngBenjamin Pugh[1]
Thi đấu nhiều nhấtIan Lindo (23)
Ghi bàn nhiều nhấtLee Ramoon (12)
Sân nhàKhu liên hợp thể thao Truman Bodden
Mã FIFACAY
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 196 Tăng 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[2]
Cao nhất127 (11.1995)
Thấp nhất206 (4.2019)
Hạng Elo
Hiện tại 207 Giảm 6 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất155 (1987)
Thấp nhất199 (3.2019)
Trận quốc tế đầu tiên
 Quần đảo Cayman 2–1 Virgin thuộc Anh 
(Basseterre, Saint Kitts và Nevis; 10 tháng 5 năm 1991)
Trận thắng đậm nhất
 Quần đảo Cayman 5–0 Virgin thuộc Anh 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 2 tháng 3 năm 1994)
 Quần đảo Cayman 5–0 Sint Maarten 
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 4 tháng 3 năm 1994)
Trận thua đậm nhất
 Quần đảo Cayman 0–11 Canada 
(Bradenton, Hoa Kỳ; 29 tháng 3 năm 2021)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Cayman là đội tuyển đại diện cho Quần đảo Cayman trong các giải đấu quốc tế, do Hiệp hội bóng đá Quần đảo Cayman quản lý. Đội là thành viên của FIFACONCACAF. Sân nhà được đặt tại Khu liên hợp thể thao Truman Bodden tại George Town, và huấn luyện viên trưởng hiện tại là Joey Jap Tjong. Ông thay thế Cláudio Garcia vào tháng 2 năm 2024. Trước đó, Garcia từng thay Ben Pugh, người được bổ nhiệm từ năm 2018, khi đội tuyển Cayman đã trải qua hơn 9 năm không thắng trận nào, tụt xuống vị trí 206 trên BXH FIFA. Dưới thời Pugh, đội tuyển đã tiến 13 bậc trên bảng xếp hạng, giành chiến thắng 4/6 trận trong mùa CONCACAF Nations League 2019–20.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

1985–2000

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Cayman thi đấu trận quốc tế đầu tiên vào ngày 3 tháng 3 năm 1985 gặp Dominica tại Roseau, trong khuôn khổ Giải vô địch CFU 1985. Họ để thua 1–2, với bàn thắng mở tỉ số được ghi bởi Lee Ramoon – sau này trở thành chân sút hàng đầu của đội tuyển.

Họ giành quyền tham dự Cúp Caribe 1991, nhưng bị loại ngay vòng đầu tiên. Trở lại giải đấu năm 1994, kết quả cũng tương tự. Tuy nhiên, năm 1995, Quần đảo Cayman cùng Jamaica đồng đăng cai Cúp Caribe 1995 và đã vào tới bán kết. Họ thua Trinidad & Tobago với tỉ số đậm 2–9, rồi tiếp tục thất bại 0–3 trước Cuba trong trận tranh hạng Ba. Đến năm 1998, Cayman lại lọt vào vòng chung kết nhưng tiếp tục dừng bước ở vòng bảng. Từ đó đến nay, họ chưa từng trở lại vòng chung kết Cúp Caribe.

Quần đảo Cayman lần đầu tham dự vòng loại World Cup vào năm 1998, nhưng bị loại ngay vòng đầu tiên bởi Cuba, sau khi thua 0–1 và 0–5.

2000–2010

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2000, với tư cách là lãnh thổ hải ngoại của Anh, đội tuyển Cayman đã cố gắng tận dụng kẽ hở để triệu tập một số cầu thủ có hộ chiếu Anh nhưng không có liên hệ gốc gác với Cayman. Barry McIntosh, một nhà môi giới bóng đá, được giao nhiệm vụ tìm cầu thủ cho trận vòng loại World Cup gặp Cuba và đã mang về 8 cầu thủ: Wayne Allison (Tranmere Rovers), Ged Brannan (Motherwell), David Barnett (Lincoln City), Martin O'Connor (Birmingham City), Dwayne Plummer (Bristol City), Barry Hayles (Fulham), Neville Roach (Southend United) và Neil Sharpe (Boreham Wood). Ngoại trừ Allison, các cầu thủ này đã thi đấu trong trận giao hữu thua D.C. United 0–5, nhưng trước khi họ có thể ra sân trong một trận chính thức, FIFA đã can thiệp và cấm họ khoác áo Cayman do không đáp ứng tiêu chí về quốc tịch.[4] Trong số này, chỉ có Hayles sau đó chơi quốc tế, khoác áo Jamaica 10 lần.

vòng loại World Cup 2002, Cayman lại bị Cuba loại: thua 0–4 tại Havana và hòa 0–0 ở George Town. Kịch bản lặp lại ở vòng loại 2006, khi Cuba tiếp tục loại họ lần thứ ba liên tiếp (1–2 ở George Town và 0–4 ở Havana). Đến vòng loại 2010, Cayman gặp Bermuda và bị loại ngay vòng đầu với tổng tỉ số 2–4. Tuy nhiên, trận hòa 1–1 với BermudaHamilton ngày 3 tháng 2 năm 2008 (nhờ bàn gỡ phút 87 của Allean Grant) đã mang về điểm số sân khách đầu tiên trong lịch sử vòng loại World Cup của họ.

2010–nay

[sửa | sửa mã nguồn]

Được đặc cách vào thẳng vòng 2 vòng loại World Cup 2014, Cayman rơi vào bảng A cùng El Salvador, Cộng hòa DominicaSuriname. Họ thua 5/6 trận, chỉ giành được trận hòa 1–1 với Dominica vào ngày 14 tháng 11 năm 2011. Sau đó, đội không tham dự Cúp Caribe 2012 và 2014. Họ trở lại vòng loại World Cup 2018, gặp Belize ở vòng 1. Trận lượt đi tại Belmopan kết thúc 0–0, lượt về tại George Town hòa 1–1. Với tổng tỉ số 1–1, Cayman bị loại bởi luật bàn thắng sân khách. Điều đặc biệt là dù bị loại, Cayman trở thành một trong số ít đội trên thế giới không để thua trận nào nhưng vẫn không thể góp mặt tại World Cup.

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1994 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 0 1 1 0 4
Đức 2006 2 0 0 2 1 5
Cộng hòa Nam Phi 2010 2 0 1 1 2 4
Brasil 2014 6 0 1 5 2 15
Nga 2018 2 0 2 0 1 1
Qatar 2022 4 0 1 3 2 18
Canada México Hoa Kỳ 2026 4 1 0 3 1 9
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/7 21 1 6 14 9 53

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Hoa Kỳ 1991 Không vượt qua vòng loại
Hoa KỳMéxico 1993
Hoa Kỳ 1996
Hoa Kỳ 1998 Rút lui
Hoa Kỳ 2000 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2002
Hoa KỳMéxico 2003
Hoa Kỳ 2005
Hoa Kỳ 2007
Hoa Kỳ 2009
Hoa Kỳ 2011
Hoa Kỳ 2013 Rút lui
Canada Hoa Kỳ 2015
Hoa Kỳ 2017
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2021
Canada Hoa Kỳ 2023
Canada Hoa Kỳ 2025
Tổng 0/18

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 C A 6 4 0 2 7 8 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2021 Không đủ điều kiện
2022–23 C D 4 0 2 2 3 11 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2023
2023–24 C B 4 1 1 2 6 10 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2024
2024–25 C C 4 2 1 1 4 5 Rise Hoa Kỳ 2025
Tổng 18 7 4 7 20 34 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

[sửa | sửa mã nguồn]
Caribbean Cup Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Barbados 1989 Không tham gia Không tham gia
Trinidad và Tobago 1990 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 6 10
Jamaica 1991 Vòng bảng 2 0 0 2 3 5 2 1 1 0 3 2
Trinidad và Tobago 1992 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 2 11
Jamaica 1993 3 0 0 3 3 13
Trinidad và Tobago 1994 Vòng bảng 3 0 1 2 3 6 3 3 0 0 13 2
Quần đảo Cayman Jamaica 1995 Hạng 4 5 2 1 2 7 14 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Trinidad và Tobago 1996 Không vượt qua vòng loại 1 0 0 1 0 4
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997 Rút lui Rút lui
Trinidad và Tobago Jamaica 1998 Vòng bảng 3 1 0 2 2 5 2 1 1 0 4 2
Trinidad và Tobago 1999 Không vượt qua vòng loại 3 1 0 2 6 9
Trinidad và Tobago 2001 3 0 3 0 4 4
Barbados 2005 3 1 0 2 2 6
Trinidad và Tobago 2007 3 0 0 3 1 12
Jamaica 2008 6 1 2 3 7 13
Martinique 2010 3 1 1 1 5 4
Antigua và Barbuda 2012 Không tham gia Không tham gia
Jamaica 2014
Martinique 2017
Tổng 4/19 13 3 2 8 15 30 38 10 9 19 56 92

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu tại CONCACAF Nations League C 2024–25 gặp Quần đảo Virgin thuộc AnhSaint Kitts và Nevis vào các ngày 12 và 15 tháng 10 năm 2024. [5]

Số lần ra sân và số bàn thắng được tính chính xác đến ngày 15 tháng 10 năm 2024, sau trận đấu với Saint Kitts và Nevis.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Lachlin Lambert 14 tháng 6, 2006 (19 tuổi) 8 0 Croatia NK Dugopolje
12 1TM Deshawn Whittaker 31 tháng 5, 2006 (19 tuổi) 0 0 Anh Bridlington Town
20 1TM Ramon Sealy 22 tháng 4, 1991 (34 tuổi) 15 0 Quần đảo Cayman Bodden Town
1TM Leimar Dinnall 17 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ St. Thomas Tommies

2 2HV Jah Dain Alexander 8 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 9 0 Quần đảo Cayman Elite
3 2HV D'Andre Rowe 5 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 15 0 Quần đảo Cayman Scholars International
4 2HV Jahiem Campbell 14 tháng 7, 2004 (21 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Harford Fighting Owls
5 2HV Cameron Gray 22 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 13 1 Unattached
6 2HV Wesley Robinson 7 tháng 9, 1993 (32 tuổi) 18 0 Quần đảo Cayman Elite SC
18 2HV Joshwa Campbell 15 tháng 2, 2006 (19 tuổi) 7 1 Hoa Kỳ Darlington Soccer Academy
19 2HV Jahziah Johnson 3 tháng 2, 2005 (20 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Darlington Soccer Academy
23 2HV Jabari Campbell 23 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 17 0 Quần đảo Cayman Academy
2HV Immanuel Duran 4 tháng 4, 2005 (20 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ University of Mount Olive
2HV Jaydon McField 1 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 0 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Dubai City

8 3TV Jordan Bonilla 28 tháng 2, 1997 (28 tuổi) 9 0 Quần đảo Cayman Scholars International
10 3TV Zachary Scott 2 tháng 4, 1998 (27 tuổi) 11 1 Anh FC Deportivo Galicia
14 3TV Matthew Suberan 5 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 17 0 Quần đảo Cayman Scholars International
16 3TV Dimetri Douglas 5 tháng 2, 2000 (25 tuổi) 1 1 Quần đảo Cayman 345 FC
22 3TV Trey Ebanks 5 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 16 0 România Gloria Băneasa
3TV Gabriele Dell′Oglio 9 tháng 3, 2004 (21 tuổi) 4 0 Tây Ban Nha Málaga City

7 4 Elijah Seymour 5 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 13 2 Bắc Ireland Newington
11 4 Sebastian Martinez 25 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 4 0 Quần đảo Cayman 345 FC
15 4 Tyler Beckford 10 tháng 8, 2006 (19 tuổi) 1 0 Quần đảo Cayman Future
17 4 Mason Duval 24 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 13 1 Hoa Kỳ Asheville City SC
21 4 Jacobbi Tugman 3 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 5 0 Đức SV Hemelingen

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập


TV Jackson Kirkconnell 30 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 1 0 Anh Brooke House College vs.  Canada, 29 tháng 3 năm 2021
TV Jermaine Wilson 5 tháng 2, 1995 (30 tuổi) 11 0 Quần đảo Cayman Academy vs.  Canada, 29 tháng 3 năm 2021

Christopher Reeves 27 tháng 2, 1997 (28 tuổi) 11 0 Quần đảo Cayman Elite vs.  Canada, 29 tháng 3 năm 2021
Gunnar Studenthofft 5 tháng 4, 2002 (23 tuổi) 1 0 vs.  Canada, 29 tháng 3 năm 2021

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 7 tháng 6 năm 2025[6]

Đội tuyển ST T H B BT BB HS
 Anguilla 1 1 0 0 4 1 +3
 Antigua và Barbuda 3 2 1 0 4 1 +3
 Aruba 4 1 0 3 5 11 -6
 Bahamas 3 2 0 1 9 4 +5
 Barbados 3 1 0 2 4 11 −7
 Belize 2 0 2 0 1 1 0
 Bermuda 10 1 3 6 8 20 −12
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 8 5 3 0 14 5 +9
 Canada 1 0 0 1 0 11 −11
 Cuba 15 0 3 12 4 46 −42
 Dominica 1 0 0 1 1 2 −1
 Cộng hòa Dominica 5 1 1 3 2 14 −12
 El Salvador 2 0 0 2 1 8 −7
 Guyane thuộc Pháp 1 1 0 0 1 0 +1
 Grenada 1 0 0 1 2 4 −2
 Guadeloupe 3 0 0 3 1 14 −13
 Guyana 2 0 0 2 3 5 −2
 Haiti 2 0 0 2 2 4 −2
 Honduras 1 0 0 1 0 1 −1
 Jamaica 13 1 1 11 10 40 −30
 Martinique 5 0 2 3 2 13 −11
 Moldova 1 0 0 1 0 4 −4
 Montserrat 1 0 0 1 1 2 −1
 Antille thuộc Hà Lan 1 1 0 0 2 0 +2
 Nicaragua 1 0 0 1 0 1 −1
 Puerto Rico 4 0 0 4 1 14 −13
 Saint Kitts và Nevis 3 0 2 2 3 6 –3
 Saint Lucia 1 0 1 0 0 0 0
 Saint-Martin 6 2 1 3 8 12 −4
 Saint Vincent và Grenadines 3 0 2 1 3 7 −4
 Sint Maarten 3 1 1 1 8 5 +3
 Suriname 4 0 0 4 0 7 −7
 Trinidad và Tobago 3 0 0 3 2 19 −17
 Quần đảo Turks và Caicos 2 1 0 1 3 2 +1
 Hoa Kỳ 1 0 0 1 1 8 −7
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 4 3 1 0 7 3 +4
Tổng 118 23 21 74 112 297 −185

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2021.
  2. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ Footballers whose loved ones have told them who to play for Lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine, The Guardian, 5 March 2008
  5. ^ @theofficialcifa (ngày 12 tháng 10 năm 2024). "The squad!" – qua Instagram.
  6. ^ "World Football Elo Ratings: Cayman Islands". eloratings.net. Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]