Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Cayman
| Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội | |||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Quần đảo Cayman | ||
|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Benjamin Pugh[1] | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Ian Lindo (23) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Lee Ramoon (12) | ||
| Sân nhà | Khu liên hợp thể thao Truman Bodden | ||
| Mã FIFA | CAY | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 196 | ||
| Cao nhất | 127 (11.1995) | ||
| Thấp nhất | 206 (4.2019) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 207 | ||
| Cao nhất | 155 (1987) | ||
| Thấp nhất | 199 (3.2019) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Basseterre, Saint Kitts và Nevis; 10 tháng 5 năm 1991) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 2 tháng 3 năm 1994) (Grand Cayman, Quần đảo Cayman; 4 tháng 3 năm 1994) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Bradenton, Hoa Kỳ; 29 tháng 3 năm 2021) | |||
| Sồ lần tham dự | (Lần đầu vào năm -) | ||
| Kết quả tốt nhất | - | ||
| Sồ lần tham dự | (Lần đầu vào năm -) | ||
| Kết quả tốt nhất | - | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Cayman là đội tuyển đại diện cho Quần đảo Cayman trong các giải đấu quốc tế, do Hiệp hội bóng đá Quần đảo Cayman quản lý. Đội là thành viên của FIFA và CONCACAF. Sân nhà được đặt tại Khu liên hợp thể thao Truman Bodden tại George Town, và huấn luyện viên trưởng hiện tại là Joey Jap Tjong. Ông thay thế Cláudio Garcia vào tháng 2 năm 2024. Trước đó, Garcia từng thay Ben Pugh, người được bổ nhiệm từ năm 2018, khi đội tuyển Cayman đã trải qua hơn 9 năm không thắng trận nào, tụt xuống vị trí 206 trên BXH FIFA. Dưới thời Pugh, đội tuyển đã tiến 13 bậc trên bảng xếp hạng, giành chiến thắng 4/6 trận trong mùa CONCACAF Nations League 2019–20.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]1985–2000
[sửa | sửa mã nguồn]Đội tuyển Cayman thi đấu trận quốc tế đầu tiên vào ngày 3 tháng 3 năm 1985 gặp Dominica tại Roseau, trong khuôn khổ Giải vô địch CFU 1985. Họ để thua 1–2, với bàn thắng mở tỉ số được ghi bởi Lee Ramoon – sau này trở thành chân sút hàng đầu của đội tuyển.
Họ giành quyền tham dự Cúp Caribe 1991, nhưng bị loại ngay vòng đầu tiên. Trở lại giải đấu năm 1994, kết quả cũng tương tự. Tuy nhiên, năm 1995, Quần đảo Cayman cùng Jamaica đồng đăng cai Cúp Caribe 1995 và đã vào tới bán kết. Họ thua Trinidad & Tobago với tỉ số đậm 2–9, rồi tiếp tục thất bại 0–3 trước Cuba trong trận tranh hạng Ba. Đến năm 1998, Cayman lại lọt vào vòng chung kết nhưng tiếp tục dừng bước ở vòng bảng. Từ đó đến nay, họ chưa từng trở lại vòng chung kết Cúp Caribe.
Quần đảo Cayman lần đầu tham dự vòng loại World Cup vào năm 1998, nhưng bị loại ngay vòng đầu tiên bởi Cuba, sau khi thua 0–1 và 0–5.
2000–2010
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2000, với tư cách là lãnh thổ hải ngoại của Anh, đội tuyển Cayman đã cố gắng tận dụng kẽ hở để triệu tập một số cầu thủ có hộ chiếu Anh nhưng không có liên hệ gốc gác với Cayman. Barry McIntosh, một nhà môi giới bóng đá, được giao nhiệm vụ tìm cầu thủ cho trận vòng loại World Cup gặp Cuba và đã mang về 8 cầu thủ: Wayne Allison (Tranmere Rovers), Ged Brannan (Motherwell), David Barnett (Lincoln City), Martin O'Connor (Birmingham City), Dwayne Plummer (Bristol City), Barry Hayles (Fulham), Neville Roach (Southend United) và Neil Sharpe (Boreham Wood). Ngoại trừ Allison, các cầu thủ này đã thi đấu trong trận giao hữu thua D.C. United 0–5, nhưng trước khi họ có thể ra sân trong một trận chính thức, FIFA đã can thiệp và cấm họ khoác áo Cayman do không đáp ứng tiêu chí về quốc tịch.[4] Trong số này, chỉ có Hayles sau đó chơi quốc tế, khoác áo Jamaica 10 lần.
Ở vòng loại World Cup 2002, Cayman lại bị Cuba loại: thua 0–4 tại Havana và hòa 0–0 ở George Town. Kịch bản lặp lại ở vòng loại 2006, khi Cuba tiếp tục loại họ lần thứ ba liên tiếp (1–2 ở George Town và 0–4 ở Havana). Đến vòng loại 2010, Cayman gặp Bermuda và bị loại ngay vòng đầu với tổng tỉ số 2–4. Tuy nhiên, trận hòa 1–1 với Bermuda ở Hamilton ngày 3 tháng 2 năm 2008 (nhờ bàn gỡ phút 87 của Allean Grant) đã mang về điểm số sân khách đầu tiên trong lịch sử vòng loại World Cup của họ.
2010–nay
[sửa | sửa mã nguồn]Được đặc cách vào thẳng vòng 2 vòng loại World Cup 2014, Cayman rơi vào bảng A cùng El Salvador, Cộng hòa Dominica và Suriname. Họ thua 5/6 trận, chỉ giành được trận hòa 1–1 với Dominica vào ngày 14 tháng 11 năm 2011. Sau đó, đội không tham dự Cúp Caribe 2012 và 2014. Họ trở lại vòng loại World Cup 2018, gặp Belize ở vòng 1. Trận lượt đi tại Belmopan kết thúc 0–0, lượt về tại George Town hòa 1–1. Với tổng tỉ số 1–1, Cayman bị loại bởi luật bàn thắng sân khách. Điều đặc biệt là dù bị loại, Cayman trở thành một trong số ít đội trên thế giới không để thua trận nào nhưng vẫn không thể góp mặt tại World Cup.
Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1994 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 6 | |||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 4 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 5 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 4 | ||||||||||
| 6 | 0 | 1 | 5 | 2 | 15 | ||||||||||
| 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | ||||||||||
| 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 18 | ||||||||||
| 4 | 1 | 0 | 3 | 1 | 9 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | 0/7 | – | – | – | – | – | – | 21 | 1 | 6 | 14 | 9 | 53 | ||
Cúp Vàng CONCACAF
[sửa | sửa mã nguồn]| Cúp Vàng CONCACAF | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Rút lui | ||||||||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Rút lui | ||||||||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Tổng | – | 0/18 | – | – | – | – | – | – |
CONCACAF Nations League
[sửa | sửa mã nguồn]| CONCACAF Nations League | |||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| League | Chung kết | ||||||||||||||||||
| Mùa giải | Hạng đấu | Bảng | ST | T | H | B | BT | BB | P/R | Chung kết | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | |
| 2019−20 | C | A | 6 | 4 | 0 | 2 | 7 | 8 | Không đủ điều kiện | ||||||||||
| 2022–23 | C | D | 4 | 0 | 2 | 2 | 3 | 11 | |||||||||||
| 2023–24 | C | B | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 10 | |||||||||||
| 2024–25 | C | C | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 5 | |||||||||||
| Tổng | — | — | 18 | 7 | 4 | 7 | 20 | 34 | — | Tổng | 0 | — | — | — | — | — | — | — | |
Giải vô địch bóng đá vùng Caribe
[sửa | sửa mã nguồn]| Caribbean Cup | Vòng loại | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 10 | ||||||||
| Vòng bảng | 2 | 0 | 0 | 2 | 3 | 5 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 2 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 11 | ||||||||
| 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 13 | |||||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 6 | 3 | 3 | 0 | 0 | 13 | 2 | ||
| Hạng 4 | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 14 | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | ||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 5 | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 2 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 9 | ||||||||
| 3 | 0 | 3 | 0 | 4 | 4 | |||||||||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 6 | |||||||||
| 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 12 | |||||||||
| 6 | 1 | 2 | 3 | 7 | 13 | |||||||||
| 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 4 | |||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||
| Tổng | 4/19 | 13 | 3 | 2 | 8 | 15 | 30 | 38 | 10 | 9 | 19 | 56 | 92 | |
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu tại CONCACAF Nations League C 2024–25 gặp Quần đảo Virgin thuộc Anh và Saint Kitts và Nevis vào các ngày 12 và 15 tháng 10 năm 2024. [5]
Số lần ra sân và số bàn thắng được tính chính xác đến ngày 15 tháng 10 năm 2024, sau trận đấu với Saint Kitts và Nevis.
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TV | Jackson Kirkconnell | 30 tháng 8, 2003 | 1 | 0 | vs. | |
| TV | Jermaine Wilson | 5 tháng 2, 1995 | 11 | 0 | vs. | |
| TĐ | Christopher Reeves | 27 tháng 2, 1997 | 11 | 0 | vs. | |
| TĐ | Gunnar Studenthofft | 5 tháng 4, 2002 | 1 | 0 | vs. | |
Thành tích đối đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến ngày 7 tháng 6 năm 2025[6]
| Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 1 | +3 | |
| 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 11 | -6 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 9 | 4 | +5 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 11 | −7 | |
| 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | |
| 10 | 1 | 3 | 6 | 8 | 20 | −12 | |
| 8 | 5 | 3 | 0 | 14 | 5 | +9 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 11 | −11 | |
| 15 | 0 | 3 | 12 | 4 | 46 | −42 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | |
| 5 | 1 | 1 | 3 | 2 | 14 | −12 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 8 | −7 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 2 | 4 | −2 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 14 | −13 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 3 | 5 | −2 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 4 | −2 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | |
| 13 | 1 | 1 | 11 | 10 | 40 | −30 | |
| 5 | 0 | 2 | 3 | 2 | 13 | −11 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | −4 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | +2 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | |
| 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 14 | −13 | |
| 3 | 0 | 2 | 2 | 3 | 6 | –3 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 12 | −4 | |
| 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 7 | −4 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 8 | 5 | +3 | |
| 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | 7 | −7 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 19 | −17 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 2 | +1 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 8 | −7 | |
| 4 | 3 | 1 | 0 | 7 | 3 | +4 | |
| Tổng | 118 | 23 | 21 | 74 | 112 | 297 | −185 |
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ Footballers whose loved ones have told them who to play for Lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine, The Guardian, 5 March 2008
- ^ @theofficialcifa (ngày 12 tháng 10 năm 2024). "The squad!" – qua Instagram.
- ^ "World Football Elo Ratings: Cayman Islands". eloratings.net. Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2017.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Cayman Lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2015 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA