Đội tuyển bóng đá quốc gia Antigua và Barbuda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Antigua & Barbuda

Huy hiệu

Tên khác Benna Boys
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Antigua và Barbuda
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên Antigua và Barbuda Rolston WilliamsBa Lan Piotr Nowak
Đội trưởng Joshua Parker
Thi đấu nhiều nhất Peter Byers (69)
Ghi bàn nhiều nhất Peter Byers (38)
Sân nhà Vivian Richards, Thể thao Antigua
Mã FIFA ATG
Xếp hạng FIFA 83 (7.2016)
Cao nhất 70 (10.2014)
Thấp nhất 170 (12.2003–1.2004)
Hạng Elo 152 (3.4.2016)
Elo cao nhất 131 (11.2010)
Elo thấp nhất 179 (11.2007)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Trinidad và Tobago  11–1  Antigua & Barbuda
(Port of Spain, Trinidad và Tobago; 10 tháng 11, 1972)
Trận thắng đậm nhất
Antigua & Barbuda  10–0  Quần đảo Virgin (Mỹ)
(St. John's, Antigua và Barbuda; 11 tháng 10, 2011)
Trận thua đậm nhất
Trinidad và Tobago  11–1  Antigua & Barbuda
(Port of Spain, T & T; 10 tháng 11, 1972)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Antigua và Barbuda là đội tuyển cấp quốc gia của Antigua và Barbuda do Hiệp hội bóng đá Antigua và Barbuda quản lý.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 1998

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 - Không vượt qua vòng loại
  • 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không tham dự
  • 1986 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1991 - Không tham dự
  • 1993 đến 2015 - Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp  Guatemala vào các ngày 4 và 8 tháng 9, 2015.[1]
Số liệu thống kê tính đến ngày 8 tháng 9, 2015 sau trận gặp Guatemala.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Brentton Muhammed 11 tháng 9, 1990 (25 tuổi) 7 0 Iceland Ægir
18 1TM Molvin James 4 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 33 0 Antigua và Barbuda Parham
21 1TM Darvick Lockhart 14 tháng 10, 1994 (21 tuổi) 2 0 Antigua và Barbuda Fort Road
2 2HV Jamoy Stevens 22 tháng 11, 1993 (22 tuổi) 4 0 Antigua và Barbuda Greenbay Hoppers
3 2HV Aaron Tumwa 23 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 5 1 Anh Bromley
5 2HV Connor Peters 21 tháng 6, 1996 (20 tuổi) 11 0 Anh Dagenham & Redbridge
6 2HV Zaine Francis-Angol 30 tháng 6, 1993 (23 tuổi) 12 0 Anh Kidderminster Harriers
11 2HV Quinton Griffith 27 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 34 5 Hoa Kỳ Charleston Battery
17 2HV Mahlon Romeo 19 tháng 9, 1995 (20 tuổi) 4 0 Anh Millwall
20 2HV Akeem Thomas 5 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 45 2 Antigua và Barbuda Parham
7 3TV Eugene Kirwan 1 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 7 0 Trinidad và Tobago Morvant Caledonia United
10 3TV Calaum Jahraldo-Martin 27 tháng 4, 1993 (23 tuổi) 13 1 Anh Hull City
12 3TV Tevaughn Harriette 26 tháng 6, 1995 (21 tuổi) 11 4 Antigua và Barbuda Parham
14 3TV Randolph Burton 14 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 49 12 Antigua và Barbuda Parham
15 3TV Lawson Robinson 19 tháng 10, 1986 (29 tuổi) 24 1 Antigua và Barbuda Parham
19 3TV Jorrin John 6 tháng 11, 1991 (24 tuổi) 9 0 Slovenia Domžale
22 3TV Javorn Stevens 9 tháng 5, 1998 (18 tuổi) 4 1 Antigua và Barbuda Greenbay Hoppers
23 3TV Joshua Parker (Đội trưởng) 1 tháng 12, 1990 (25 tuổi) 20 3 Scotland Aberdeen
4 4 Elvis Thomas 2 tháng 6, 1994 (22 tuổi) 7 0 Antigua và Barbuda SAP
8 4 Myles Weston 12 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 5 2 Anh Southend United
9 4 Rhys Browne 16 tháng 11, 1995 (20 tuổi) 2 0 Anh Aldershot Town
13 4 Reece Beckles-Richards 19 tháng 7, 1995 (21 tuổi) 1 0 Anh Woking
16 4 Peter Byers 20 tháng 10, 1984 (31 tuổi) 70 38 Antigua và Barbuda SAP

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Prince Walter 30 tháng 6, 1995 (21 tuổi) 1 0 Antigua và Barbuda Bassa v.  Quần đảo Virgin thuộc Anh; 21 tháng 3, 2015
HV Marvin McCoy 2 tháng 10, 1988 (27 tuổi) 8 0 Anh York City v.  Saint Lucia; 14 tháng 6, 2015
HV Karanja Mack 24 tháng 8, 1987 (29 tuổi) 41 0 Antigua và Barbuda SAP v.  Quần đảo Virgin thuộc Anh; 21 tháng 3, 2015
HV Jamal Stevens 11 tháng 1, 1995 (21 tuổi) 3 0 Antigua và Barbuda Greenbay Hoppers v.  Quần đảo Virgin thuộc Anh; 21 tháng 3, 2015
HV Mervyn Hazelwood 6 tháng 12, 1991 (24 tuổi) 2 1 Antigua và Barbuda Villa v.  Quần đảo Virgin thuộc Anh; 21 tháng 3, 2015
HV Jeremiah Harriette 26 tháng 6, 1994 (22 tuổi) 2 0 Antigua và Barbuda Parham v.  Quần đảo Virgin thuộc Anh; 21 tháng 3, 2015
HV Francis Daniel 24 tháng 9, 1986 (29 tuổi) 1 0 Antigua và Barbuda Empire v.  Quần đảo Virgin thuộc Anh; 21 tháng 3, 2015
TV Tamarley Thomas 28 tháng 7, 1983 (33 tuổi) 42 10 Antigua và Barbuda Greenbay Hoppers v.  Saint Lucia; 14 tháng 6, 2015
TV Keiran Murtagh 29 tháng 10, 1988 (27 tuổi) 20 4 Anh Woking v.  Saint Lucia; 14 tháng 6, 2015
TV Shavorn Phillip 9 tháng 9, 1996 (19 tuổi) 2 0 Antigua và Barbuda Villa v.  Quần đảo Virgin thuộc Anh; 21 tháng 3, 2015
Elijah McDonald 18 tháng 4, 1995 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Florida Atlantic University v.  Saint Lucia; 14 tháng 6, 2015
Adrian Constant 2 tháng 1, 1997 (19 tuổi) 2 0 Antigua và Barbuda Bassa v.  Quần đảo Virgin thuộc Anh; 21 tháng 3, 2015
Rakeem Henry 11 tháng 5, 1991 (25 tuổi) 2 0 Antigua và Barbuda Grenades v.  Quần đảo Virgin thuộc Anh; 21 tháng 3, 2015
Jamarlie Stevens 20 tháng 4, 1997 (19 tuổi) 2 0 Antigua và Barbuda Greenbay Hoppers v.  Quần đảo Virgin thuộc Anh; 21 tháng 3, 2015
Samuel Semper 30 tháng 7, 1995 (21 tuổi) 1 0 Antigua và Barbuda Five Islands v.  Quần đảo Virgin thuộc Anh; 21 tháng 3, 2015

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Banks: Russia ‘Right There’ If We Beat Guatemala”. Antigua Observer Newspaper. Truy cập 25 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]