Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Virgin thuộc Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quần đảo Virgin thuộc Anh
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhThe Nature Boys
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Quần đảo Virgin thuộc Anh
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)
Huấn luyện viên trưởngJohn Reilly[1]
Đội trưởngTroy Caesar
Thi đấu nhiều nhấtCarlos Septus (21)
Ghi bàn nhiều nhấtAvondale Williams (5)
Sân nhàA. O. Shirley Recreation Ground
Mã FIFAVGB
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 208 Giữ nguyên (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[2]
Cao nhất160 (3.2000, 8-11.2002)
Thấp nhất209 (3.2022)
Hạng Elo
Hiện tại 229 Giữ nguyên (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất171 (1989)
Thấp nhất230 (2017)
Trận quốc tế đầu tiên
 Anguilla 0–1 Quần đảo Virgin thuộc Anh 
(The Valley, Anguilla; Tháng 10 năm 1985)
Trận thắng đậm nhất
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 6–0 Anguilla 
(Marigot, Saint Martin; 28 tháng 3 năm 1990)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Dominica 17–0 Virgin thuộc Anh 
(San Cristobal, Cộng hòa Dominica; 14 tháng 10 năm 2010)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự0
Kết quả tốt nhấtN/A
Cúp Vàng CONCACAF
Sồ lần tham dự0
Kết quả tốt nhấtN/A

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Virgin thuộc Anh là đội tuyển cấp quốc gia của Quần đảo Virgin thuộc Anh do Hiệp hội bóng đá Quần đảo Virgin thuộc Anh quản lý. Đội hiện nằm trong nhóm các đội yếu nhất thế giới. Họ là thành viên của cả CONCACAFFIFA.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Những trận bóng đá đầu tiên ở Quần đảo Virgin thuộc Anh diễn ra giữa thủy thủ của Hải quân Hoàng gia Anh và những người nước ngoài sinh sống tại đây. Năm 1968, đội tuyển Quần đảo Virgin thuộc Anh được thành lập bởi một nhóm Kỹ sư Hoàng gia, và ngay sau đó, vào năm 1973, hiệp hội bóng đá Quần đảo Virgin thuộc Anh cũng ra đời. Năm 1974, liên đoàn này chính thức gia nhập FIFA.[4] Cựu HLV của Tottenham, ChelseaPorto – HLV người Bồ Đào Nha André Villas-Boas – từng đảm nhiệm công việc đầu tiên trong sự nghiệp của mình với vai trò Giám đốc Kỹ thuật của đội tuyển quốc gia Quần đảo Virgin thuộc Anh trong giai đoạn 2000–2001.[5]

Vòng loại World Cup

[sửa | sửa mã nguồn]

vòng loại World Cup 2006, đội được bốc thăm gặp Saint Lucia và bị loại với tổng tỷ số 0–10.[6] Còn tại vòng loại World Cup 2010, họ đối đầu với Bahamas. Sau hai lượt trận kết thúc với tổng tỷ số hòa 3–3, Quần đảo Virgin thuộc Anh bị loại do luật bàn thắng sân khách. Cả hai trận đều diễn ra tại Bahamas, nhưng trong trận lượt về kết thúc với tỷ số 2–2, Quần đảo Virgin thuộc Anh được tính là đội chủ nhà.[7] Mặc dù dừng bước ngay từ vòng loại đầu tiên, nhưng họ là đội duy nhất tham dự vòng loại World Cup 2010 mà không để thua trận nào (dù New Zealand bất bại tại vòng chung kết, nhưng họ đã thua ở vòng loại).

Đến vòng loại World Cup 2014, họ rơi vào tình huống đặc biệt khi được đánh giá cao hơn so với đối thủ láng giềng là Quần đảo Virgin thuộc Mỹ. Tuy nhiên, sau khi thua 0–2 ở lượt đi và 1–2 ở lượt về, Quần đảo Virgin thuộc Anh tiếp tục thất bại trong việc tiến vào vòng trong.

vòng loại World Cup 2018, họ đối đầu với Dominica, cả hai lượt trận đều được tổ chức tại Dominica, trong đó trận lượt đi được tính là sân “nhà” của Quần đảo Virgin thuộc Anh do quy định về bàn thắng sân khách. Dù hai lần vươn lên dẫn trước, họ vẫn để thua 2–3 “trên sân nhà” và hòa 0–0 ở lượt về, qua đó lại một lần nữa bị loại ngay từ vòng đầu. Tại vòng loại World Cup 2022, đội bóng này tiếp tục bị loại ở vòng bảng đầu tiên khi để thua cả bốn trận mà không ghi nổi bàn thắng nào.

Bước vào vòng loại World Cup 2026, Quần đảo Virgin thuộc Anh đã lần đầu tiên trong lịch sử vượt qua vòng loại đầu tiên sau khi hòa 1–1 với Quần đảo Virgin thuộc Mỹ và giành chiến thắng trên chấm luân lưu.[8] Ở vòng hai, họ nằm ở bảng E cùng Guatemala, Dominica, Jamaica và Cộng hòa Dominica.

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1998 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 14
Đức 2006 2 0 0 2 0 10
Cộng hòa Nam Phi 2010 2 0 2 0 3 3
Brasil 2014 2 0 0 2 1 4
Nga 2018 2 0 1 1 2 3
Qatar 2022 4 0 0 4 0 19
Canada México Hoa Kỳ 2026 6 0 2 4 1 12
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/6 20 0 5 15 8 65

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Hoa Kỳ 1991 Không vượt qua vòng loại
Hoa KỳMéxico 1993
Hoa Kỳ 1996 Rút lui
Hoa Kỳ 1998 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2000
Hoa Kỳ 2002
Hoa KỳMéxico 2003
Hoa Kỳ 2005
Hoa Kỳ 2007 Rút lui
Hoa Kỳ 2009 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2011
Hoa Kỳ 2013
Canada Hoa Kỳ 2015
Hoa Kỳ 2017
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019
Hoa Kỳ 2021
Canada Hoa Kỳ 2023
Canada Hoa Kỳ 2025
Tổng 0/18

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 C B 4 0 0 4 5 15 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2021 Không đủ điều kiện
2022–23 C D 4 0 2 2 3 11 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2023
2023–24 C B 4 1 2 1 7 6 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2024
2024–25 C C 4 0 0 4 1 7 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2025
2026–27 C Chưa xác định 2027
Tổng 16 1 4 11 16 39 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

[sửa | sửa mã nguồn]
Caribbean Cup
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Barbados 1989 Không vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 1990
Jamaica 1991
Trinidad và Tobago 1992
Jamaica 1993
Trinidad và Tobago 1994
Quần đảo Cayman Jamaica 1995 Rút lui
Trinidad và Tobago 1996 Không tham gia
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997 Không vượt qua vòng loại
Jamaica Trinidad và Tobago 1998
Trinidad và Tobago 1999
Trinidad và Tobago 2001
Barbados 2005
Trinidad và Tobago 2007 Rút lui
Jamaica 2008 Không vượt qua vòng loại
Martinique 2010
Antigua và Barbuda 2012
Jamaica 2014
Martinique 2017
Tổng 0/19

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu gặp Saint Vincent và Grenadines vào ngày 30 tháng 5, và cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 – vòng hai khu vực CONCACAF gặp Cộng hòa DominicaJamaica, lần lượt vào ngày 4 và 7 tháng 6 năm 2025.[9]

Số lần ra sân và bàn thắng được tính đến ngày 12 tháng 10 năm 2024, sau trận đấu với Quần đảo Cayman.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Frankie Beckles 11 tháng 3, 2007 (18 tuổi) 5 0 Anh Shrewsbury Town
1TM Harry Foden 26 tháng 8, 2006 (19 tuổi) 2 0 Anh Blandford United

2HV Troy Caesar 13 tháng 5, 1994 (31 tuổi) 35 3 Quần đảo Virgin thuộc Anh Islanders
2HV Miguel Marshall 11 tháng 4, 2002 (23 tuổi) 27 0 Anh Poole Town
2HV Jerry Wiltshire 4 tháng 2, 1996 (30 tuổi) 17 2 Anh Hampton & Richmond Borough
2HV Ikyjah Williams 14 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 16 0 Quần đảo Virgin thuộc Anh Virgin Gorda United
2HV Quelahni Nickie 19 tháng 2, 2004 (21 tuổi) 3 0 Quần đảo Virgin thuộc Anh Virgin Gorda United
2HV Carson Price 14 tháng 3, 2001 (24 tuổi) 3 0 Hoa Kỳ UIW Cardinals
2HV Alejandro Santos 23 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 3 0 Quần đảo Virgin thuộc Anh Wolues
2HV Momchil Yordanov 28 tháng 2, 2007 (18 tuổi) 1 0 Anh Eastbourne Borough
2HV Aaron Matthews 0 0 Unknown

3TV Kristian Javier 6 tháng 4, 1996 (29 tuổi) 32 1 Antigua và Barbuda Pigotts Bullets
3TV T'Sharne Gallimore 20 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 23 1 Anh Chesham United
3TV Johari Lacey 15 tháng 12, 2006 (19 tuổi) 10 0 Anh Scarborough FS
3TV Levon Williams 27 tháng 4, 2004 (21 tuổi) 2 0 Quần đảo Virgin thuộc Anh Virgin Gorda United

4 Tyler Forbes 18 tháng 4, 2002 (23 tuổi) 30 4 Anh Poole Town
4 Robert Green 5 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 23 0 Unknown
4 Luka Chalwell 11 tháng 4, 2004 (21 tuổi) 21 3 Anh Bishop's Stortford
4 Joshua Bertie 9 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 19 1 Anh Bashley
4 Jake Forbes 4 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 7 0 Anh Poole Town
4 Hugo Liziário 12 tháng 2, 1993 (32 tuổi) 3 1 Quần đảo Virgin thuộc Anh Wolues
4 Joel Mars 16 tháng 2, 2007 (18 tuổi) 3 0 Quần đảo Virgin thuộc Anh Virgin Gorda United
4 Javaun Splatt 18 tháng 2, 2001 (24 tuổi) 0 0 Anh Hythe Town

Từng được triệu tập

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

HV Liam Blok 10 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 3 0 Unattached vs.  Saint Vincent và Grenadines, 30 tháng 3 năm 2021


Jahmal Prentice 15 tháng 5, 2003 (22 tuổi) 0 0 Quần đảo Virgin thuộc Anh Rebels vs.  Saint Vincent và Grenadines, 30 tháng 3 năm 2021

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2021.
  2. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ "About Us". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013.
  5. ^ Virgin Islands recall their days in the sun under former coach Lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2017 tại Wayback Machine – Independent
  6. ^ St. Lucia flogs BVI 9–0 in World Cup qualifier Lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2008 tại Wayback Machine
  7. ^ "2018 FIFA World Cup Russia – Qualifiers – North, Central America and Caribbean – All Matches". FIFA.com. ngày 8 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017.
  8. ^ "British Virgin Islands and Anguilla progress for the first time". FIFA. ngày 27 tháng 3 năm 2024.
  9. ^ "The wait is Over — the BVI Senior Men's National Team squad is Officially Unleashed!". Facebook. The BVI Football Association. ngày 27 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]