Danh sách biệt danh các đội tuyển bóng đá quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là biệt danh của các đội tuyển bóng đá quốc gia

AFC (Liên đoàn bóng đá châu Á)[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Biệt danh Tạm dịch
 Afghanistan شیران خراسان Sư tử vùng Khorasan
 Úc Socceroos[1] Con chuột túi
 Úc (nữ) Matildas
 Bahrain الأحمر (’Al-’Ahmar) Đỏ
 Bangladesh Bengal Tigers [2] Những con hổ Bengal
 Brunei Tebuan Ong bắp cày
 Campuchia Người Khmer hoàng gia, Những chiến binh Angkor
 Trung Quốc 龙之队(lóng zhī duì);国足(guó zú) Những chú rồng, Đội tuyển Quốc gia
 Trung Quốc (nữ) 铿锵玫瑰 Những bông hồng thép
 Guam Matao [3]
 Ấn Độ Yoddha-E-Hind Những chiến binh Hindi
 Ấn Độ Những chú hổ Xanh
 Indonesia Merah Putih Đỏ Trắng
Garuda
 Indonesia (nữ) Putri Merah Putih Quý cô đỏ trắng
Putri Garuda Garuda Ladies
 Iran تیم ملی Team Melli[1] Đội tuyển Quốc gia
شاهزادگان پارسی Shahzadegan-e Parsi Hoàng tử Persia[4]
 Iraq اسود الرافدين Sư tử vùng Mesopotamia[5]
 Nhật Bản サムライ・ブルー (Samurai Blue) Samurai Xanh[6][7]
 Nhật Bản (nữ) なでしこジャパン (Nadeshiko Japan) Những bông hồng tua[7]
 Jordan النشامى (An-Nashama) Những quý ông dũng cảm
 Kuwait Al-Azreg Xanh
 Liban Les cèdres du Liban [8] Cedars of Lebanon
 Malaysia Harimau Malaya Những chú hổ Mã Lai
 Maldives Cá chỉ vàng Đỏ[9]
 Mông Cổ Xөx чононууд Sói xanh
 Myanmar Hổ Vàng
Thiên thần thắng
   Nepal The Gorkhali Gurkha (Những chiến binh Nepal dũng cảm)
 CHDCND Triều Tiên Chollima[6] Thiên Lý Mã
 Oman Những chiến binh đỏ
 Palestine فرسان Kỵ sỹ
 Pakistan Áo xanh
 Philippines Azkals.[10] Những chú chó đường phố.[10]
 Philippines (nữ) Malditas.[11] Feisty Ladies.[12]
 Qatar المارون The Maroon
 Ả Rập Xê Út الأخضر (’Al ’Akhdar)[1] The Green
الصقور الخضر Chim ưng xanh[13]
 Singapore The Lions Sư tử
 Hàn Quốc 붉은 악마 (Bulkeum Akma) Quỷ đỏ[1]
태극전사 (Taegeuk Jeonja) Những chiến binh Thái Cực[6]
 Syria نسور قاسيون Những chú đại bảng Qasioun
 Tajikistan Тоҷ Vương miện
 Thái Lan ช้างศึก (Changsuk)[14] Voi chiến
 Đông Timor O Sol Nascente Mặt trời mọc
 Turkmenistan Green Man Ngựa ô
 UAE عيال زايد Con trai của Zayed[15]
 Uzbekistan Оқ Бўрилар Sói trắng[16]
 Việt Nam Golden Star Sao Vàng
Golden Dragon Rồng Vàng

CAF (Liên đoàn bóng đá châu Phi)[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Biệt danh Tạm dịch
 Algérie الفنك Ar
Les Fennecs Fr[6]
Cáo Fennec
محاربي الصحراء Ar
Les Guerriers du Désert Fr [17][18]
Những chiến binh sa mạc
 Angola Palancas Negras[1] Linh dương đen
 Bénin Les Écureuils[19] Sóc
 Botswana Zebras[20] Ngựa vằn
 Burkina Faso Les Étalons[21] Ngựa
 Burundi Les Hirondelles [22] Nhạn
 Cameroon Lions Indomptables[6] Sư tử bất khuất
 Cabo Verde Tubarões Azuis[23][24][25] Cá mập xanh
 Cộng hòa Trung Phi Les Fauves Quái vật hoang dã
 Tchad Les Sao Phía sau nền văn minh Sao
 Comoros Les Coelecantes[26] Cá vận tay
 Congo Diables Rouges[27] Quỷ đỏ
 CHDC Congo Les Léopards[28] Báo
 Bờ Biển Ngà Les Éléphants[1] Voi
 Djibouti Riverains de la Mer Rouge Những cư dân Biển đỏ
 Ai Cập الفراعنة Pharaoh
 Guinea Xích Đạo Nzalang Nacional Ánh sáng Quốc gia
 Eritrea Những chàng trai Biển Đỏ
 Ethiopia Walyas Sơn dương Walia
 Gabon Les Panthères Báo
 Gambia Scorpions[29] Bọ cạp
 Ghana Black Stars[1] Những ngôi sao đen
 Guinée Syli National[30] Đội tuyển quốc gia Voi
 Guiné-Bissau Djurtus Djurtus (một loài cáo)
 Kenya Những ngôi sao Harambee[31]
 Lesotho Likuena[32] Cá sấu
 Liberia Lone Stars[33] Những ngôi sao cô đơn
 Libya فرسان المتوسط Kỵ sỹ Địa Trung hải
 Madagascar Barea[34] Một loài bò u
 Malawi Flames[35] Ngọn lửa
 Mali Les Aigles[36] Đại bàng
 Mauritius Club M
 Maroc أسود الأطلس (’Esoud ’Al-’Atlas) Ar
Les Lions de l'Atlas Fr[17]
Sư tử Atlas (núi)
 Mozambique Os Mambas Mambas
 Namibia Brave Warriors[29] Các chiến sĩ dũng cảm
 Niger Mena[37] Một loài linh dương.
 Nigeria Super Eagles[6] Siêu đại bàng
 Nigeria (nữ) Super Falcons
 Rwanda Amavubi[38] Ong bắp cày
 São Tomé và Príncipe Seleção dos Falcões e Papagaios Tuyển Chim ưng và những chú Vẹt
 Sénégal Les Lions de la Téranga[39] Sư tử Teranga
 Seychelles The Pirates Cướp biển
 Sierra Leone The Leone Stars Ngôi sao Leone
 Somalia Những ngôi sao đại dương[40]
 Nam Phi Bafana Bafana[6] Boys Boys
 Nam Phi (nữ) Banyana Banyana[41] Girls Girls
 Nam Sudan Ngôi sao sáng
 Sudan صقور الجديان (Sokoor ’Al-Jediane)[27] Chim ưng vùng Jediane
Cá sấu Nile[42]
 Eswatini Sihalngu Semnikati[43] King's Shield
 Tanzania Những ngôi sao Kilimanjaro[44]
Những ngôi sao Taifa[45]
 Togo Les Éperviers[1] Diều hâu
 Tunisia نسور قرطاج Ar
Les Aigles de Carthage Fr[1]
Đại bàng Carthage
 Uganda Cranes[46] Sếu
 Zimbabwe The Warriors[29] Các chiến sĩ
 Zambia Chipolopolo[47] Những viên đạn đồng

CONCACAF (Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Caribe)[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Biệt danh Tạm dịch
 Bahamas Rake & Scrape Boys[48]
 Barbados Bajan Pride
 Belize Beliceños Belizeans
Jaguars
 Bermuda Gombey Warriors[49]
 Quần đảo Virgin thuộc Anh Nature Boyz[50]
 Canada Canucks
Les Rouges The Reds
The Flying Moose
 Costa Rica Los Ticos The Costa Ricans
La Sele Shortening of "The Selection"
Los Matacampeones The Champion Killers
 Cuba Los Leones del Caribe The Caribbean Lions
 Cộng hòa Dominica Los Quisqueyanos The Dominicans
 El Salvador La Selecta The Selected
Los Cuscatlecos [51]
 Grenada Spice Boyz [52]
 Guadeloupe Les Gars de Guadeloupe[53] Guys of Guadeloupe
Gwada Boys[53]
Les Boug'Wada[53] Creole version of "Gwada Boys"[53]
 Guatemala Los Chapines The Guatemalans
La Azul y Blanco The Blue & White
 Haiti Les Grenadiers The Soldiers
Le Rouge et Bleu [51] The Red & Blue
 Honduras Los Catrachos The Hondurans
La Bicolor The Bi-color
La H The Letter H (The initial for Honduras)
 Jamaica Reggae Boyz
 Jamaica (nữ) Reggae Girlz[54]
 México Los Manitos The Little Brothers
El Tri from "Tricolor"
 Nicaragua Los Albiazules The Whites & Blues
Los Pinoleros Pinole makers
La Azul y Blanco The Blue & White
 Panama La Marea Roja The Red Tide
 Puerto Rico El Huracán Azul The Blue Hurricane
 Saint Kitts và Nevis Sugar Boys[55]
 Saint Vincent và Grenadines Vincy Heat[56]
 Trinidad và Tobago Soca Warriors[1]
 Hoa Kỳ
Stars & Stripes[57]
The Yanks[58]

CONMEBOL (Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ)[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Biệt danh Tạm dịch
 Argentina La Albiceleste [59] Trắng và Xanh da trời
Los Gauchos Những chàng cao bồi
 Bolivia La Verde Xanh
 Brasil Canarinho Những chú chim bạch yến nhỏ (dựa theo áo vàng)
Selecao Trong tiếng Bồ Đào Nha có nghĩa là đội tuyển giống La Seleccion
 Chile La Roja [60] The Red One
 Colombia Los Cafeteros Những người trồng cà phê
 Colombia (nữ) Las Chicas Superpoderosas[61] The Powerpuff Girls
 Ecuador Amarillos Vàng
La Tri [1] Ba màu
 Paraguay La Albirroja[1] Đỏ Trắng
 Peru Los Incas Những người Inca
 Uruguay La Celeste [62] Xanh da trời
Los Charrúas
La Garra Celeste Celeste Claw
 Venezuela La Vinotinto [63] The Burgundy

OFC (Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương)[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Biệt danh Tạm dịch
 Micronesia The Four Stars[64]
 New Caledonia Les Cagous Kagus
 New Zealand All Whites, the Kiwis [65]
 New Zealand (nữ) Football Ferns[66]
 Papua New Guinea Kapuls[67] Tok Pisin for Cuscus

UEFA (Liên đoàn bóng đá châu Âu)[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Biệt danh Tạm dịch
 Albania Kuqezinjtë,[68] Shqiponjat (Shqipet) The Red and Blacks, The Eagles
 Andorra Tricolors
 Armenia Հավաքական (Havak'akan) The Collective (team)
 Áo Wunderteam[69]
 Azerbaijan Milli Đội tuyển Quốc gia
 Belarus Nacionalnaya Sbornaya Đội tuyển Quốc gia (tiếng Belarus) [70]
 Bỉ Les Diables Rouges, De Rode Duivels, Die Roten Teufel The Red Devils (French, Dutch and German)
 Bosna và Hercegovina Zmajevi, Ljljani, Zlatni Ljiljani The Dragons, (Golden) Lilies
 Bulgaria Лъвовете (Lavovete) Sư tử
 Croatia Vatreni,[1] Kockasti The Fiery Ones; The Chequered Ones
 Síp I Galanolefki "The White and Blues" in Greek [70]
 Cộng hòa Séc Nároďák[1] Đội tuyển Quốc gia
 Đan Mạch The Danish Dynamite
 Anh The Three Lions[1] Tam sư
 Estonia Sinisärgid[71] The Blueshirts
 Quần đảo Faroe Landslidid "Đội tuyển Quốc gia"(tiếng Faroe) [70]
 Phần Lan Huuhkajat The Eagle Owls
 Pháp Les Bleus[1] The Blues
 Gruzia ჯვაროსნები (Jvarosnebi) The Crusaders
 Đức Die Mannschaft, Schwarz und Weiss, die Nationalelf The Team, Black and White, Cỗ xe tăng Đức [72]
 Hy Lạp Το Πειρατικό (To Piratiko); Η Εθνική (I Ethniki) The Pirate Ship; Đội tuyển Quốc gia
 Hungary Nemzeti Tizenegy, Aranycsapat The National Eleven, The Golden Team
 Iceland Strakamir Okkar "Our Boys" in Icelandic [70]
 Israel Ha Nivheret, Ha Khoolim Levanim, Ha Melah[73] Đội tuyển Quốc gia, The Blues-And-Whites, The Salt
 Ý Azzurri Thiên Thanh
 Kazakhstan Kazakhstanskie barsy "the Snow Leopards" in Russian
 Latvia Izlase Đội tuyển Quốc gia (tiếng Latvia) [70]
 Liechtenstein Nati viết tắt của "Nationalmannschaft" [70]
 Litva Rinktine Đội tuyển Quốc gia (tiếng Lithuania) [70]
 Luxembourg D’Leiwen "Sư tử" trong tiếng Luxembourg [70]
 Macedonia Црвени Рисови / Crveni Risovi The Red Lynx"
 Malta Il-Kavallieri Những kỵ sĩ (của Malta)
 Moldova Selectionata "the Selection" in Moldovan
 Montenegro Hrabri Sokoli Những chú chim ưng dũng cảm
 Hà Lan Oranje[1] Cơn lốc màu Da cam, Clockwork Orange, Người Hà Lan bay
 Bắc Ireland Norn Iron [74]
 Na Uy Drillos Used during the leadership of Egil "Drillo" Olsen
 Ba Lan Biało-czerwoni / Orły [1] Đỏ Trắng/ Đại bàng
 Bồ Đào Nha Selecção das Quinas[1] Đội tuyển Quốc gia của "Quinas"
 Cộng hòa Ireland The Boys in Green / Na Buachaillí i Glas (in Irish)
 România Tricolorii [75][76] Ba màu
 Nga Sbornaya[1] Đội tuyển Quốc gia
 San Marino La Serenissima The Most Serene
 Scotland The Tartan Terriers
 Serbia Beli Orlovi Đại bàng trắng
 Slovakia Repre / Naši Viết tắt của Národná reprezentácia (Đội tuyển Quốc gia) / Chúng ta
 Slovenia Fantje The Lads
 Tây Ban Nha La Furia Roja, La Roja, La Furia[6][77] The Red Fury, The Red, The Fury
 Thụy Điển Blågult Vàng Xanh
 Thụy Sĩ Nati Viết tắt của Nationalmannschaft (Đội tuyển Quốc gia)
 Thổ Nhĩ Kỳ Ay Yıldızlılar The Crescent-Stars,Nhà vua trở lại
 Ukraina Синьо-жовті [1] Vàng Xanh
 Wales Y Dreigiau Rồng

Các đội tuyển cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Biệt danh Tạm dịch
 Nam Tư Plavi Xanh
 Liên Xô Красная Армия (Krasnaya Armya) Đội quân Đỏ
 Đông Đức
 Tiệp Khắc

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q “World Cup '06: Team Nickname Guide”. NYTimes.com (The New York Times Company). 8 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2009. 
  2. ^ http://www.fifa.com/fifa-world-ranking/news/y=2013/m=4/news=bengal-tigers-show-their-teeth-2051837.html
  3. ^ http://mvguam.com/sports/23944-guam-mens-national-soccer-team-now-known-as-matao.html#
  4. ^ 'Princes of Persia' to begin 2011 event”. PersianLeague.com. 30 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ Howard, Michael (30 tháng 7 năm 2007). “Iraqis savour rare taste of unity as Lions of Mesopotamia triumph”. Guardian.co.uk (London: Guardian Media Group). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ a ă â b c d đ e Grove, Daryl (19 tháng 6 năm 2010). “An explanation: 2010 World Cup team nicknames”. Yahoo! Sports. Yahoo! Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ a ă AFP (23 tháng 11 năm 2010). “Blue Samurai inspired by Nadeshiko victory”. FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ not confirmed
  9. ^ Goff, Steven (1 tháng 10 năm 2010). “Soccer brainstorming: raindrops, dropping names”. WashingtonPost.com (The Washington Post Company). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  10. ^ a ă “Azkals The Philippine National Football Team Wiki”. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2013. 
  11. ^ “Malditas United”. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2013. 
  12. ^ “2012 Philippine Maldtias A Look”. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2013. 
  13. ^ Adewuyi, Lolade (25 tháng 5 năm 2010). “Nigeria 0-0 Saudi Arabia: Lack Lustre Super Eagles Held By Green Falcons”. Goal.com. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ “Thailand's last stand”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 15 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  15. ^ [1]
  16. ^ Ghoshal, Amoy (3 tháng 11 năm 2010). “2011 Asian Cup: Know your rivals - How did Uzbekistan qualify?”. Goal.com. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  17. ^ a ă "Le Maroc en demi-finales del la Can," 8 February 2004, http://www.afrik.com/article7035.html
  18. ^ "Desert Warriors date with destiny,"http://www.fifa.com/worldcup/news/newsid=1115874.html
  19. ^ “From Squirrels to Panthers?”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 8 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2008. 
  20. ^ “Zebras spurred into fantastic turnaround”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 2 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  21. ^ “African Cup of Nations team profile: Burkina Faso”. Goal.com. 2 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  22. ^ "Le Burkina Faso bat le Burundi," 12 October 2008, http://www.afrriquenligne.fr
  23. ^ http://www.fcf.cv/pt/index.php/seleccoes/tubaroes-azuis/
  24. ^ http://pt-br.facebook.com/tubaroesazuispontocom
  25. ^ http://pt-br.facebook.com/tubaroes.azuis
  26. ^ http://www.mtnfootball.com/africa/associations/comoros.html
  27. ^ a ă “Congo climb to new heights”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 23 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  28. ^ “Eliminatoire CAN 2012: Les Léopards de Constant Omari coulent à pic à Lubumbashi” (bằng tiếng Pháp). Congo Foot Cityoen. 9 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  29. ^ a ă â Mungazi, Farayi (14 tháng 12 năm 2005). “What's in a name?”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  30. ^ “Le Syli National”. International Football page. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  31. ^ Okochwe, Peter (17 tháng 9 năm 2010). “Mulee re-appointed coach of Kenya's Harambee Stars”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  32. ^ Adounum, Kofi Owusu (3 tháng 6 năm 2008). “Stars in Crocodiles waters”. Ghanaian Chronicle (via ModernGhana.com). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  33. ^ “Liberia's Lone Star surprises”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 5 tháng 5 năm 2001. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  34. ^ “African Football - Madagascar Team Profile”. MTN Football. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  35. ^ “Malawi beat Kenya in Cecafa to top Group C”. Nyasa Times. 29 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  36. ^ “CAN 2010: Le profil du Mali” [CAN 2010: The profile of Mali]. Goal.com. 2 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  37. ^ 'The win is crucial!' - Mosimane”. MTN Football. 3 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  38. ^ Somoni, M.J. (29 tháng 9 năm 2010). “Rwanda Football Boss Rallies The Wasps Ahead Of Benin Clash”. Goal.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  39. ^ "Insults Awaiting Senegal's Lions," 1 February 2008, http://www.africanews.com
  40. ^ Shafi'i Mohyaddin, Abokar (25 tháng 3 năm 2010). “Somalia's Ocean Stars Off to Tanzania for Chan qualifying match”. News Blaze. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  41. ^ Adeogun, Kehinde (16 tháng 7 năm 2009). “Banyan end with victory”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  42. ^ Mensah, K.N.S (10 tháng 10 năm 2010). “Ghana 0-0 Sudan: Nile Crocodiles Hold Black Stars At Their Kumasi Fortress”. Goal.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  43. ^ “2010 FIFA World Cup Qualifiers - Africa - Swaziland team profile”. MTN Football. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  44. ^ “Tanzania crowned Cecafa champions”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 12 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  45. ^ Muga, Emmanuel (20 tháng 7 năm 2002). “Taifa stars in crisis”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  46. ^ Deyzel, Rob (13 tháng 9 năm 2010). “90Soccer Interview With Uganda Cranes National Football Team Manager, Bobby Williamson”. 90 Soccer. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  47. ^ Okinyo, Collins (3 tháng 12 năm 2010). “Zambia's Chipolopolo crush Somali”. Kenyan Star. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  48. ^ “Bahamas gets samba lessons”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 15 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  49. ^ Whittaker, James (22 tháng 8 năm 2008). “Smith: Gombey Warriors are ready”. Bermuda.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  50. ^ “Homeless Nature Boyz soldier on”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 25 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  51. ^ a ă "Gold Cup lacks the intrigue of the 2007 edition" 1 July 2009, http://soccernet.espn.go.com/columns/story?id=658458&sec=us&root=us&cc=5901
  52. ^ "Spice Boyz Hold Martinique to 2-All Draw," Grenada Broadcasting Network, 13 October 2008, http://www.klassicgrenada.com/index.pl/article?id=8091366
  53. ^ a ă â b Khalid, M. (22 tháng 6 năm 2007). “Football: la Guadeloupe éliminée en demi-finale de la Gold Cup” (bằng tiếng Pháp). Le Maroc. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2008. 
  54. ^ “Reggae Girlz aim for Beijeing”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 6 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  55. ^ Haas, Ryan (6 tháng 11 năm 2008). “Sugar Boys draw with Guyana in DCC Round 2”. SKN Vibes. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2008. 
  56. ^ “Vincy Heat rout Montserrat 7-0 in Caribbean Cup Group B opener”. Caribbean News Now. 8 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  57. ^ Wilson, Paul (26 tháng 6 năm 2010). “USA 1–2 Ghana”. The Guardian (London). 
  58. ^ “Defensive Overhaul Needed for USMNT to Make Deep Run at the Gold Cup”. Bleacher Report. 14 tháng 7 năm 2015. 
  59. ^ "La trama secreta de la designacion de Maradona," La Gaceta, 29 October 2008, http://www.lagaceta.com.ar
  60. ^ "Fecha Redonda Para La Roja," 16 October 2008, http://noticias.123.cl
  61. ^ Colombia debuta este miércoles en los Olímpicos con las Chicas Superpoderosas
  62. ^ "Futbol, habilidad, goles," 22 October 2008, http://www.elpais.com.uy
  63. ^ "La Vinotinto buscara oxigeno ante su similar de Ecuador," El Nacional, 14 October 2008, http://www.el-nacional.com/www/site/detalle_noticia.php?q=nodo/49309
  64. ^ Minahan, James (23 tháng 12 năm 2009). The Complete Guide to National Symbols and Emblems. ABC-CLIO. tr. 109. ISBN 0313344973. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015. 
  65. ^ “History of the All Whites”. NZ Football. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2008. 
  66. ^ Formerly known as the SWANZ.
  67. ^ Steve Pitman (5 tháng 8 năm 2011). “Strikers To Play Papua New Guinea”. Brisbane Strikers. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011. 
  68. ^ "Albania Share The Points In Slovenia," 13 October 2007,Shqiponjat http://www.goal.com/en/Articolo.aspx?ContenutoId=445653%7CRed and Blacks
  69. ^ disputed; nickname for teams of 1934 and 1938
  70. ^ a ă â b c d đ e http://www.topendsports.com/sport/soccer/team-nicknames.htm
  71. ^ http://www.ohtuleht.ee/index.aspx?id=369808
  72. ^ http://www.dfb.de/news/detail/dfb-praesentiert-neue-wort-bild-marke-die-mannschaft-124530
  73. ^ fans club http://eng.football.org.il/NationalTeam/Pages/FanClubRegistration.aspx
  74. ^ "News in Brief", 13 October 2008, http://www.guardian.co.uk
  75. ^ "Tricolorii- echipa nationala a Romaniei", http://www.tricolori.ro
  76. ^ "Tricolorii squad named," romania.worldcupblog.org, 6 October 2008
  77. ^ http://www.furiaroja.org; also known simply as "La Roja"

Bản mẫu:Thuật ngữ bóng đá