Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Djibouti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Djibouti
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhRiverains de la Mer Rouge (Biển Đỏ trẻ)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Djibouti
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Liên đoàn khu vựcCECAFA
(Đông & Trung Phi)
Huấn luyện viên trưởngJulien Mette
Thi đấu nhiều nhấtMoussa Hirir (25)
Ghi bàn nhiều nhấtMahdi Houssein Mahabeh
Moussa Hirir (5)
Sân nhàSân vận động El Hadj Hassan Gouled Aptidon
Mã FIFADJI
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 193 Giảm 2 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất169 (12.1994)
Thấp nhất207 (4–5.2015, 11.2015)
Hạng Elo
Hiện tại 203 Giảm 1 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất94 (1947)
Thấp nhất214 (2016)
Trận quốc tế đầu tiên
 Ethiopia 5–0 Somaliland thuộc Pháp
(Ethiopia; 5 tháng 12 năm 1947)
Trận thắng đậm nhất
 Djibouti 4–1 Nam Yemen 
(Thành phố Djibouti, Djibouti; 26 tháng 2 năm 1988)
 Djibouti 3–0 Mauritius 
(Thành phố Djibouti, Djibouti; 23 tháng 11 năm 2019)
Trận thua đậm nhất
 Uganda 10–1 Djibouti 
(Kigali, Rwanda; 9 tháng 12 năm 2001)
 Rwanda 9–0 Djibouti 
(Dar Es Salaam, Tanzania; 13 tháng 12 năm 2007)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Djibouti có biệt danh "Riverains de la Mer Rouge" (tạm dịch: Những người bên bờ Biển Đỏ), là đội tuyển đại diện cho Djibouti trong bóng đá quốc tế. Đội được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Djibouti và là thành viên của Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF) cũng như Liên hiệp các hiệp hội bóng đá Ả Rập (UAFA). Chiến thắng đầu tiên của đội tuyển Djibouti trong một trận quốc tế chính thức được FIFA công nhận là chiến thắng 1–0 trước Somalia ở vòng một vòng loại World Cup 2010.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ Somaliland thuộc Pháp (1947–1960)

[sửa | sửa mã nguồn]

Djibouti thi đấu trận quốc tế đầu tiên dưới tên gọi Somaliland thuộc Pháp vào ngày 5 tháng 12 năm 1947 trên sân nhà, gặp đối thủ láng giềng Ethiopia và thua 0–5. Đây cũng là trận ra mắt của đội tuyển Ethiopia.[3] Hai đội tái đấu tại Djibouti vào ngày 1 tháng 6 năm 1948 và Ethiopia tiếp tục thắng 2–1. Ngày 1 tháng 5 năm 1949, hai đội gặp nhau tại Ethiopia tranh Cúp Hoàng đế và chủ nhà thắng đậm 6–0. Năm 1954, Djibouti gặp Ethiopia ba lần: thua 2–10 trên sân khách vào ngày 1 tháng 5, thua 0–2 trên sân nhà vào ngày 1 tháng 6 và thua 1–2 ngay ngày hôm sau. Sau đó, Djibouti không thi đấu thêm trận nào cho đến năm 1960, khi tham dự giải đấu các quốc gia nói tiếng Pháp tổ chức tại Madagascar. Họ thua Cameroon 2–9 ở vòng một vào ngày 13 tháng 4. Đây là trận đấu cuối cùng của đội dưới tên Somaliland thuộc Pháp.

Djibouti (1977–nay)

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi giành độc lập năm 1977, đội bóng lần đầu tiên thi đấu dưới tên Djibouti trong trận gặp Ethiopia trên sân khách vào ngày 27 tháng 3 năm 1983 và thua 1–8. Hai ngày sau, hai đội gặp lại và Ethiopia tiếp tục thắng 4–2. Sau trận giao hữu thứ ba với Ethiopia (thua 0–2 trên sân nhà ngày 23 tháng 3 năm 1984), Djibouti tham gia một giải đấu tại Ethiopia gặp chủ nhà và Zimbabwe. Họ thua Ethiopia 0–2, và thua Zimbabwe 1–3.

Djibouti lần đầu góp mặt ở Cúp CECAFA – giải đấu khu vực Đông và Trung Phi – vào năm 1994 tại Kenya. Đây cũng là những trận đầu tiên của họ kể từ khi thắng Nam Yemen năm 1988. Djibouti thua 1–4 trước chủ nhà Kenya ngày 28 tháng 11, thua Somalia 1–2 ngày 1 tháng 12 và thua Tanzania 0–3 ngày 3 tháng 12, không thể vượt qua vòng bảng. Sau Cúp CECAFA 1994, Djibouti không thi đấu trận nào cho đến chiến dịch vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1998 tại Burkina Faso. Họ gặp Kenya ở vòng loại hai lượt, thua 0–3 trên sân khách ngày 31 tháng 7 năm 1998, và thua nặng 1–9 trên sân nhà ngày 15 tháng 8, thua chung cuộc 1–12.

Năm 1998, Djibouti trở thành thành viên của Liên hiệp các hiệp hội bóng đá Ả Rập (UAFA). Kể từ đó, đội tuyển tham gia Đại hội Thể thao Ả Rập – sự kiện thể thao đa môn của các quốc gia Ả Rập. Djibouti lần đầu tham gia vòng loại World Cup 2002. Ở bảng D vòng sơ loại châu Phi, họ gặp Cộng hòa Dân chủ Congo trong loạt trận hai lượt. Djibouti đá lượt đi trên sân nhà Sân vận động Ville vào ngày 7 tháng 4 năm 2000, hòa 1–1 trước 2.700 khán giả.[4] Ở lượt về, họ thua đậm 1–9 trên sân Sân vận động Martyrs tại Kinshasa, thua chung cuộc 2–10 và CHDC Congo đi tiếp.[5]

Djibouti chưa từng góp mặt tại Cúp bóng đá châu Phi, thường xuyên rút lui hoặc không tham gia vì lý do tài chính. Trước bốn trận sơ loại cuối năm 2019, Djibouti chỉ có 2 trận thắng, 3 trận hòa và 55 trận thua trong 60 trận đấu chính thức. Tuy nhiên, khi triệu tập một loạt cầu thủ mới, kết quả bắt đầu được cải thiện rõ rệt. Ở vòng loại World Cup 2022, Djibouti thắng Eswatini 2–1 trên sân nhà và hòa 0–0 tại Manzini để lần đầu tiên lọt vào vòng hai kể từ vòng loại World Cup 2010 (khi họ thắng Somalia 1–0, tổng tỷ số 2–1). Đây là bước tiến lớn so với lần đối đầu trước đó với Eswatini, khi Djibouti thua chung cuộc 1–8. Một tháng sau, Djibouti hòa Gambia 1–1 ở cả hai lượt trận vòng sơ loại Cúp bóng đá châu Phi 2021, chỉ chịu thua trên chấm luân lưu.

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Số lần tham dự: 0 Số lần tham dự: 6
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1974 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
1978 đến 1994 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Pháp 1998 Không tham dự Không tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 10
Đức 2006 Không tham dự Không tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2010 Không vượt qua vòng loại 7 1 0 6 3 30
Brasil 2014 2 0 0 2 0 8
Nga 2018 2 0 0 2 1 8
Qatar 2022 8 1 1 6 6 30
Canada México Hoa Kỳ 2026 8 0 1 7 4 28
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/7 29 2 3 24 16 114

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết
Số lần tham dự: 0
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Sudan 1957 đến Ethiopia 1976 Một phần của  Pháp
Ghana 1978 đến Sénégal 1992 Không phải thành viên của CAF
Tunisia 1994 Không tham dự
Cộng hòa Nam Phi 1996
Burkina Faso 1998
Ghana Nigeria 2000 Không vượt qua vòng loại
Mali 2002
Tunisia 2004 Rút lui
Ai Cập 2006 Không tham dự
Ghana 2008 Rút lui
Angola 2010 Không vượt qua vòng loại
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Không tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2013
Guinea Xích Đạo 2015
Gabon 2017 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 2019
Cameroon 2021
Bờ Biển Ngà 2023
Maroc 2025
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 0/35

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại World Cup 2026 – bảng A khu vực châu Phi gặp Burkina FasoEthiopia vào các ngày 21 và 24 tháng 3 năm 2025.[6]

Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 24 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu với Ethiopia.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
22 1TM Sulait Luyima 4 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 10 0 Djibouti Arta Solar 7
12 1TM Moktar Youssouf Said 12 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 1 0 Djibouti Dikhil
1 1TM Omar Mahamoud 19 tháng 10, 2001 (24 tuổi) 0 0 Djibouti Arta Solar 7

18 2HV Ali Youssouf Farada 25 tháng 8, 1995 (30 tuổi) 38 1 Djibouti AS Port
14 2HV Yabe Siad 12 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 29 1 Djibouti Arta Solar 7
4 2HV Moussa Hamadou Araita 24 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 20 0 Djibouti AS Port
6 2HV Moustapha Abdi Osman 8 tháng 1, 1992 (34 tuổi) 12 0 Djibouti Garde Républicaine
23 2HV Ibrahim Idriss Mohamed 14 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 9 0 Djibouti ASAS Djibouti Télécom
20 2HV Yonis Kireh 10 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Virginia Tech
15 2HV Ahmed Zakaria 12 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 2 0 Djibouti Gendarmerie Nationale
2 2HV Aboubaker Liban Abdi 0 0 Unknown

13 3TV Doualeh Mahamoud Elabeh 11 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 34 1 Djibouti Arta Solar 7
5 3TV Hamza Abdi Idleh 16 tháng 12, 1991 (34 tuổi) 30 2 Djibouti Dikhil
10 3TV Warsama Hassan 17 tháng 3, 1999 (26 tuổi) 28 2 Djibouti Arta Solar 7
7 3TV Maarouf Abass Abaneh 0 0 Unknown
16 3TV Sadik Aden 0 0 Unknown
8 3TV Ahemdini Ali Gohar 0 0 Unknown

11 4 Mahdi Houssein Mahabeh 20 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 32 7 Djibouti Arta Solar 7
17 4 Samuel Akinbinu 6 tháng 6, 1999 (26 tuổi) 23 10 Djibouti Arta Solar 7
3 4 Gabriel Dadzie 6 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 17 6 Libya Al Bashayer
21 4 Ahmed Youssouf Omar 1 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 16 0 Djibouti AS Port
9 4 Moussa Amoud Wais 1 0 Unknown
19 4 Mouad Amir Mahamed 0 0 Unknown

Từng được triệu tập

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây từng được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập


TV Yonis Moussa Dirir 13 tháng 2, 1997 (28 tuổi) 2 0 Djibouti AS Port {{{lần cuối}}}

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "Ethiopia – List of International Matches". RSSSF.com. Barrie Courtney and RSSSF. ngày 3 tháng 12 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2011.
  4. ^ "Djibouti – Congo DR". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
  5. ^ "Congo DR – Djibouti". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010.
  6. ^ "Eliminatoires Coupe du Monde 2026". Facebook. Fédération Djiboutienne de Football. ngày 13 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]