Đội tuyển bóng đá quốc gia Eritrea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eritrea
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhNhững chàng trai biển Đỏ
(tiếng Amhara: ቀይ ባሕር ቦይስ?)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá quốc gia Eritrea
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngAlemseged Efrem
Đội trưởngHenok Goitom
Ghi bàn nhiều nhấtBerhane Aregai (4)
Sân nhàSân vận động Cicero
Mã FIFAERI
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 204 Giảm 2 (31 tháng 3 năm 2022)[1]
Cao nhất121 (8.2007)
Thấp nhất206 (4.2017)
Hạng Elo
Hiện tại 172 Tăng 3 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Trận quốc tế đầu tiên
 Sudan 1–1 Eritrea 
(Khartoum; 26 tháng 6 năm 1992)
Trận thắng đậm nhất
 Eritrea 3–1 Somalia 
(Nairobi, Kenya; 28 tháng 2 năm 1999)
Trận thua đậm nhất
 Ethiopia 9–0 Eritrea 
(Asmara, Eritrea; 18 tháng 8 năm 1993)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Eritrea (tiếng Tigrinya: ጋንታ ኩዕሶ እግሪ አርትራ?) là đội tuyển cấp quốc gia của Eritrea do Liên đoàn bóng đá quốc gia Eritrea quản lý. Đội chưa từng tham dự giải vô địch bóng đá thế giới cũng như cúp bóng đá châu Phi.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2006 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Không tham dự
  • 2014 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình sau khi hoàn thành vòng loại World Cup 2022.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kibrom Solomun 10 tháng 9, 2000 (21 tuổi) 8 0 Eritrea Denden
13 1TM Abdulahi Abdurahman 1 tháng 1, 1986 (36 tuổi) 3 0 Eritrea Red Sea

2 2HV Eyob Girmay 12 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 8 0 Eritrea Denden
3 2HV Filmon Tumzghi 24 tháng 3, 1993 (29 tuổi) 8 0 Eritrea Denden
4 2HV Robel Tekle Michael 24 tháng 7, 2000 (21 tuổi) 8 0 Eritrea Red Sea
5 2HV Herman Fessehaye 10 tháng 11, 2000 (21 tuổi) 2 0 Eritrea Red Sea
17 2HV Ablelom Teklezgi 1 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 8 0 Eritrea Red Sea

6 3TV Abel Okray 20 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 2 0 Eritrea Denden
7 3TV Yons Solomon 21 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 7 0 Sudan Al Khartoum
8 3TV Samiyuma Alexander 16 tháng 5, 1991 (31 tuổi) 3 0
11 3TV Senai Hagos 2 tháng 12, 1992 (29 tuổi) 0 0 Na Uy Åsane
14 3TV Christoffer Forsell 19 tháng 2, 1994 (28 tuổi) 0 0 Free agent
23 3TV Sammy Simon 17 tháng 5, 1998 (24 tuổi) 1 0 Free agent
16 3TV Mohammed Saeid 24 tháng 12, 1990 (31 tuổi) 1 0 Thụy Điển IK Sirius
18 3TV Robel Asfaha 31 tháng 1, 1987 (35 tuổi) 0 0 Thụy Điển Sundbybergs IK
19 3TV Alexander Andue 5 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 0 0 Thụy Điển IFK Stocksund

9 4 Henok Goitom (C) 22 tháng 9, 1984 (37 tuổi) 4 1 Thụy Điển AIK
10 4 Ali Sulieman 1 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 8 3 Eritrea Red Sea
12 4 Ezana Kahsay 16 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Virginia Beach City
15 4 Ermias Tekie Simon 29 tháng 9, 1986 (35 tuổi) 0 0 Thụy Điển Hallonbergens IF

Recent call ups[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]