Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinée
![]() | |||
| Biệt danh | Syli Nationale | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Guinée | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Didier Six | ||
| Đội trưởng | Naby Keïta | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Pascal Feindouno (85) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Ibrahima Kandia Diallo (33) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Tướng Lansana Conté Sân vận động 28 tháng 9 | ||
| Mã FIFA | GUI | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 81 | ||
| Cao nhất | 22 (8.2006, 1.2007) | ||
| Thấp nhất | 123 (5.2003) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 109 | ||
| Cao nhất | 23 (1977) | ||
| Thấp nhất | 125 (6.1996) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Ghana; 6 tháng 12 năm 1958) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Guinée; 20 tháng 5 năm 1972) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Zaire; 2 tháng 7 năm 1972) | |||
| Sồ lần tham dự | (Lần đầu vào năm -) | ||
| Kết quả tốt nhất | - | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Sồ lần tham dự | 14 (Lần đầu vào năm 1970) | ||
| Kết quả tốt nhất | Á quân, 1976 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinée (tiếng Pháp: Équipe de Guinée de football) là đại diện của Guinée trong các trận bóng đá quốc tế nam và được điều hành bởi Liên đoàn bóng đá Guinée. Đội chưa bao giờ vượt qua vòng loại FIFA World Cup, và thành tích tốt nhất tại Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) là ngôi Á quân năm 1976. Guinée từng 4 lần vào tứ kết ở các kỳ giải gần đây (2004, 2006, 2008 và 2015). Đội tuyển là thành viên của cả FIFA và Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF).
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Guinée có trận đấu quốc tế đầu tiên vào ngày 6 tháng 12 năm 1958 trong một trận giao hữu sân khách, để thua Ghana 6–1.[3] Năm 1963, Guinée tham gia chiến dịch vòng loại Cúp bóng đá châu Phi đầu tiên cho giải năm 1963 tại Ghana. Tấm vé bốc thăm đưa đội gặp Nigeria ở vòng loại hai lượt trận, Guinée hòa 2–2 trên sân khách và thắng 1–0 trên sân nhà, qua đó thắng chung cuộc 3–2. Tuy nhiên, họ bị loại vì sử dụng trọng tài người Guinée ở trận lượt về, và Nigeria được giành quyền vào vòng chung kết thay thế. Năm 1965, Guinée tiếp tục dự vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1965 tại Tunisia, nằm ở bảng A cùng Senegal và Mali. Guinée thua 0–2 trước Senegal trên sân khách, nhưng thắng lại 3–0 trên sân nhà. Tuy nhiên, chiến thắng của Senegal trước Mali giúp họ giành vé tham dự giải, khiến Guinée bị loại.[4] Tại Cúp bóng đá châu Phi 1976, đội tuyển Guinée về nhì sau Maroc, chỉ kém đúng một điểm và lỡ chức vô địch.[5][6] Năm 2001, FIFA cấm Guinée tham dự vòng loại World Cup 2002 và Cúp bóng đá châu Phi 2002 vì chính phủ can thiệp vào hoạt động bóng đá.[7] Đội trở lại thi đấu quốc tế vào tháng 9 năm 2002 sau lệnh cấm hai năm.[8]
Tại Cúp bóng đá châu Phi 2004, Guinée lọt vào vòng tứ kết, họ ghi bàn mở tỷ số vào lưới Mali nhưng thua 2–1 sau khi để lọt bàn quyết định ở phút cuối trận đấu.[9] Họ lại vào tứ kết ở giải 2006, dẫn trước Senegal nhưng cuối cùng thua 3–2.[10] Năm 2008, Guinée lần thứ ba liên tiếp vào tứ kết, nhưng chịu thất bại nặng nề 0–5 trước Bờ Biển Ngà.[11] Năm 2012, Guinée đánh bại Botswana 6–1 ở vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2012, trở thành đội đầu tiên ghi 6 bàn trong một trận tại Cúp bóng đá châu Phi kể từ Bờ Biển Ngà năm 1970. Tuy nhiên, họ bị loại tại vòng bảng sau trận hòa với Ghana. Ngày 4 tháng 1 năm 2016, CAF dỡ bỏ lệnh cấm Guinée thi đấu các trận sân nhà sau khi quốc gia này được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tuyên bố hết dịch Ebola vào tháng 12 năm 2015.[12]
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]- Á quân: 1976
Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Một phần của |
Một phần của | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 5 | |||||||||
| 7 | 5 | 0 | 2 | 11 | 7 | ||||||||||
| 6 | 2 | 3 | 1 | 6 | 4 | ||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 5 | ||||||||||
| 6 | 2 | 0 | 4 | 8 | 7 | ||||||||||
| 8 | 5 | 0 | 3 | 15 | 9 | ||||||||||
| Bị loại | 2 | 1 | 1 | 0 | 7 | 4 | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 12 | 7 | 2 | 3 | 20 | 13 | |||||||||
| 12 | 4 | 2 | 6 | 16 | 19 | ||||||||||
| 6 | 3 | 1 | 2 | 12 | 8 | ||||||||||
| 8 | 3 | 0 | 5 | 9 | 14 | ||||||||||
| 6 | 0 | 4 | 2 | 5 | 11 | ||||||||||
| Đang trong giai đoạn vòng loại | 8 | 3 | 2 | 3 | 7 | 5 | |||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | – | 0/16 | – | – | – | – | – | – | 89 | 38 | 16 | 35 | 126 | 113 | |
Cúp bóng đá châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Một phần của |
Một phần của | ||||||||||||||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | ||||||||||||||
| Bị loại | Bị loại | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 6 | |||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 6 | ||||||||||
| Vòng bảng | 6th | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 7 | 4 | 2 | 2 | 0 | 10 | 5 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 3 | |||||||||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | 2 | 0 | 2 | 0 | 3 | 3 | ||
| Á quân | 2nd | 6 | 3 | 3 | 0 | 11 | 7 | 4 | 3 | 1 | 0 | 11 | 6 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 3 | 0 | 1 | 8 | 5 | |||||||||
| Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 5 | 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 7 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 2 | 0 | 3 | 3 | |||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 3 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 5 | ||||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 3 | 5 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | ||||||||||
| 6 | 2 | 2 | 2 | 5 | 5 | ||||||||||
| Vòng bảng | 11th | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | 1 | 3 | 0 | 5 | 4 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 5 | 2 | 3 | 17 | 9 | |||||||||
| Vòng bảng | 9th | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 3 | 2 | 0 | 1 | 2 | 1 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 5 | |||||||||
| Bị loại | Bị loại | ||||||||||||||
| Tứ kết | 7th | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 5 | 6 | 4 | 0 | 2 | 10 | 3 | ||
| Tứ kết | 6th | 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 4 | 10 | 5 | 2 | 3 | 15 | 10 | ||
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 10 | 6 | 3 | 2 | 1 | 10 | 3 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 2 | 1 | 9 | 5 | |||||||||
| Vòng bảng | 9th | 3 | 1 | 1 | 1 | 7 | 3 | 6 | 4 | 2 | 0 | 13 | 5 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | |||||||||
| Tứ kết | 8th | 4 | 0 | 3 | 1 | 3 | 6 | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 8 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 2 | 2 | 5 | 5 | |||||||||
| Vòng 1/8 | 16th | 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 6 | 6 | 3 | 3 | 0 | 8 | 4 | ||
| Vòng 1/8 | 14th | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 6 | 3 | 2 | 1 | 8 | 5 | ||
| Tứ kết | 8th | 5 | 2 | 1 | 2 | 4 | 6 | 6 | 3 | 1 | 2 | 9 | 7 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 0 | 3 | 9 | 5 | |||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | Á quân | 14/35 | 52 | 15 | 18 | 19 | 65 | 72 | 141 | 65 | 38 | 38 | 205 | 147 | |
Thế vận hội Mùa hè
[sửa | sửa mã nguồn]Guinée mới một lần tham dự Thế vận hội Mùa hè, tuy nhiên không vượt qua được vòng bảng.
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Thế vận hội Mùa hè | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng chung kết: 1 | ||||||||
| Năm | Vòng | Hạng | Pld | W | D | L | GF | GA |
| 1900 đến 1964 | Không tham dự là thuộc địa của Pháp | |||||||
| Vòng bảng | 11th | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 9 | |
| 1972 đến 1988 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 1 lần vòng bảng | 1/19 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 9 |
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp Somalia vào ngày 21 tháng 3 và Uganda vào ngày 25 tháng 3 năm 2025.[13]
Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 21 tháng 3 năm 2025, sau trận gặp Somalia.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Soumaïla Sylla | 15 tháng 3, 2004 | 1 | 0 | |
| 16 | TM | Moussa Camara | 27 tháng 11, 1998 | 26 | 0 | |
| 22 | TM | Mory Keita | 13 tháng 7, 2005 | 0 | 0 | |
| 2 | HV | Antoine Conte | 29 tháng 1, 1994 | 20 | 0 | |
| 3 | HV | Issiaga Sylla | 1 tháng 1, 1994 | 84 | 3 | |
| 4 | HV | Ibrahima Conté | 3 tháng 4, 1995 | 31 | 0 | |
| 5 | HV | Mouctar Diakhaby | 19 tháng 12, 1996 | 15 | 1 | |
| 12 | HV | Ibrahim Diakité | 31 tháng 8, 2003 | 15 | 0 | |
| 13 | HV | Mohamed Ali Camara | 28 tháng 8, 1997 | 25 | 0 | |
| 17 | HV | Dembo Sylla | 10 tháng 11, 2002 | 10 | 0 | |
| 21 | HV | Sekou Sylla | 9 tháng 1, 1999 | 14 | 0 | |
| 6 | TV | Cheick Condé | 26 tháng 7, 2000 | 9 | 0 | |
| 7 | TV | Mady Camara | 28 tháng 2, 1997 | 28 | 1 | |
| 14 | TV | Morlaye Sylla | 23 tháng 7, 1998 | 37 | 8 | |
| 15 | TV | Seydouba Cissé | 10 tháng 2, 2001 | 20 | 2 | |
| 18 | TV | Aguibou Camara | 20 tháng 5, 2001 | 37 | 6 | |
| 23 | TV | Abdoulaye Touré | 3 tháng 3, 1994 | 15 | 1 | |
| 8 | TĐ | Algassime Bah | 12 tháng 11, 2002 | 0 | 0 | |
| 9 | TĐ | Serhou Guirassy | 12 tháng 3, 1996 | 23 | 9 | |
| 10 | TĐ | Aliou Baldé | 12 tháng 12, 2002 | 8 | 0 | |
| 11 | TĐ | Yadaly Diaby | 9 tháng 8, 2000 | 6 | 0 | |
| 19 | TĐ | François Kamano | 2 tháng 5, 1996 | 56 | 8 | |
| 20 | TĐ | Kandet Diawara | 10 tháng 2, 2000 | 5 | 2 | |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Lassana Diakhaby | 1 tháng 5, 2004 | 0 | 0 | 2023 Africa Cup of Nations PRE | |
| TM | Moussa Camara | 27 tháng 11, 1998 | 20 | 0 | v. | |
| HV | Dembo Sylla | 10 tháng 11, 2002 | 3 | 0 | 2023 Africa Cup of Nations PRE | |
| HV | Ousmane Kanté | 21 tháng 9, 1989 | 12 | 0 | v. | |
| HV | Pa Konate | 25 tháng 4, 1994 | 8 | 0 | v. | |
| TV | Yadaly Diaby | 9 tháng 8, 2000 | 3 | 0 | 2023 Africa Cup of Nations PRE | |
| TV | Sadou Diallo | 10 tháng 6, 1999 | 0 | 0 | training camp, August 2023 | |
| TĐ | Morlaye Sylla | 23 tháng 7, 1998 | 23 | 3 | 2023 Africa Cup of Nations PRE | |
| TĐ | Thierno Barry | 12 tháng 1, 2000 | 6 | 0 | v. | |
- Chú thích
DEC Cầu thủ được gọi bổ sung.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ Barrie Courtney. "Guinea – List of International Matches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Guinea – List of International Matches". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012.
- ^ "Guinea: Country Info". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012.
- ^ "African Nations Cup 1976". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012.
- ^ "Fifa confirm Guinea ban". BBC Sport. ngày 19 tháng 3 năm 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Guinea make their return". BBC Sport. ngày 5 tháng 9 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Mali squeeze through". BBC Sport. ngày 7 tháng 2 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Guinea 2–3 Senegal". BBC Sport. ngày 3 tháng 2 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Quarter-finals: Civ 5–0 Gui". BBC Sport. ngày 4 tháng 2 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Soccer-Guinea cleared to host matches after being declared Ebola-free". uk.reuters.com/. Reuters. ngày 4 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016.
- ^ "Youngster Bangoura handed maiden Guinea call up - Bayo, Moriba and Sow dropped" (bằng tiếng Anh). cafonline.com.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinée Lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2012 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
