Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Burkina Faso
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Étalons
(Ngựa giống)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Burkina Faso (FBF)
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngBrama Traoré
Đội trưởngBertrand Traoré
Thi đấu nhiều nhấtCharles Kaboré (102)
Ghi bàn nhiều nhấtMoumouni Dagano (34)[1]
Sân nhàSân vận động 4 tháng 8
Mã FIFABFA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 64 Giảm 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[2]
Cao nhất35 (4.2017)
Thấp nhất127 (12.1993)
Hạng Elo
Hiện tại 62 Tăng 5 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất59 (9.2014)
Thấp nhất133 (2.1987)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thượng Volta 5–4 Gabon 
(Madagascar; 14.4.1960)
Trận thắng đậm nhất
 Djibouti 0–6 Burkina Faso 
(Bissau, Guinea-Bissau; 5 tháng 9 năm 2025)
Trận thua đậm nhất
 Algérie 7–0 Thượng Volta 
(Algérie; 30 tháng 8 năm 1981)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự14 (Lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso (tiếng Pháp: Équipe du Burkina Faso de football) là đội tuyển bóng đá đại diện cho Burkina Faso tại các giải đấu quốc tế. Đội được quản lý bởi Liên đoàn bóng đá Burkina Faso (FBF), là thành viên của Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA) và Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF). Đội từng được biết đến với tên gọi đội tuyển quốc gia Thượng Volta cho đến năm 1984, khi Thượng Volta đổi tên thành Burkina Faso. Thành tích tốt nhất của họ tại Cúp bóng đá châu Phi là vị trí Á quân năm 2013, trước đó họ từng về đích thứ tư ở giải năm 1998 khi là nước chủ nhà.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đấu quốc tế đầu tiên của Burkina Faso diễn ra vào ngày 13 tháng 4 năm 1960 trong khuôn khổ giải Jeux de la Communauté tại Madagascar và kết thúc với chiến thắng 5–4 trước Gabon.

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Burkina Faso lần đầu góp mặt ở Cúp bóng đá châu Phi vào năm 1978, nhưng phải đến năm 1996 họ mới quay trở lại giải đấu này. Sau đó, họ giành vé tham dự liên tiếp 5 kỳ từ 1996 đến 2004, trong đó thành tích nổi bật nhất là vào tới bán kết dưới sự dẫn dắt của HLV Philippe Troussier khi giải được tổ chức trên sân nhà năm 1998.[4]

Tại Cúp bóng đá châu Phi 2010, Burkina Faso nằm ở bảng B cùng GhanaBờ Biển Ngà trong một bảng đấu chỉ có ba đội do Togo rút lui. Dù đã cầm hòa Bờ Biển Ngà ở trận mở màn và chỉ cần thêm một trận hòa với Ghana để đi tiếp, Burkina Faso lại để thua 0–1 và không thể lọt vào vòng knock-out. Burkina Faso tiếp tục tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2012 nhưng thua cả ba trận vòng bảng và HLV Paulo Duarte bị sa thải ngay sau giải đấu.[5] Tháng 3 năm 2012, HLV người Bỉ Paul Put được bổ nhiệm dẫn dắt đội tuyển. Dưới sự dẫn dắt của ông, Burkina Faso đứng đầu bảng đấu của mình và lọt vào trận chung kết Cúp bóng đá châu Phi 2013, nhưng để thua Nigeria và giành ngôi Á quân.[6] Sau đó, Đội tiếp tục đạt hạng ba tại Cúp bóng đá châu Phi 2017.

Vòng loại World Cup

[sửa | sửa mã nguồn]

Burkina Faso lần đầu tham dự vòng loại World Cup 1978, vượt qua Mauritania ở vòng sơ loại nhưng thua Bờ Biển Ngà 1–3 ở vòng tiếp theo. Họ trở lại vòng loại World Cup 1990 nhưng bị loại ngay vòng một sau khi thua Libya với tổng tỉ số 2–3. Burkina Faso rút lui khỏi vòng loại năm 1994 nhưng quay lại ở vòng loại năm 1998, một lần nữa đánh bại Mauritania để vào vòng bảng cuối cùng, tuy nhiên họ không giành được điểm nào và xếp cuối bảng. Ở vòng loại World Cup 2002, họ thắng Ethiopia để vào vòng bảng nhưng cũng không thể tiến xa, chỉ thắng duy nhất một trận trước Malawi.

Burkina Faso thi đấu ấn tượng ở vòng loại World Cup 2014, lọt vào vòng loại cuối cùng gặp Algeria. Họ thắng 3–2 tại Ouagadougou nhưng thua 0–1 tại Blida. Với tổng tỉ số hòa 3–3, Burkina Faso lỡ hẹn World Cup 2014 do luật bàn thắng sân khách.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Á quân: 2013
Hạng ba: 2017

Thành tích

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
với tư cách  Thượng Volta
Chile 1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1966 đến 1974 Không tham dự Không tham dự
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 4 4
Tây Ban Nha 1982 Không tham dự Không tham dự
với tư cách  Burkina Faso
México 1986 Không tham dự Không tham dự
Ý 1990 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 3
Hoa Kỳ 1994 Rút lui Rút lui
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 8 1 1 6 9 17
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 8 2 2 4 11 10
Đức 2006 10 4 1 5 14 13
Cộng hòa Nam Phi 2010 12 9 1 2 24 16
Brasil 2014 8 5 0 3 10 7
Nga 2018 8 3 3 2 13 8
Qatar 2022 6 3 3 0 12 4
Canada México Hoa Kỳ 2026 10 6 3 1 23 8
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/15 74 35 16 25 122 90

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Burkina Faso vốn không phải đội tuyển mạnh trong khu vực. Đội đã 13 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi nhưng mới chỉ có 2 lần giành vị trí thứ tư vào các năm 1998 (với tư cách chủ nhà) và 2021, 1 lần giành vị trí thứ ba vào năm 2017 và thành công nhất là năm 2013 khi đội lọt vào trận chung kết dù không được đánh giá cao trước giải.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
với tư cách  Thượng Volta với tư cách  Thượng Volta
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965 Không tham dự Không tham dự
Ethiopia 1968 Không vượt qua vòng loại 4 0 0 4 2 10
Sudan 1970 Rút lui Rút lui
Cameroon 1972
Ai Cập 1974 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 9
Ethiopia 1976 Không tham dự Không tham dự
Ghana 1978 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 2 9 2 0 0 2 1 4
Nigeria 1980 Không tham dự Không tham dự
Libya 1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 8
với tư cách  Burkina Faso với tư cách  Burkina Faso
Bờ Biển Ngà 1984 Không tham dự Không tham dự
Ai Cập 1986
Maroc 1988
Algérie 1990 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 1 3
Sénégal 1992 8 4 1 3 10 13
Tunisia 1994 Rút lui Rút lui
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 3 9 4 1 3 0 5 4
Burkina Faso 1998 Hạng 4 4th 6 2 2 2 8 9 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 4 8 4 2 2 0 8 5
Mali 2002 13th 3 0 1 2 2 4 8 4 3 1 7 3
Tunisia 2004 14th 3 0 1 2 1 6 6 4 2 0 12 2
Ai Cập 2006 Không vượt qua vòng loại 10 4 1 5 14 13
Ghana 2008 6 1 1 4 5 12
Angola 2010 Vòng bảng 13th 2 0 1 1 0 1 12 9 1 2 24 16
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 15th 3 0 0 3 2 6 4 3 1 0 12 3
Cộng hòa Nam Phi 2013 Á quân 2nd 6 2 3 1 7 3 2 1 0 1 2 3
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 16th 3 0 1 2 1 4 6 3 2 1 8 4
Gabon 2017 Hạng 3 3rd 6 3 3 0 8 3 6 4 1 1 6 2
Ai Cập 2019 Không vượt qua vòng loại 6 3 1 2 8 5
Cameroon 2021 Hạng 4 4th 7 2 3 2 9 10 6 3 3 0 6 2
Bờ Biển Ngà 2023 Vòng 16 đội 13th 4 1 1 2 4 6 6 3 2 1 8 5
Maroc 2025 11th 4 2 0 2 4 5 6 3 1 2 10 7
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Á quân 14/35 56 12 17 27 55 83 112 53 26 33 151 133
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại World Cup 2026 – Bảng A khu vực châu Phi lần lượt gặp Djibouti và gặp Ai Cập vào ngày 05 và 09 tháng 09 năm 2025.[7]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật tính đến ngày 05 tháng 09 năm 2025, sau trận đấu với Djibouti.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Ladji Brahima Sanou 21 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 0 0 Sudan Al-Merrikh
16 1TM Hervé Koffi 16 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 65 0 Pháp Angers
23 1TM Kilian Nikiema 22 tháng 6, 2003 (22 tuổi) 7 0 Hà Lan ADO Den Haag

2 2HV Abdoul Ayinde 17 tháng 7, 2005 (20 tuổi) 2 0 Bỉ Gent
4 2HV Adamo Nagalo 22 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 19 0 Hà Lan PSV Eindhoven
5 2HV Nasser Djiga 15 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 12 1 Scotland Rangers
9 2HV Issa Kaboré 12 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 50 2 Wales Wrexham
12 2HV Edmond Tapsoba 2 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 54 3 Đức Bayer Leverkusen
14 2HV Issoufou Dayo 6 tháng 8, 1991 (34 tuổi) 84 9 Qatar Umm Salal
2HV Steeve Yago 16 tháng 12, 1992 (33 tuổi) 89 1 Síp Aris Limassol
2HV Arsène Kouassi 11 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 1 0 Pháp Lorient

3 3TV Saïdou Simporé 31 tháng 8, 1992 (33 tuổi) 25 1 Ai Cập National Bank of Egypt
6 3TV Mohamed Zougrana 29 tháng 10, 2001 (24 tuổi) 2 1 Algérie MC Alger
8 3TV Cedric Badolo 4 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 31 0 Slovakia Spartak Trnava
17 3TV Abdoul Yoda 20 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 1 0 Moldova Milsami Orhei
18 3TV Josué Tiendrébéogo 21 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 9 1 Pháp Annecy
19 3TV Georgi Minoungou 25 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Seattle Sounders
22 3TV Blati Touré 4 tháng 8, 1994 (31 tuổi) 56 3 Ai Cập Pyramids

7 4 Dango Ouattara 11 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 31 12 Anh Brentford
10 4 Bertrand Traoré 6 tháng 9, 1995 (30 tuổi) 84 22 Anh Sunderland
11 4 Ousseni Bouda 28 tháng 4, 2000 (25 tuổi) 11 2 Hoa Kỳ San Jose Earthquakes
13 4 Mohamed Konaté 12 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 36 7 Nga Akhmat Grozny
15 4 Fayçal Konaté 15 tháng 8, 2006 (19 tuổi) 0 0 Latvia RFS
20 4 Pierre Landry Kabore 5 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 3 0 Scotland Heart of Midlothian
21 4 Cyriaque Irié 20 tháng 6, 2005 (20 tuổi) 3 1 Đức SC Freiburg

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Zegué Traoré 31 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 0 0 Burkina Faso AS Douanes 2023 Africa Cup of Nations PRE
TM Hillel Konaté 28 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 1 0 Pháp Valenciennes v.  Togo, 28 March 2023

HV Cheick Omar Ouédraogo 10 tháng 2, 1996 (30 tuổi) 0 0 Burkina Faso ASFA Yennenga 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Nassim Innocenti 19 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 0 0 Pháp Valenciennes 2023 Africa Cup of Nations PRE

TV Trova Boni 21 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Belenenses SAD 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Dramane Kambou 5 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 2 0 Burkina Faso Rail Club du Kadiogo 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Cyrille Bayala 24 tháng 5, 1996 (29 tuổi) 44 4 Pháp Ajaccio v.  Maroc, 12 September 2023

Ismaël Seone 26 tháng 4, 2005 (20 tuổi) 0 0 Burkina Faso Vitesse 2023 Africa Cup of Nations PRE
Lassina Traoré 12 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 18 7 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Togo, 28 March 2023

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. "Players with 100+ Caps and 30+ International Goals". RSSSF. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011.
  2. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ "Burkina Faso fancy their chances". BBC Sport. ngày 16 tháng 1 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013.
  5. ^ "Burkina Faso 0–1 Ghana". BBC Sport. ngày 19 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013.
  6. ^ "Mba's wondergoal wins African Cup of Nations for Nigeria". Eurosport. ngày 10 tháng 2 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013.
  7. ^ "Liste des Joueurs Convoques". Facebook. Federation Burkinabe de Football. ngày 28 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]