Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso
![]() | |||
| Biệt danh | Les Étalons (Ngựa giống) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Burkina Faso (FBF) | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Brama Traoré | ||
| Đội trưởng | Bertrand Traoré | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Charles Kaboré (102) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Moumouni Dagano (34)[1] | ||
| Sân nhà | Sân vận động 4 tháng 8 | ||
| Mã FIFA | BFA | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 64 | ||
| Cao nhất | 35 (4.2017) | ||
| Thấp nhất | 127 (12.1993) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 62 | ||
| Cao nhất | 59 (9.2014) | ||
| Thấp nhất | 133 (2.1987) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Madagascar; 14.4.1960) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Bissau, Guinea-Bissau; 5 tháng 9 năm 2025) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Algérie; 30 tháng 8 năm 1981) | |||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Sồ lần tham dự | 14 (Lần đầu vào năm 1978) | ||
| Kết quả tốt nhất | Á quân (2013) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso (tiếng Pháp: Équipe du Burkina Faso de football) là đội tuyển bóng đá đại diện cho Burkina Faso tại các giải đấu quốc tế. Đội được quản lý bởi Liên đoàn bóng đá Burkina Faso (FBF), là thành viên của Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA) và Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF). Đội từng được biết đến với tên gọi đội tuyển quốc gia Thượng Volta cho đến năm 1984, khi Thượng Volta đổi tên thành Burkina Faso. Thành tích tốt nhất của họ tại Cúp bóng đá châu Phi là vị trí Á quân năm 2013, trước đó họ từng về đích thứ tư ở giải năm 1998 khi là nước chủ nhà.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trận đấu quốc tế đầu tiên của Burkina Faso diễn ra vào ngày 13 tháng 4 năm 1960 trong khuôn khổ giải Jeux de la Communauté tại Madagascar và kết thúc với chiến thắng 5–4 trước Gabon.
Cúp bóng đá châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]Burkina Faso lần đầu góp mặt ở Cúp bóng đá châu Phi vào năm 1978, nhưng phải đến năm 1996 họ mới quay trở lại giải đấu này. Sau đó, họ giành vé tham dự liên tiếp 5 kỳ từ 1996 đến 2004, trong đó thành tích nổi bật nhất là vào tới bán kết dưới sự dẫn dắt của HLV Philippe Troussier khi giải được tổ chức trên sân nhà năm 1998.[4]
Tại Cúp bóng đá châu Phi 2010, Burkina Faso nằm ở bảng B cùng Ghana và Bờ Biển Ngà trong một bảng đấu chỉ có ba đội do Togo rút lui. Dù đã cầm hòa Bờ Biển Ngà ở trận mở màn và chỉ cần thêm một trận hòa với Ghana để đi tiếp, Burkina Faso lại để thua 0–1 và không thể lọt vào vòng knock-out. Burkina Faso tiếp tục tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2012 nhưng thua cả ba trận vòng bảng và HLV Paulo Duarte bị sa thải ngay sau giải đấu.[5] Tháng 3 năm 2012, HLV người Bỉ Paul Put được bổ nhiệm dẫn dắt đội tuyển. Dưới sự dẫn dắt của ông, Burkina Faso đứng đầu bảng đấu của mình và lọt vào trận chung kết Cúp bóng đá châu Phi 2013, nhưng để thua Nigeria và giành ngôi Á quân.[6] Sau đó, Đội tiếp tục đạt hạng ba tại Cúp bóng đá châu Phi 2017.
Vòng loại World Cup
[sửa | sửa mã nguồn]Burkina Faso lần đầu tham dự vòng loại World Cup 1978, vượt qua Mauritania ở vòng sơ loại nhưng thua Bờ Biển Ngà 1–3 ở vòng tiếp theo. Họ trở lại vòng loại World Cup 1990 nhưng bị loại ngay vòng một sau khi thua Libya với tổng tỉ số 2–3. Burkina Faso rút lui khỏi vòng loại năm 1994 nhưng quay lại ở vòng loại năm 1998, một lần nữa đánh bại Mauritania để vào vòng bảng cuối cùng, tuy nhiên họ không giành được điểm nào và xếp cuối bảng. Ở vòng loại World Cup 2002, họ thắng Ethiopia để vào vòng bảng nhưng cũng không thể tiến xa, chỉ thắng duy nhất một trận trước Malawi.
Burkina Faso thi đấu ấn tượng ở vòng loại World Cup 2014, lọt vào vòng loại cuối cùng gặp Algeria. Họ thắng 3–2 tại Ouagadougou nhưng thua 0–1 tại Blida. Với tổng tỉ số hòa 3–3, Burkina Faso lỡ hẹn World Cup 2014 do luật bàn thắng sân khách.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1958 | Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||
| với tư cách | |||||||||||||||
| Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||
| 1966 đến 1974 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 4 | |||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| với tư cách | |||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 3 | |||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 1 | 1 | 6 | 9 | 17 | |||||||||
| 8 | 2 | 2 | 4 | 11 | 10 | ||||||||||
| 10 | 4 | 1 | 5 | 14 | 13 | ||||||||||
| 12 | 9 | 1 | 2 | 24 | 16 | ||||||||||
| 8 | 5 | 0 | 3 | 10 | 7 | ||||||||||
| 8 | 3 | 3 | 2 | 13 | 8 | ||||||||||
| 6 | 3 | 3 | 0 | 12 | 4 | ||||||||||
| 10 | 6 | 3 | 1 | 23 | 8 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | – | 0/15 | – | – | – | – | – | – | 74 | 35 | 16 | 25 | 122 | 90 | |
Cúp bóng đá châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]Burkina Faso vốn không phải đội tuyển mạnh trong khu vực. Đội đã 13 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi nhưng mới chỉ có 2 lần giành vị trí thứ tư vào các năm 1998 (với tư cách chủ nhà) và 2021, 1 lần giành vị trí thứ ba vào năm 2017 và thành công nhất là năm 2013 khi đội lọt vào trận chung kết dù không được đánh giá cao trước giải.
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Một phần của |
Một phần của | ||||||||||||||
| với tư cách |
với tư cách | ||||||||||||||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 10 | |||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 9 | |||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 8th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 9 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | ||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 8 | |||||||||
| với tư cách |
với tư cách | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 3 | |||||||||
| 8 | 4 | 1 | 3 | 10 | 13 | ||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 15th | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 9 | 4 | 1 | 3 | 0 | 5 | 4 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 2 | 2 | 2 | 8 | 9 | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Vòng bảng | 15th | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 8 | 4 | 2 | 2 | 0 | 8 | 5 | ||
| 13th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 | 8 | 4 | 3 | 1 | 7 | 3 | |||
| 14th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 6 | 6 | 4 | 2 | 0 | 12 | 2 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 10 | 4 | 1 | 5 | 14 | 13 | |||||||||
| 6 | 1 | 1 | 4 | 5 | 12 | ||||||||||
| Vòng bảng | 13th | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | 12 | 9 | 1 | 2 | 24 | 16 | ||
| 15th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 6 | 4 | 3 | 1 | 0 | 12 | 3 | |||
| Á quân | 2nd | 6 | 2 | 3 | 1 | 7 | 3 | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 3 | ||
| Vòng bảng | 16th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 4 | 6 | 3 | 2 | 1 | 8 | 4 | ||
| Hạng 3 | 3rd | 6 | 3 | 3 | 0 | 8 | 3 | 6 | 4 | 1 | 1 | 6 | 2 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 1 | 2 | 8 | 5 | |||||||||
| Hạng 4 | 4th | 7 | 2 | 3 | 2 | 9 | 10 | 6 | 3 | 3 | 0 | 6 | 2 | ||
| Vòng 16 đội | 13th | 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 6 | 6 | 3 | 2 | 1 | 8 | 5 | ||
| 11th | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 5 | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 7 | |||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | Á quân | 14/35 | 56 | 12 | 17 | 27 | 55 | 83 | 112 | 53 | 26 | 33 | 151 | 133 | |
- ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
- ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
- ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
- ^4Khung đỏ: Chủ nhà
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại World Cup 2026 – Bảng A khu vực châu Phi lần lượt gặp Djibouti và gặp Ai Cập vào ngày 05 và 09 tháng 09 năm 2025.[7]
Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật tính đến ngày 05 tháng 09 năm 2025, sau trận đấu với Djibouti.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Ladji Brahima Sanou | 21 tháng 4, 2003 | 0 | 0 | |
| 16 | TM | Hervé Koffi | 16 tháng 10, 1996 | 65 | 0 | |
| 23 | TM | Kilian Nikiema | 22 tháng 6, 2003 | 7 | 0 | |
| 2 | HV | Abdoul Ayinde | 17 tháng 7, 2005 | 2 | 0 | |
| 4 | HV | Adamo Nagalo | 22 tháng 9, 2002 | 19 | 0 | |
| 5 | HV | Nasser Djiga | 15 tháng 11, 2002 | 12 | 1 | |
| 9 | HV | Issa Kaboré | 12 tháng 5, 2001 | 50 | 2 | |
| 12 | HV | Edmond Tapsoba | 2 tháng 2, 1999 | 54 | 3 | |
| 14 | HV | Issoufou Dayo | 6 tháng 8, 1991 | 84 | 9 | |
| HV | Steeve Yago | 16 tháng 12, 1992 | 89 | 1 | ||
| HV | Arsène Kouassi | 11 tháng 9, 2004 | 1 | 0 | ||
| 3 | TV | Saïdou Simporé | 31 tháng 8, 1992 | 25 | 1 | |
| 6 | TV | Mohamed Zougrana | 29 tháng 10, 2001 | 2 | 1 | |
| 8 | TV | Cedric Badolo | 4 tháng 11, 1998 | 31 | 0 | |
| 17 | TV | Abdoul Yoda | 20 tháng 12, 2000 | 1 | 0 | |
| 18 | TV | Josué Tiendrébéogo | 21 tháng 11, 2002 | 9 | 1 | |
| 19 | TV | Georgi Minoungou | 25 tháng 7, 2002 | 1 | 0 | |
| 22 | TV | Blati Touré | 4 tháng 8, 1994 | 56 | 3 | |
| 7 | TĐ | Dango Ouattara | 11 tháng 2, 2002 | 31 | 12 | |
| 10 | TĐ | Bertrand Traoré | 6 tháng 9, 1995 | 84 | 22 | |
| 11 | TĐ | Ousseni Bouda | 28 tháng 4, 2000 | 11 | 2 | |
| 13 | TĐ | Mohamed Konaté | 12 tháng 12, 1997 | 36 | 7 | |
| 15 | TĐ | Fayçal Konaté | 15 tháng 8, 2006 | 0 | 0 | |
| 20 | TĐ | Pierre Landry Kabore | 5 tháng 7, 2001 | 3 | 0 | |
| 21 | TĐ | Cyriaque Irié | 20 tháng 6, 2005 | 3 | 1 | |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Zegué Traoré | 31 tháng 12, 1999 | 0 | 0 | 2023 Africa Cup of Nations PRE | |
| TM | Hillel Konaté | 28 tháng 12, 1994 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Cheick Omar Ouédraogo | 10 tháng 2, 1996 | 0 | 0 | 2023 Africa Cup of Nations PRE | |
| HV | Nassim Innocenti | 19 tháng 2, 2002 | 0 | 0 | 2023 Africa Cup of Nations PRE | |
| TV | Trova Boni | 21 tháng 12, 1999 | 4 | 0 | 2023 Africa Cup of Nations PRE | |
| TV | Dramane Kambou | 5 tháng 1, 2000 | 2 | 0 | 2023 Africa Cup of Nations PRE | |
| TV | Cyrille Bayala | 24 tháng 5, 1996 | 44 | 4 | v. | |
| TĐ | Ismaël Seone | 26 tháng 4, 2005 | 0 | 0 | 2023 Africa Cup of Nations PRE | |
| TĐ | Lassina Traoré | 12 tháng 1, 2001 | 18 | 7 | v. | |
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. "Players with 100+ Caps and 30+ International Goals". RSSSF. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011.
- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Burkina Faso fancy their chances". BBC Sport. ngày 16 tháng 1 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Burkina Faso 0–1 Ghana". BBC Sport. ngày 19 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Mba's wondergoal wins African Cup of Nations for Nigeria". Eurosport. ngày 10 tháng 2 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013.
- ^ "Liste des Joueurs Convoques". Facebook. Federation Burkinabe de Football. ngày 28 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso[liên kết hỏng] trên trang chủ của FIFA
