Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Burkina Faso

Huy hiệu

Tên khác Les Etalons
(Ngựa giống)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Burkina Faso
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Paulo Duarte
Đội trưởng Charles Kaboré
Ghi bàn nhiều nhất Moumouni Dagano (31)[1]
Sân nhà Stade du 4-Août
Mã FIFA BFA
Xếp hạng FIFA 73 (7.2016)
Cao nhất 37 (10.2010, 6.2011)
Thấp nhất 127 (12.1993)
Hạng Elo 95 (3.4.2016)
Elo cao nhất 59 (9.2014)
Elo thấp nhất 133 (2.1987)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Thượng Volta 5–4 Gabon 
(Madagascar; 14.4.1960)
Trận thắng đậm nhất
 Thượng Volta 5–1 Liberia 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27.12.1961)
 Burkina Faso 4–0 Mozambique 
(Ouagadougou, Burkina Faso; 7.6.2003)
 Burkina Faso 4–0 Namibia 
(Ouagadougou, Burkina Faso; 26.3.2011)
 Burkina Faso 4–0 Ethiopia 
(Nelspruit, Nam Phi; 25.1.2013)
 Burkina Faso 4–0 Niger 
(Ouagadougou, Burkina Faso; 23.3.2013)
 Burkina Faso 5–1 Swaziland 
(Nelspruit, Nam Phi; 10 tháng 1, 2015)
Trận thua đậm nhất
 Algérie 7–0 Thượng Volta 
(Algérie; 30 tháng 8, 1981)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (2013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso là đội tuyển cấp quốc gia của Liên đoàn bóng đá Burkina Faso và đại diện cho Burkina Faso trên bình diện quốc tế.

Trận quốc tế đầu tiên của đội tuyển Burkina Faso là trận đấu gặp Gabon vào năm 1960]]. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 2013, dù trước đó, Burkina Faso bị đánh giá rất thấp trước khi giải đấu diễn ra.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2013
Hạng tư: 1998
Hạng tư: 2010

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 - Không tham dự
  • 1986 - Không tham dự
  • 1990 - Không vượt qua vòng loại
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Burkina Faso vốn không phải là đội mạnh trong khu vực. Đội đã 9 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên 7 lần bị loại ngay từ vòng bảng. Hai lần còn lại, đội xếp thứ tư vào năm 1998 khi làm chủ nhà và thành công nhất là năm 2013, đội lọt vào chung kết dù không được đánh giá cao trước khi giải diễn ra.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 10
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1965 Không tham dự
1968 Vòng loại
1970 đến 1972 Bỏ cuộc 3
1974 Vòng loại
1976 Không tham dự
Ghana 1978 Vòng bảng 8 / 8 3 0 0 3 2 9
1980 Không tham dự
1982 Vòng loại
1984 đến 1988 Không tham dự
1990 đến 1992 Vòng loại
1994 Bỏ cuộc
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 15 / 15 3 0 0 3 3 9
Burkina Faso 1998 Hạng tư 4 / 16 6 2 2 2 8 9
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 15 / 16 3 0 1 2 4 8
Mali 2002 Vòng bảng 13 / 16 3 0 1 2 2 4
Tunisia 2004 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 1 6
2006 đến 2008 Vòng loại
Angola 2010 Vòng bảng 13 / 15 2 0 1 1 0 1
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Vòng bảng 14 / 16 3 0 0 3 2 6
Cộng hòa Nam Phi 2013 Á quân 2 / 16 3 0 0 3 2 6
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 16 / 16 3 0 1 2 1 4
Gabon 2017 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần á quân 32 4 10 21 30 59
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách của đội tuyển tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Cabo Verde vào ngày 12 tháng 11, 2016.[2]

Số liệu thống kê tính đến ngày 12 tháng 11, 2016 sau trận gặp Cabo Verde.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Germain Sanou 26 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 21 0 Pháp Beauvais
1TM Koffi Kouakou 16 tháng 10, 1996 (20 tuổi) 3 0 Bờ Biển Ngà ASEC Mimosas
1TM Aboubacar Sawadogo 0 0 Burkina Faso Kadiogo

2HV Bakary Koné 27 tháng 4, 1988 (28 tuổi) 63 0 Tây Ban Nha Malaga
2HV Steeve Yago 16 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 28 0 Pháp Toulouse
2HV Issoufou Dayo 6 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 18 0 Maroc Nahdat Berkane
2HV Patrick Malo 18 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 5 0 Ai Cập Smouha SC
2HV Yacouba Coulibaly 2 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 3 0 Burkina Faso RC Bobo Dioulasso
2HV Issouf Paro 16 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Santos
2HV Aboubacar Congo 13 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 0 0 Maroc Khemisset

3TV Charles Kaboré (c) 9 tháng 2, 1988 (28 tuổi) 71 4 Nga Krasnodar
3TV Abdou Traoré 28 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 30 3 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
3TV Adama Guira 24 tháng 4, 1988 (28 tuổi) 13 0 Đan Mạch SønderjyskE
3TV Djibril Zidnaba 20 tháng 2, 1994 (22 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Braga B
3TV Issoumaila Lingane 13 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 0 0 Israel Hapoel
3TV Moussa Dao 26 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 0 0 Ai Cập Al-Masry

4 Jonathan Pitroïpa 12 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 69 18 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Nasr
4 Aristide Bancé 19 tháng 9, 1984 (32 tuổi) 60 16 Latvia Riga FC
4 Alain Traoré 1 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 42 18 Thổ Nhĩ Kỳ Kayserispor
4 Préjuce Nakoulma 21 tháng 4, 1987 (29 tuổi) 35 8 Thổ Nhĩ Kỳ Mersin İdmanyurdu
4 Bertrand Traoré 6 tháng 9, 1995 (21 tuổi) 30 3 Hà Lan Ajax
4 Jonathan Zongo 6 tháng 4, 1989 (27 tuổi) 20 2 Tây Ban Nha Almería
4 Banou Diawara 13 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 6 3 Algérie JS Kabylie
4 Cyrille Bayala 24 tháng 5, 1996 (20 tuổi) 5 1 Moldova Sheriff Tiraspol

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Daouda Diakité 30 tháng 3, 1983 (33 tuổi) 42 0 Cộng hòa Nam Phi Free State Stars v.  Nam Phi, 8 tháng 10, 2016
TM Adama Sawadogo 20 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 2 0 Burkina Faso ASFA Yennenga v.  Ai Cập, 27 tháng 2, 2016 LOC

HV Moumouni Compaoré 20 tháng 11, 1996 (20 tuổi) 3 0 Burkina Faso Rail Club du Kadiogo v.  Ai Cập, 27 tháng 2, 2016 LOC
HV Ismaël Bandé 16 tháng 1, 1996 (20 tuổi) 1 0 Burkina Faso FABAO Espoir v.  Ai Cập, 27 tháng 2, 2016 LOC
HV Narcisse Bambara 23 tháng 6, 1989 (27 tuổi) 14 0 Cầu thủ tự do v.  Bénin, 17 tháng 11, 2015
HV Pierre Dailan 26 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 4 0 Gabon CF Mounana v.  Bénin, 17 tháng 11, 2015

TV Abdoul Kaboré 1 tháng 1, 1994 (22 tuổi) 3 0 Pháp Valenciennes v.  Botswana, 4 tháng 9, 2016
TV Bakary Saré 5 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Moreirense v.  Botswana, 4 tháng 9, 2016
TV Serge Ouédraogo 7 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 1 0 Burkina Faso KOZAF v.  Ai Cập, 27 tháng 2, 2016 LOC
TV Ousmane Sylla 30 tháng 12, 1990 (25 tuổi) 1 0 Burkina Faso AS SONABEL v.  Ai Cập, 27 tháng 2, 2016 LOC
TV Yacouba Mando 1 tháng 5, 1993 (23 tuổi) 1 0 Burkina Faso KOZAF v.  Ai Cập, 27 tháng 2, 2016 LOC
TV Fousseyni Béao 6 tháng 7, 1994 (22 tuổi) 2 0 Burkina Faso RC Bobo Dioulasso v.  Nigeria, 25 tháng 10, 2015 LOC
TV Daouda Nabi 31 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 1 0 Burkina Faso ASFA Yennenga v.  Nigeria, 25 tháng 10, 2015 LOC
TV Romaric Pitroïpa 31 tháng 12, 1994 (21 tuổi) 1 0 Cameroon Coton Sport v.  Nigeria, 25 tháng 10, 2015 LOC
TV Fayçal Ouédraogo 31 tháng 12, 1995 (20 tuổi) 1 0 Burkina Faso Majestic v.  Botswana, 5 tháng 9, 2015
TV Fadil Sido 13 tháng 4, 1993 (23 tuổi) 1 0 Pháp Luçon v.  Botswana, 5 tháng 9, 2015
TV Djakaridja Koné 22 tháng 7, 1986 (30 tuổi) 41 2 Thổ Nhĩ Kỳ Sivasspor v.  Bénin, 12 tháng 11, 2015
TV Ali Rabo 6 tháng 6, 1986 (30 tuổi) 10 0 Ai Cập Al Mokawloon v.  Bénin, 17 tháng 11, 2015

Issiaka Ouédraogo 19 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 21 1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Hatta Club v.  Bénin, 17 tháng 11, 2015
Ismaël Karambiri 27 tháng 5, 1996 (20 tuổi) 1 0 Burkina Faso AJEB v.  Ai Cập, 27 tháng 2, 2016 LOC

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. “Players with 100+ Caps and 30+ International Goals”. RSSSF. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ “Liste des présélectionnés pour la CAN 2015” (bằng tiếng French). fasofoot.org. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]