Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Burkina Faso

Huy hiệu

Tên khác Les Etalons
(Ngựa giống)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Burkina Faso
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Paulo Duarte
Đội trưởng Charles Kaboré
Ghi bàn nhiều nhất Moumouni Dagano (31)[1]
Sân nhà Stade du 4-Août
Mã FIFA BFA
Xếp hạng FIFA 59 giảm 1 (14 tháng 6 năm 2019)[2]
Cao nhất 35 (4.2017)
Thấp nhất 127 (12.1993)
Hạng Elo 72 giảm 11 (16 tháng 6 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 59 (9.2014)
Elo thấp nhất 133 (2.1987)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Thượng Volta 5–4 Gabon 
(Madagascar; 14.4.1960)
Trận thắng đậm nhất
 Thượng Volta 5–1 Liberia 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27.12.1961)
 Burkina Faso 4–0 Mozambique 
(Ouagadougou, Burkina Faso; 7.6.2003)
 Burkina Faso 4–0 Namibia 
(Ouagadougou, Burkina Faso; 26.3.2011)
 Burkina Faso 4–0 Ethiopia 
(Nelspruit, Nam Phi; 25.1.2013)
 Burkina Faso 4–0 Niger 
(Ouagadougou, Burkina Faso; 23.3.2013)
 Burkina Faso 5–1 Eswatini 
(Nelspruit, Nam Phi; 10 tháng 1 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Algérie 7–0 Thượng Volta 
(Algérie; 30 tháng 8 năm 1981)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (2013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso (tiếng Pháp: Équipe du Burkina Faso de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Liên đoàn bóng đá Burkina Faso và đại diện cho Burkina Faso trên bình diện quốc tế.

Trận quốc tế đầu tiên của đội tuyển Burkina Faso là trận đấu gặp Gabon vào năm 1960. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 2013, dù trước đó, Burkina Faso bị đánh giá rất thấp trước khi giải đấu diễn ra.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2013
Hạng ba: 2017
Hạng tư: 1998
Hạng tư: 2010

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 - Không tham dự
  • 1986 - Không tham dự
  • 1990 - Không vượt qua vòng loại
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Burkina Faso vốn không phải là đội mạnh trong khu vực. Đội đã 11 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên 7 lần bị loại ngay từ vòng bảng. Hai lần còn lại, đội xếp thứ tư vào năm 1998 khi làm chủ nhà và thành công nhất là năm 2013, đội lọt vào chung kết dù không được đánh giá cao trước khi giải diễn ra.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 11
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1965 Không tham dự
1968 Vòng loại
1970 đến 1972 Bỏ cuộc 3
1974 Vòng loại
1976 Không tham dự
Ghana 1978 Vòng bảng 8 / 8 3 0 0 3 2 9
1980 Không tham dự
1982 Vòng loại
1984 đến 1988 Không tham dự
1990 đến 1992 Vòng loại
1994 Bỏ cuộc
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 15 / 15 3 0 0 3 3 9
Burkina Faso 1998 Hạng tư 4 / 16 6 2 2 2 8 9
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 15 / 16 3 0 1 2 4 8
Mali 2002 Vòng bảng 13 / 16 3 0 1 2 2 4
Tunisia 2004 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 1 6
2006 đến 2008 Vòng loại
Angola 2010 Vòng bảng 13 / 15 2 0 1 1 0 1
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Vòng bảng 14 / 16 3 0 0 3 2 6
Cộng hòa Nam Phi 2013 Á quân 2 / 16 6 2 3 1 7 3
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 16 / 16 3 0 1 2 1 4
Gabon 2017 Hạng ba 3 / 16 6 3 3 0 8 3
2019 Vòng loại
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần á quân 41 7 13 21 38 62
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách của đội tuyển tham dự vòng loại cúp bóng đá châu Phi 2017 gặp Mauritania vào ngày 22 tháng 3 năm 2019.[4]

Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2018 sau trận gặp Angola.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Aboubacar Sawadogo 10 tháng 8, 1989 (29 tuổi) 8 0 Ả Rập Xê Út Al-Nojoom
1TM Koffi Kouakou 16 tháng 10, 1996 (22 tuổi) 22 0 Pháp Lille

2HV Bakary Koné 27 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 82 0 Nga Arsenal Tula
2HV Steeve Yago 16 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 43 0 Pháp Toulouse
2HV Issoufou Dayo 6 tháng 8, 1991 (27 tuổi) 34 2 Maroc Berkane
2HV Yacouba Coulibaly 2 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 21 0 Pháp Le Havre
2HV Jean-Noël Lingani 12 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 8 0 Guinée Horoya
2HV Dylan Ouédraogo 22 tháng 7, 1998 (20 tuổi) 1 0 Pháp Monaco

3TV Jonathan Pitroipa 12 tháng 4, 1986 (33 tuổi) 79 19 Pháp Paris
3TV Abdou Traoré 28 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 42 4 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor
3TV Cyrille Bayala 24 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 19 2 Pháp Lens
3TV Adama Guira 24 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 19 0 Đan Mạch AGF
3TV Blati Touré 4 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 16 0 Thụy Điển AFC Eskilstuna
3TV Ousmane Sylla 30 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 0 0 Algérie AS Ain M'lila

4 Aristide Bancé 19 tháng 9, 1984 (34 tuổi) 74 22 Burkina Faso USFA
4 Préjuce Nakoulma 21 tháng 4, 1987 (32 tuổi) 52 13 Pháp Nantes
4 Bertrand Traoré 6 tháng 9, 1995 (23 tuổi) 50 8 Pháp Lyon
4 Banou Diawara 13 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 19 5 Maroc AS FAR
4 Lassina Traoré 12 tháng 1, 2001 (18 tuổi) 4 3 Hà Lan Jong Ajax
4 Abou Ouattara 25 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 4 0 Bỉ Mechelen
4 Zakaria Sanogo 11 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 4 0 Áo Hartberg
4 Ahmed Touré 17 tháng 7, 1987 (31 tuổi) 2 0 Bờ Biển Ngà ASEC Mimosas

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Germain Sanou 26 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 23 0 Pháp Beauvais v.  Angola, 18 tháng 11 năm 2018
TM Daouda Diakité 30 tháng 3, 1983 (36 tuổi) 48 0 Burkina Faso EFO v.  Kosovo, 27 tháng 3 năm 2018

HV Patrick Malo 18 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 20 0 Ai Cập Wadi Degla v.  Mauritanie, 22 tháng 3 năm 2019 WD
HV Souleymane Koanda 21 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 3 0 Bờ Biển Ngà ASEC Mimosas v.  Angola, 18 tháng 11 năm 2018
HV Edmond Tapsoba 2 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães v.  Angola, 18 tháng 11 năm 2018
HV Mamadou Koné 24 tháng 6, 1992 (26 tuổi) 0 0 Pháp FC2A v.  Cameroon, 27 tháng 5 năm 2018

TV Sibiri Traoré 31 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 58 21 Maroc Berkane v.  Mauritanie, 22 tháng 3 năm 2019 WD
TV Charles Kaboré 9 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 94 4 Nga Krasnodar v.  Angola, 18 tháng 11 năm 2018 SUS
TV Bryan Dabo 18 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 5 0 Ý Fiorentina v.  Botswana, 16 tháng 10 năm 2018
TV Bakary Saré 5 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 7 1 Bồ Đào Nha Belenenses v.  Cameroon, 27 tháng 5 năm 2018
TV Trova Boni 21 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 1 0 Bỉ KV Mechelen v.  Cameroon, 27 tháng 5 năm 2018

Djibril Ouattara 19 tháng 9, 1999 (19 tuổi) 1 0 Burkina Faso ASF v.  Angola, 18 tháng 11 năm 2018
Souleymane Sawadogo 9 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 1 0 Hy Lạp Levadiakos v.  Angola, 18 tháng 11 năm 2018
Bassirou Compaoré 23 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 3 0 Maroc Chabab Atlas Khénifra v.  Botswana, 16 tháng 10 năm 2018
Hassane Bandé 30 tháng 10, 1998 (20 tuổi) 4 0 Hà Lan Ajax v.  Cameroon, 27 tháng 5 năm 2018

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. “Players with 100+ Caps and 30+ International Goals”. RSSSF. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập 16 tháng 6 năm 2019. 
  4. ^ “Liste des présélectionnés pour la CAN 2015” (bằng tiếng Pháp). fasofoot.org. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]