Đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Sénégal

Huy hiệu

Tên khác Les Lions de la Teranga
(Những con sư tử Teranga)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Sénégal
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Sénégal Aliou Cissé
Trợ lý Pháp Régis Bogaert
Đội trưởng Lamine Sané
Thi đấu nhiều nhất Henri Camara (99)
Ghi bàn nhiều nhất Henri Camara (29)
Sân nhà Leopold Senghor
Mã FIFA SEN
Xếp hạng FIFA 43 (4.2016)
Cao nhất 26 (6.2004)
Thấp nhất 99 (6.2013)
Hạng Elo 42 (3.4.2016)
Elo cao nhất 19 (6.2002)
Elo thấp nhất 100 (10.1994)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Dahomey  3 - 2  Sénégal
(Bờ Biển Ngà; 31.12.1961)
Trận thắng đậm nhất
Sénégal  7 – 0  Mauritius
(Sénégal; 9.10.2010)
Trận thua đậm nhất
Guinée  5 – 0  Sénégal
(Guinée; 6.3.1966)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhất Tứ kết
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 13 (lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhất Á quân (2002)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal là đội tuyển cấp quốc gia của Sénégal do Liên đoàn bóng đá Sénégal quản lý.

Trận quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sénégal là trận đấu gặp Bénin vào năm 1961. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết World Cup 2002 ở ngay lần đầu tham dự giải và ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 2002 cũng như vị trí thứ tư của đại hội Thể thao toàn Phi 2011.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Coppa Africa.svg Cúp bóng đá châu Phi
Á quân: 2002
Hạng tư: 1965; 1990; 2006
Vô địch WAFU Cup: 0
Á quân: 2010; 2013
Bóng đá nam tại African Games:
Hạng tư: 2011

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1962 - Không tham dự
  • 1966 - Bỏ cuộc
  • 1970 đến 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Tứ kết
  • 2006 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1963 - Không tham dự
  • 1965 - Hạng tư
  • 1968 - Vòng 1
  • 1970 đến 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1980 - Không tham dự
  • 1982 - đến 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 - Vòng 1
  • 1988 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Hạng tư
  • 1992 - Tứ kết
  • 1994 - Tứ kết
  • 1996 đến 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2000 - Tứ kết
  • 2002 - Hạng hai
  • 2004 - Tứ kết
  • 2006 - Hạng tư
  • 2008 - Vòng 1
  • 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 - Vòng 1
  • 2013 - Không vượt qua vòng loại
  • 2015 - Vòng 1

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập tham dự vòng loại cúp bóng đá châu Phi 2017 gặp Niger vào các ngày 26 và 29 tháng 3 năm 2016.

Các số liệu thống kê tính đến 26 tháng 3 năm 2016, sau trận gặp Niger.

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Abdoulaye Diallo 30 tháng 3, 1992 (24 tuổi) 8 0 Pháp Rennes
16 1TM Khadim Ndiaye 30 tháng 11, 1984 (31 tuổi) 12 0 Guinée Horoya Conakry
23 1TM Pape Seydou Ndiaye 11 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 1 0 Sénégal Niary Tally
6 2HV Lamine Sané (Đội trưởng) 22 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 28 0 Pháp Bordeaux
2 2HV Kara Mbodj 11 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 23 2 Bỉ Anderlecht
18 2HV Pape Ndiaye Souaré 6 tháng 6, 1990 (25 tuổi) 18 0 Anh Crystal Palace
4 2HV Lamine Gassama 20 tháng 10, 1989 (26 tuổi) 16 0 Pháp Lorient
20 2HV Boukary Dramé 22 tháng 7, 1985 (30 tuổi) 15 0 Ý Atalanta
14 2HV Zargo Touré 11 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 8 0 Pháp Lorient
3 2HV Kalidou Koulibaly 20 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 6 0 Ý Napoli
5 3TV Idrissa Gana Gueye (Đội phó) 26 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 30 0 Anh Aston Villa
21 3TV Mohamed Diamé 14 tháng 6, 1987 (28 tuổi) 25 1 Anh Hull City
8 3TV Cheikhou Kouyaté (Đội phó) 21 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 22 2 Anh West Ham United
17 3TV Henri Saivet 26 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 10 0 Anh Newcastle United
11 3TV Cheikh Ndoye 29 tháng 3, 1986 (30 tuổi) 7 1 Pháp Angers
12 3TV Papa Alioune Ndiaye 27 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 4 0 Thổ Nhĩ Kỳ Osmanlıspor
13 3TV Younousse Sankharé 10 tháng 9, 1989 (26 tuổi) 2 0 Pháp EA Guingamp
25 3TV Amara Baby 23 tháng 2, 1989 (27 tuổi) 1 0 Bỉ Charleroi
26 3TV Chérif Salif Sané 15 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 1 0 Sénégal Casa Sports
24 3TV Issa Sarr 9 tháng 10, 1986 (29 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
9 4 Mame Biram Diouf 16 tháng 12, 1987 (28 tuổi) 30 8 Anh Stoke City
10 4 Sadio Mané 10 tháng 4, 1992 (24 tuổi) 32 9 Anh Southampton
7 4 Moussa Konaté 3 tháng 4, 1993 (23 tuổi) 17 7 Thụy Sĩ Sion
15 4 Baye Oumar Niasse 18 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 7 3 Anh Everton
22 4 Famara Diedhiou 15 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 0 0 Pháp Clermont
19 4 Keita 8 tháng 3, 1995 (21 tuổi) 1 0 Ý Lazio

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Lys Gomis 6 tháng 10, 1989 (26 tuổi) 2 0 România Poli Timișoara v.  Madagascar, 13 tháng 11, 2015
TM Papa Demba Camara 16 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 1 0 Pháp Sochaux v.  Burundi, 13 tháng 6, 2015
HV Issa Cissokho 23 tháng 2, 1985 (31 tuổi) 5 0 Ý Bari v.  Madagascar, 17 tháng 11, 2015
HV Cheikh Mbengue 23 tháng 7, 1988 (27 tuổi) 18 0 Pháp Rennes v.  Namibia, 5 tháng 9, 2015
TV Alfred N'Diaye 6 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 8 0 Tây Ban Nha Real Betis v.  Madagascar, 13 tháng 11, 2015 INJ
TV Diawandou Diagne 8 tháng 11, 1994 (21 tuổi) 2 0 Bỉ Eupen v.  Algérie, 13tháng 10, 2015
TV Salif Sané 25 tháng 8, 1990 (25 tuổi) 7 0 Đức Hannover 96 v.  Namibia, 5 tháng 9, 2015 INJ
TV Stéphane Badji 29 tháng 5, 1990 (25 tuổi) 16 0 Bỉ Anderlecht v.  Namibia, 5 tháng 9, 2015
Diafra Sakho 24 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 5 1 Anh West Ham United v.  Algérie, 13 tháng 10, 2015
Pape Sané 30 tháng 12, 1990 (25 tuổi) 1 0 Pháp Bourg-en-Bresse 01 v.  Namibia, 5 tháng 9, 2015
Demba Ba 25 tháng 5, 1985 (30 tuổi) 20 4 Trung Quốc Shanghai Shenhua v.  Burundi, 13 tháng 6, 2015
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • RET Cầu thủ đã chia tay đội tuyển quốc gia

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]