Đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sénégal
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Lions de la Teranga
(Những con sư tử Teranga)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Sénégal
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngAliou Cissé
Đội trưởngKalidou Koulibaly
Thi đấu nhiều nhấtHenri Camara (99)
Ghi bàn nhiều nhấtHenri Camara (29)
Sân nhàSân vận động Léopold Sédar Senghor
Mã FIFASEN
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 20 Giữ nguyên (23 tháng 12 năm 2021)[1]
Cao nhất20 (7.2019)
Thấp nhất99 (6.2013)
Hạng Elo
Hiện tại 42 Giảm 10 (26 tháng 12 năm 2021)[2]
Cao nhất21 (6.2002)
Thấp nhất105 (10.1994)
Trận quốc tế đầu tiên
 Gambia thuộc Anh 1–2 Sénégal thuộc Pháp Flag-senegal-1958.svg
(Gambia; 1959)
Trận thắng đậm nhất
 Sénégal 7–0 Mauritius 
(Sénégal; 9.10.2010)
Trận thua đậm nhất
 Tiệp Khắc 11–0 Sénégal 
(Praha, Tiệp Khắc; 2.11.1966)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 2002)
Kết quả tốt nhấtTứ kết
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự15 (Lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2002, 2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal (tiếng Pháp: Équipe du Sénégal de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Sénégal do Liên đoàn bóng đá Sénégal quản lý.

Trận quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sénégal là trận đấu gặp Bénin vào năm 1961. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết World Cup 2002 ở ngay lần đầu tham dự giải và hai lần ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi là vào các năm 2002, 2019 cũng như vị trí thứ tư của đại hội Thể thao toàn Phi 2011.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Coppa Africa.svg Cúp bóng đá châu Phi
Á quân: 2002, 2019
Vô địch WAFU Cup: 0
Á quân: 2010; 2013

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1930 đến
1962
Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1966 Bỏ cuộc
1970 đến
1998
Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Tứ kết 7th 5 2 2 1 7 6
2006 đến
2014
Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng 1 17th 3 1 1 1 4 4
Qatar 2022 đến
Canada Hoa Kỳ México 2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần tứ kết 2/21 8 3 3 2 11 10

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng GP W D L GS GA
1957 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1959
1962
1963
Tunisia 1965 Hạng tư 4th 3 1 1 1 5 2
Ethiopia 1968 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 5 5
1970 Không vượt qua vòng loại
1972
1974
1976
1978
1980 Không tham dự
1982 Không vượt qua vòng loại
1984
Ai Cập 1986 Vòng bảng 5th 3 2 0 1 3 1
1988 Không vượt qua vòng loại
Algérie 1990 Hạng tư 4th 5 1 2 2 3 3
Sénégal 1992 Tứ kết 5th 3 1 0 2 4 3
Tunisia 1994 Tứ kết 8th 3 1 0 2 2 3
1996 Không vượt qua vòng loại
1998
Nigeria 2000 Tứ kết 7th 4 1 1 2 6 6
Mali 2002 Á quân 2nd 6 4 2 0 6 1
Tunisia 2004 Tứ kết 6th 4 1 2 1 4 2
Ai Cập 2006 Hạng tư 4th 6 2 0 4 7 8
Ghana 2008 Vòng bảng 12th 3 0 2 1 4 6
2010 Không vượt qua vòng loại
GabonGuinea Xích Đạo 2012 Vòng bảng 13th 3 0 0 3 3 6
2013 Không vượt qua vòng loại
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 4
Gabon 2017 Tứ kết 5th 4 2 2 0 6 2
Ai Cập 2019 Á quân 2nd 7 5 0 2 8 2
Cameroon 2021 Vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 2 lần
á quân
15/32 60 23 14 23 69 54

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2022[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp TogoCongo vào tháng 11 năm 2021.[3]
Các số liệu thống kê tính đến 14 tháng 11 năm 2021, sau trận gặp Congo.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Seny Dieng 23 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 1 0 Anh Queens Park Rangers
16 1TM Édouard Mendy 1 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 16 0 Anh Chelsea
23 1TM Alfred Gomis 5 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 12 0 Pháp Rennes

2 2HV Saliou Ciss 15 tháng 9, 1989 (32 tuổi) 29 0 Pháp Nancy
3 2HV Kalidou Koulibaly (đội trưởng) 20 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 53 0 Ý Napoli
4 2HV Pape Abou Cissé 14 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 6 1 Hy Lạp Olympiacos
14 2HV Abdoulaye Seck 4 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 5 0 Bỉ Antwerp
20 2HV Bouna Sarr 31 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 4 0 Đức Bayern Munich
21 2HV Ibrahima Mbaye 19 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 6 0 Ý Bologna
2HV Abdou Diallo 4 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 7 1 Pháp Paris Saint-Germain
2HV Fodé Ballo-Touré 3 tháng 1, 1997 (25 tuổi) 8 0 Ý Milan

5 3TV Idrissa Gueye (đội phó) 26 tháng 9, 1989 (32 tuổi) 84 6 Pháp Paris Saint-Germain
6 3TV Nampalys Mendy 23 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 8 0 Anh Leicester City
7 3TV Pape Gueye 24 tháng 1, 1999 (23 tuổi) 1 0 Pháp Marseille
8 3TV Cheikhou Kouyaté 21 tháng 12, 1989 (32 tuổi) 73 3 Anh Crystal Palace
12 3TV Moustapha Name 5 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 5 0 Pháp Paris
17 3TV Pape Matar Sarr 14 tháng 9, 2002 (19 tuổi) 4 0 Pháp Metz
22 3TV Mamadou Loum 30 tháng 12, 1996 (25 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Alavés

9 4 Boulaye Dia 16 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 9 1 Tây Ban Nha Villarreal
10 4 Sadio Mané 10 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 80 26 Anh Liverpool
11 4 Habib Diallo 18 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 10 2 Pháp Strasbourg
13 4 Bamba Dieng 23 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 3 0 Pháp Marseille
15 4 Krépin Diatta 25 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 24 2 Pháp Monaco
18 4 Ismaïla Sarr 25 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 40 9 Anh Watford
19 4 Famara Diédhiou 15 tháng 12, 1992 (29 tuổi) 18 9 Thổ Nhĩ Kỳ Alanyaspor

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Bingourou Kamara 21 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 2 0 Pháp Strasbourg v.  Eswatini, 30 March 2021
TM Boubacar Fall 3 tháng 2, 2001 (20 tuổi) 0 0 Pháp Saint-Étienne v.  Guiné-Bissau, 15 November 2020

HV Moutarou Baldé 5 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 6 0 Sénégal Teungueth v.  Cộng hòa Congo, 7 September 2021
HV Lamine Gassama 20 tháng 10, 1989 (32 tuổi) 49 0 Unattached v.  Cabo Verde, 8 June 2021
HV Arial Mendy 7 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 4 0 Pháp Clermont v.  Eswatini, 30 March 2021
HV Ousseynou Ba 11 tháng 11, 1995 (26 tuổi) 2 0 Hy Lạp Olympiacos v.  Eswatini, 30 March 2021
HV Abdallah Ndour 20 tháng 12, 1993 (28 tuổi) 0 0 Pháp Sochaux v.  Eswatini, 30 March 2021
HV Youssouf Sabaly 5 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 21 0 Tây Ban Nha Betis v.  Cộng hòa Congo, 26 March 2021 PRE
HV Salif Sané 25 tháng 8, 1990 (31 tuổi) 38 0 Đức Schalke 04 v.  Guiné-Bissau, 15 November 2020
HV Moussa Wagué 4 tháng 10, 1998 (23 tuổi) 21 1 Tây Ban Nha Barcelona v.  Guiné-Bissau, 15 November 2020
HV Alpha Dionkou 10 tháng 10, 2001 (20 tuổi) 0 0 Anh Manchester City v.  Guiné-Bissau, 15 November 2020
HV Formose Mendy 2 tháng 1, 2001 (21 tuổi) 0 0 Pháp Amiens v.  Guiné-Bissau, 15 November 2020
HV Naby Sarr 13 tháng 8, 1993 (28 tuổi) 0 0 Anh Huddersfield Town v.  Guiné-Bissau, 15 November 2020

TV Joseph Lopy 15 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 5 0 Pháp Sochaux v.  Namibia, 12 October 2021
TV Pape Cheikh Diop 8 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 3 0 Pháp Lyon v.  Cabo Verde, 8 June 2021
TV Assane Dioussé 20 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 3 0 Thổ Nhĩ Kỳ Ankaragücü v.  Eswatini, 30 March 2021
TV Mamadou Fall 31 tháng 12, 1991 (30 tuổi) 1 0 Bỉ Charleroi v.  Eswatini, 30 March 2021
TV Cheikh N'Doye 29 tháng 3, 1986 (35 tuổi) 30 2 Pháp Red Star v.  Cộng hòa Congo, 26 March 2021
TV Franck Kanouté 13 tháng 12, 1998 (23 tuổi) 2 0 Bỉ Cercle Brugge v.  Cộng hòa Congo, 26 March 2021
TV Badou Ndiaye 27 tháng 10, 1990 (31 tuổi) 32 2 Hy Lạp Aris v.  Guiné-Bissau, 15 November 2020

Keita Baldé 8 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 36 6 Ý Cagliari v.  Namibia, 12 October 2021
Sada Thioub 1 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 7 0 Pháp Angers v.  Cộng hòa Congo, 7 September 2021
Abdallah Sima 17 tháng 6, 2001 (20 tuổi) 4 0 Anh Stoke City v.  Cộng hòa Congo, 7 September 2021
Mame Thiam 9 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 3 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kayserispor v.  Cabo Verde, 8 June 2021
Mbaye Diagne 28 tháng 10, 1991 (30 tuổi) 11 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v.  Eswatini, 30 March 2021
Babacar Sy Seck 2 tháng 1, 1994 (28 tuổi) 0 0 Unattached v.  Cộng hòa Congo, 26 March 2021
Youssouph Mamadou Badji 20 tháng 12, 2001 (20 tuổi) 3 0 Pháp Brest v.  Cộng hòa Congo, 26 March 2021 PRE
Opa Nguette 8 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 10 2 Pháp Metz v.  Guiné-Bissau, 15 November 2020
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • RET Cầu thủ đã chia tay đội tuyển quốc gia

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 23 tháng 12 năm 2021. Truy cập 23 tháng 12 năm 2021.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 26 tháng 12 năm 2021. Truy cập 26 tháng 12 năm 2021.
  3. ^ “Mondial 2018: La liste du Sénégal face au Cap Vert” (bằng tiếng Pháp). afrik-foot.com.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ a b Roberto Mamrud. “Senegal – Record International Players”. rsssf.com. RSSSF.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]