Đội tuyển bóng đá quốc gia Burundi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Burundi

Huy hiệu

Tên khác Les Hirondelles
(Chim nhạn)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Burundi
(Fédération de Football du Burundi)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Algérie Ahcene Aït-Abdelmalek (từ 3.2015)
Đội trưởng Selemani Ndikumana
Sân nhà Sân vận động Hoàng tử Louis Rwagasore
Mã FIFA BDI
Xếp hạng FIFA 148 Giảm 14 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 96 (8.1993)
Thấp nhất 160 (7.1998)
Hạng Elo 136 Giảm 8 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 79 (13.12.1998)
Elo thấp nhất 159 (4.12.2009)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Uganda 7 - 5 Burundi 
(Kampala, Uganda; 9.10.1964)
Trận thắng đậm nhất
 Burundi 6 - 2 Rwanda 
(Mbabane, Burundi; 29.6.1976)
 Burundi 5 - 1 Somalia 
(Kampala, Uganda; 25.12.2012)
Trận thua đậm nhất
 Congo 8 - 0 Burundi 
(Cameroon; 24.12.1977)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng (2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Burundi (tiếng Pháp: Équipe du Burundi de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Burundi do Liên đoàn bóng đá Burundi quản lý. Đội tuyển chưa từng vượt qua vòng loại World Cup.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Burundi là trận gặp đội tuyển Uganda là vào năm 1964. Đội đã một lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào năm 2019. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Madagascar, NigeriaGuinée, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2004
Hạng tư: 1999; 2007; 2008

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Không vượt qua vòng loại
  • 1998 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 2002 - Bỏ cuộc
  • 2006 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Burundi mới một lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi và bị loại từ vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1974 Không tham dự
1976 Vòng loại
1978 Không tham dự
1980 Bỏ cuộc
1982 đến 1992 Không tham dự
1994 Vòng loại
1996 Không tham dự
1998 Bỏ cuộc
2000 đến 2017 Vòng loại
Ai Cập 2019 Vòng bảng 22 / 24 3 0 0 3 0 4
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 0 0 3 0 4
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Tanzania vào các ngày 4 và 8 tháng 9 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 8 tháng 9 năm 2019 sau trận gặp Tanzania.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Jonathan Nahimana 12 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 22 0 Tanzania KMC
13 1TM Justin Ndikumana 1 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 2 0 Kenya Sofapaka
23 1TM MacArthur Arakaza 27 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 28 0 Kenya Sofapaka

2 2HV Diamant Ramazani 18 tháng 2, 1999 (20 tuổi) 2 0 Bỉ Lokeren II
6 2HV David Nshimirimana 2 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 30 0 Rwanda Mukura
14 2HV Omar Ngandu 3 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 9 0 Rwanda Kigali
15 2HV Omar Moussa 30 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 17 0 Kenya Sofapaka
19 2HV Frédéric Nsabiyumva 26 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 32 0 Cộng hòa Nam Phi Chippa United

3 3TV Joël Bacanamwo 23 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 2 0 Bỉ Tubize
4 3TV Pierre Kwizera 16 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 44 3 Oman Al-Orouba
5 3TV Gaël Bigirimana 22 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 13 0 Scotland Hibernian
8 3TV Gaël Duhayindavyi 15 tháng 4, 1990 (29 tuổi) 48 2 Rwanda Mukura
10 3TV Shassiri Nahimana 5 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 33 2 Ả Rập Xê Út Al-Mujazzal
12 3TV Hussein Shabani 26 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 20 1 Rwanda Bugesera

7 4 Fiston Abdul Razak 5 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 45 19 Algérie JS Kabylie
9 4 Saido Berahino (C) 4 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 12 1 Bỉ Zulte Waregem
11 4 Bonfils Bimenyimana 21 tháng 11, 1997 (21 tuổi) 6 1 Latvia Riga
16 4 Jules Ulimwengu 21 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 0 0 Rwanda Rayon Sport
17 4 Cédric Amissi 20 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 46 10 Ả Rập Xê Út Al-Taawoun
18 4 Laudit Mavugo 10 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 21 5 Zambia NAPSA Stars
20 4 Francis Mustafa 3 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 9 0 Kenya Gor Mahia
21 4 Mohamed Amissi 3 tháng 8, 2000 (19 tuổi) 7 0 Hà Lan NAC Breda
22 4 Bienvenue Kanakimana 28 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ Atlanta United 2

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Onésime Rukundo 9 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 1 0 Burundi Messager Ngozi v.  Nam Sudan, 4 tháng 8 năm 2019

HV Léon Harerimana 14 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 27 0 Rwanda Kigali vs.  Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
HV Chancel Ndaye 14 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 1 0 Burundi LLB Académic vs.  Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
HV Karim Nizigiyimana 21 tháng 6, 1989 (30 tuổi) 54 0 Uganda Vipers CAN 2019
HV Christophe Nduwarugira 22 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 30 4 Bồ Đào Nha União da Madeira CAN 2019
HV Valentin Delanys 8 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 0 0 Unattached CAN 2019 PRE
HV Joel Bembo-Leta 15 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 0 0 Free agent CAN 2019 PRE

TV Enock Sabumukama 4 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 5 0 Zambia ZESCO United CAN 2019
TV Youssouf Ndayishimiye 27 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 6 0 Burundi Aigle Noir Makamba CAN 2019 PRE

Bienvenue Shaka 29 tháng 12, 1999 (19 tuổi) 3 0 Tunisia Etoile du Sahel vs.  Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
Elvis Kamsoba 27 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 2 0 Úc Melbourne Victory vs.  Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
Akonkwa Akimana 0 0 Burundi Aigle Noir Makamba vs.  Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
Benjamin Gasongo 0 0 Burundi Aigle Noir Makamba vs.  Tanzania, 4 tháng 9 năm 2019 PRE
Selemani Ndikumana 18 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 33 12 Ả Rập Xê Út Al-Adalh CAN 2019

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]