Đội tuyển bóng đá quốc gia Madagascar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Madagascar

Huy hiệu

Tên khác Barea
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Madagascar
(Fédération Malagasy de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Franck Rajaonarisamba
Đội trưởng Johann Paul
Ghi bàn nhiều nhất Faneva Imà Andriatsima
Sân nhà Sân vận động Mahamasina
Sân vận động Rabemanjara Mahajanga
Mã FIFA MAD
Xếp hạng FIFA 95 Giữ nguyên (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 81 (8.1993)
Thấp nhất 190 (3.2014)
Hạng Elo 111 Giảm 1 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 64 (12.1964)
Elo thấp nhất 167 (4.2007)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Madagascar 1–2 Mauritius 
(Madagascar, 1947)
Trận thắng đậm nhất
 Madagascar 8–1 Congo 
(Madagascar; 19 tháng 4 năm 1960)
Trận thua đậm nhất
 Mauritius 7–0 Madagascar 
(Réunion; 31 tháng 7 năm 1952)
 Congo-Léopoldville 7–0 Madagascar 
(Congo; 18 tháng 7 năm 1965)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2019)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Madagascar (tiếng Pháp: Équipe de Madagascar de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Madagascar do Liên đoàn bóng đá Madagascar quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Madagascar là trận gặp đội tuyển Mauritius vào năm 1947. Đội đã một lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào năm 2019 và gây bất ngờ lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 2008

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1970 - Không tham dự
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Madagascar mới một lần tham dự vòng chung kết và gây chấn động lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (2019).

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1970 Không tham dự
1972 đến 1974 Vòng loại
1976 Bỏ cuộc
1978 Không tham dự
1980 đến 1988 Không tham dự
1990 Bỏ cuộc]]
1992 Vòng loại
1994 Không tham dự
1996 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1998 Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc giải năm 1996
2000 đến 2017 Vòng loại
Ai Cập 2019 Tứ kết 6th 5 2 2 1 7 7
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần tứ kết 5 2 2 1 7 7
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự vòng loại CAN 2021 gặp EthiopiaNigeria vào tháng 11 năm 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Ethiopia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ibrahima Dabo 22 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 10 0 Réunion JS Saint-Pierroise
23 1TM Melvin Adrien 30 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 8 0 Pháp FC Martigues
16 1TM Jean Dieu-Donné Randrianasolo 26 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 33 0 Madagascar CNaPS Sport

17 2HV Toavina Rambeloson 26 tháng 11, 1992 (26 tuổi) 7 0 Pháp Arras Football
5 2HV Pascal Razakanantenaina 19 tháng 4, 1987 (32 tuổi) 22 2 Réunion JS Saint-Pierroise
21 2HV Thomas Fontaine 8 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 16 0 Pháp FC Lorient
22 2HV Jérôme Mombris 27 tháng 11, 1987 (31 tuổi) 15 0 Pháp Grenoble
20 2HV Romain Métanire 28 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 14 0 Hoa Kỳ Minnesota United
24 2HV Mario Bakary 1 tháng 1, 1988 (31 tuổi) 8 0 Madagascar Fosa Juniors
14 2HV Jérémy Morel 5 tháng 4, 1984 (35 tuổi) 7 0 Pháp Rennes
4 2HV Gervais Randrianarisoa 7 tháng 11, 1984 (35 tuổi) 27 1 Réunion JS Saint-Pierroise

13 3TV Anicet Abel 13 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 13 2 Bulgaria Ludogorets Razgrad
15 3TV Ibrahim Amada 28 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 12 1 Qatar Al-Khor SC
7 3TV Dimitry Caloin 8 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 4 0 Pháp FC Villefranche
3 3TV Romario Baggio 1 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 12 0 Madagascar Fosa Juniors FC
8 3TV Arohasina Andrianarimanana 16 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 20 1 Cộng hòa Nam Phi Black Leopards
18 3TV Rayan Raveloson 16 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 8 2 Pháp Troyes

9 4 Faneva Imà Andriatsima (đội trưởng) 3 tháng 6, 1984 (35 tuổi) 43 14 Ả Rập Xê Út Abha Club
2 4 Carolus Andriamatsinoro 6 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 34 10 Ả Rập Xê Út Al-Adalah
12 4 Lalaina Nomenjanahary 1 tháng 6, 1986 (33 tuổi) 32 3 Pháp Paris FC
11 4 Paulin Voavy 10 tháng 11, 1987 (32 tuổi) 44 12 Ai Cập Misr Lel Makkasa
10 4 Njiva Rakotoharimalala 6 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 26 9 Pháp Fleury 91

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Joma 20 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 1 0 Madagascar AS Jet Mada 2018 COSAFA Cup

HV Tobisoa Njakanirina 21 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 21 0 Madagascar CNaPS Sport v.  Sénégal, 9 tháng 9 năm 2018
HV Ando Rakotondrazaka 12 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 25 0 Madagascar CNaPS Sport v.  Sénégal, 9 tháng 9 năm 2018
HV Fabien Boyer 12 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 18 0 Pháp Grenoble v.  Kosovo, 24 tháng 3 năm 2018
HV Albert Rafetraniaina 9 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 3 0 Pháp Nice(rés) v.  Kosovo, 24 tháng 3 năm 2018

TV Marco Ilaimaharitra 26 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 11 1 Bỉ Charleroi CAN 2019
TV Zotsara Randriambololona 22 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 5 0 Pháp Fleury 91 v.  Sénégal, 23 tháng 3 năm 2019

William Gros 31 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 3 0 Pháp Vitré CAN 2019
Rinjala Raherinaivo 25 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 10 2 Thụy Sĩ FC Sion(rés) v.  Sénégal, 9 tháng 9 năm 2018
Jaotombo Bourahim 15 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 10 2 Madagascar CNaPS Sport v.  Sénégal, 9 tháng 9 năm 2018
Charles Gladyson 26 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 3 0 Pháp Sainte-Marienne v.  Comoros, 24 tháng 3 năm 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]