Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Lesotho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lesotho
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLikuena (Cá sấu)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Lesotho
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngThabo Senong
Thi đấu nhiều nhấtBushi Moletsane (53)
Ghi bàn nhiều nhấtRefiloe Potse (9)
Sân nhàSân vận động Setsoto
Mã FIFALES
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 143 Tăng 1 (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất105 (8.2014)
Thấp nhất185 (8.2011)
Hạng Elo
Hiện tại 155 Tăng 2 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất122 (6.1979)
Thấp nhất179 (6.2016)
Trận quốc tế đầu tiên
 Lesotho 1–2 Madagascar 
(Lesotho; 7 tháng 3 năm 1971)
Trận thắng đậm nhất
 Lesotho 5–0 Eswatini 
(Maseru, Lesotho; 14 tháng 4 năm 2006)
Trận thua đậm nhất
 Zambia 9–0 Lesotho 
(8 tháng 8 năm 1988)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Lesotho là đội tuyển cấp quốc gia của Lesotho do Hiệp hội bóng đá Lesotho quản lý. Đội chưa từng tham dự Giải bóng đá vô địch thế giới cũng như Cúp bóng đá châu Phi.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Lesotho giành độc lập khỏi Vương quốc Anh vào năm 1966, Hiệp hội Bóng đá Lesotho được thành lập, và sau đó đội tuyển quốc gia Lesotho ra đời. Trận đấu đầu tiên của đội diễn ra vào ngày 7 tháng 8 năm 1970 gặp Malawi, trong đó Lesotho giành chiến thắng 2-1.

Lesotho tham dự vòng loại World Cup lần đầu tiên cho kỳ World Cup 1974, hòa 0–0 với Zambia trên sân nhà trước khi thua 1–6 ở lượt về và bị loại. Lesotho cũng bị loại ở vòng đầu tiên vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1974, thua Mauritius 1–5 sau khi hòa 0–0 ở lượt đi. Lesotho lại gặp Mauritius trong chiến dịch vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1980 tiếp theo và bị loại vì luật bàn thắng sân khách. Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1982, Lesotho thua Mozambique với tổng tỷ số 3–7. Sau đó Lesotho đối đầu Guineavòng loại đầu tiên World Cup 1982 và thua chung cuộc 2–4.

Lesotho giành chiến thắng đầu tiên ở một cặp đấu loại trong khuôn khổ vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1994 khi đánh bại Botswana 4–0 chung cuộc, cả bốn bàn đều được ghi ở lượt về trên sân khách. Với chiến thắng này, Lesotho tiến vào vòng loại tiếp theo, cầm hòa Kenya (2–2), Zaire (1–1) và Mozambique (1–1) trên sân nhà, nhưng thua cả ba trận sân khách, kết thúc ở vị trí cuối bảng.

Lesotho rút lui khỏi vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1996 và sau đó bị cấm tham dự giải đấu tiếp theo, vì vậy họ quay trở lại thi đấu ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2000, nhưng bị loại ở vòng đầu tiên trước Mauritius. Lesotho vượt qua vòng loại Cúp COSAFA 1999 sau khi đánh bại Namibia 1–0, nhưng thua đội vô địch Angola 0–1 ở tứ kết. Một năm sau, Lesotho đạt thành tích ấn tượng tại Cúp COSAFA 2000, chỉ giành suất tham dự nhờ hiệu số fair-play. Họ đánh bại Zambia 3–1 trên loạt sút luân lưu trước khi ghi hai bàn thắng muộn vào lưới Angola ở bán kết để thắng 2–1. Ở chung kết, Lesotho thua Zimbabwe 0–3 ở cả hai lượt trận và giành ngôi á quân.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Á quân: 2000

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1962 Một phần của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Quốc Một phần của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Quốc
19661970 Không tham dự Không tham dự
Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 6
Argentina 1978 Không tham dự Không tham dự
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 4
México 1986 Rút lui Rút lui
Ý 1990
19941998 Không tham dự Không tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 3
Đức 2006 2 0 1 1 1 4
Cộng hòa Nam Phi 2010 6 0 0 6 2 16
Brasil 2014 8 2 3 3 7 17
Nga 2018 2 0 2 0 1 1
Qatar 2022 2 0 2 0 1 1
Canada México Hoa Kỳ 2026 8 1 3 4 4 12
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/15 34 3 13 18 19 64

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Quốc Một phần của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Quốc
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962
Ghana 1963
Tunisia 1965 Không tham dự Không tham dự
Ethiopia 1968
Sudan 1970
Cameroon 1972
Ai Cập 1974 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 5
Ethiopia 1976 Rút lui Rút lui
Ghana 1978 Không tham dự Không tham dự
Nigeria 1980 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 2
Libya 1982 2 1 0 1 3 7
Bờ Biển Ngà 1984 Rút lui Rút lui
Ai Cập 1986 Không tham dự Không tham dự
Maroc 1988 Rút lui Rút lui
Algérie 1990 Không tham dự Không tham dự
Sénégal 1992
Tunisia 1994 Không vượt qua vòng loại 8 1 4 3 8 17
Cộng hòa Nam Phi 1996 Rút lui tại vòng loại 6 1 0 5 3 16
Burkina Faso 1998 Bị cấm Bị cấm tham dự từ năm 1996
Ghana Nigeria 2000 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 4
Mali 2002 7 2 3 3 8 10
Tunisia 2004 4 1 0 3 1 10
Ai Cập 2006 2 0 1 1 1 4
Ghana 2008 6 1 1 4 3 9
Angola 2010 6 0 0 6 2 16
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Không tham dự Không tham dự
Cộng hòa Nam Phi 2013 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 1
Guinea Xích Đạo 2015 10 2 3 5 6 13
Gabon 2017 6 1 0 5 5 16
Ai Cập 2019 6 1 3 2 3 7
Cameroon 2021 6 0 3 3 3 9
Bờ Biển Ngà 2023 8 1 2 5 4 10
Maroc 2025 6 1 1 4 2 13
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 0/35 91 14 24 53 57 169

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho đội hình tham dự các trận đấu vòng loại World Cup 2026 – khu vực châu Phi, gặp Nam PhiRwanda vào các ngày 21 và 25 tháng 3 năm 2025.[3][4]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận gặp Rwanda.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Sekhoane Moerane 18 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 48 1 Cộng hòa Nam Phi Orbit College
1TM Tankiso Chaba 27 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 7 0 Lesotho Lesotho Correctional Services
1TM Nthebe Majoro 21 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 0 0 Lesotho Police Service

2HV Rethabile Rasethuntsa 22 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 45 1 Lesotho Linare
2HV Motlomelo Mkhwanazi 5 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 40 1 Cộng hòa Nam Phi Kruger United
2HV Thabang Malane 10 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 40 0 Cộng hòa Nam Phi African All Stars
2HV Rethabile Mokokoane 6 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 22 1 Lesotho Matlama
2HV Thabo Makhele 17 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 13 0 Cộng hòa Nam Phi Chippa United
2HV Lehlohonolo Matsau 6 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 13 0 Lesotho Lesotho Defence Force
2HV Thato Sefoli 22 tháng 5, 1995 (30 tuổi) 8 0 Cộng hòa Nam Phi Upington City
2HV Fusi Matlabe 23 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi Mpheni Home Defenders

3TV Tsepo Toloane 15 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 57 0 Lesotho Lesotho Defence Force
3TV Lisema Lebokollane 25 tháng 2, 1993 (33 tuổi) 54 0 Lesotho Matlama
3TV Lehlohonolo Fothoane 23 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 42 3 Botswana Township Rollers
3TV Tshwarelo Bereng 30 tháng 10, 1990 (35 tuổi) 42 2 Cộng hòa Nam Phi Orbit College
3TV Thabo Matšoele 23 tháng 5, 1993 (32 tuổi) 20 0 Lesotho Linare
3TV Mokoteli Mohapi 24 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 2 0 Lesotho Lioli

4 Hlompho Kalake 2 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 60 9 Lesotho Bantu
4 Neo Mokhachane 22 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 26 4 Botswana Jwaneng Galaxy
4 Katleho Makateng 20 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 27 3 Lesotho Lesotho Defence Force
4 Lemohang Lintša 3 tháng 4, 1992 (34 tuổi) 7 0 Lesotho Limkokwing University
4 Mohlomi Makhetha 21 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 6 0 Lesotho Lesotho Correctional Services
4 Keketso Snyder 16 tháng 10, 1990 (35 tuổi) 3 0 Lesotho Lesotho Correctional Services

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2025[5]

Đội tuyển ST T H B BT BB HS
 Algérie 2 0 0 2 1 9 −8
 Angola 11 1 1 9 7 27 −20
 Bénin 2 0 1 1 0 4 –4
 Botswana 31 5 11 15 23 39 −16
 Burkina Faso 2 0 0 2 0 3 −3
 Burundi 2 1 1 0 3 2 +1
 Cameroon 2 1 0 1 3 4 −1
 Cabo Verde 2 0 2 0 1 1 0
 Trung Phi 2 1 0 1 2 3 –1
 Comoros 7 2 2 3 3 6 –3
 CHDC Congo 7 0 4 3 4 17 −13
 Ethiopia 9 2 4 3 10 11 –1
 Gabon 6 0 2 4 3 12 −9
 Gambia 2 1 0 1 1 6 −5
 Ghana 7 0 1 6 7 23 −16
 Guinée 2 0 1 1 2 4 −2
 Bờ Biển Ngà 2 0 1 1 0 1 –1
 Kenya 8 1 4 3 6 10 −4
 Lào 1 1 0 0 3 1 +2
 Liberia 2 1 0 1 2 1 +1
 Libya 2 0 0 2 0 5 −5
 Madagascar 3 1 0 2 3 4 −1
 Malawi 24 5 6 13 17 46 −29
 Malaysia 1 0 0 1 0 5 −5
 Mauritius 16 8 3 5 27 23 +4
 Maroc 2 0 0 2 0 8 −8
 Mozambique 24 4 7 13 10 33 −23
 Myanmar 1 0 0 1 0 1 −1
 Namibia 15 4 5 6 14 18 –4
 Niger 2 1 0 1 3 3 0
 Nigeria 5 0 1 4 3 11 −8
 Rwanda 2 0 1 1 1 2 −1
 São Tomé và Príncipe 2 0 1 1 0 1 −1
 Sénégal 2 0 0 2 0 4 −4
 Seychelles 5 2 2 1 6 5 +1
 Sierra Leone 2 0 2 0 1 1 0
 Nam Phi 17 2 5 10 10 31 −21
 Sudan 2 1 1 0 3 1 +2
 Eswatini 42 12 13 17 42 51 −9
 Tanzania 5 2 2 1 4 5 −1
 Togo 1 0 0 1 0 2 −2
 Uganda 5 0 2 3 0 8 −8
 Zambia 18 1 6 11 10 43 −33
 Zimbabwe 25 3 7 15 25 54 −29
Tổng 332 63 99 170 260 549 −289

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. "South Africa-Lesotho". FIFA. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  4. "Rwanda-Lesotho". FIFA. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  5. "World Football Elo Ratings: Lesotho". Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]