Đội tuyển bóng đá quốc gia Mali

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mali

Huy hiệu

Tên khác Les Aigles
(Đại bàng)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Mali
(Fédération Malienne de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Alain Giresse
Đội trưởng Seydou Keita
Thi đấu nhiều nhất Seydou Keita (102)
Ghi bàn nhiều nhất Seydou Keita (25)
Sân nhà Sân vận động 26 tháng 3
Mã FIFA MLI
Xếp hạng FIFA 59 Giảm 2 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 23 (6.2013)
Thấp nhất 117 (10.2001)
Hạng Elo 73 Tăng 4 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 42 (1971)
Elo thấp nhất 127 (9.1996)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Mali 4–3 Cộng hòa Trung Phi 
(Madagascar; 13 tháng 4 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Mali 11–0 Mauritanie 
(1972)
Trận thua đậm nhất
 Algérie 7–0 Mali 
(Algérie; 13 tháng 11 năm 1988)
 Kuwait 8–1 Mali 
(Thành phố Kuwait, Kuwait; 5 tháng 9 năm 1997)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (1972)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mali (tiếng Pháp: Équipe du Mali de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Mali do Liên đoàn bóng đá Mali quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Mali là trận đấu gặp Cộng hòa Trung Phi vào năm 1960. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 1972 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 1965.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1970
Hạng ba: 2012; 2013
Hạng tư: 1994; 2004; 2006
1984 1965

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1962 Không tham dự
1966 Bỏ cuộc
1970 đến 1990 Không tham dự
1994 đến 1998 Bỏ cuộc
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 Chưa xác định
Tổng cộng 0/22

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Mali không phải là đội bóng có nhiều thành tích ở Cúp bóng đá châu Phi. Đội bóng mới chỉ 8 lần tham dự vòng chung kết với 1 ngôi á quân và hai lần hạng ba. Thời gian gần đây đội bóng khá ổn định với hai lần hạng ba gần nhất (2012, 2013).

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 11
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1963 Không tham dự
1965 đến 1970 Vòng loại
Cameroon 1972 Hạng nhì 2 / 8 5 1 3 1 11 11
1974 đến 1976 Vòng loại
1978 Bỏ cuộc3
1980 Không tham dự
1982 đến 1986 Vòng loại
1988 Bỏ cuộc
1990 đến 1992 Vòng loại
Tunisia 1994 Hạng tư 4 / 12 5 2 0 3 4 8
1996 đến 2000 Vòng loại
Mali 2002 Hạng tư 4 / 16 6 2 2 2 5 5
Tunisia 2004 Hạng tư 4 / 16 6 3 1 2 10 10
2006 Vòng loại
Ghana 2008 Vòng bảng 10 / 16 3 1 1 1 1 3
Angola 2010 Vòng bảng 10 / 15 3 1 1 1 7 6
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Hạng ba 3 / 16 6 3 1 2 6 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Hạng ba 3 / 16 6 2 2 2 7 8
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 10 / 16 3 0 3 0 3 3
Gabon 2017 Vòng bảng 12 / 16 3 0 2 1 1 2
Ai Cập 2019 Vòng 16 đội 11 / 24 4 2 1 1 6 3
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần hạng nhì 50 17 17 16 61 64
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự trận giao hữu gặp Nam Phi vào ngày 13 tháng 10 năm 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2019 sau trận gặp Nam Phi.[4]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Djigui Diarra 27 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 33 0 Mali Stade Malien
1TM Adama Kéïta 3 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 1 0 Mali Djoliba

2HV Molla Wagué (Đội trưởng) 21 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 38 4 Pháp Nantes
2HV Youssouf Koné 5 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 16 1 Pháp Lyon
2HV Mamadou Fofana 21 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 15 1 Pháp Metz
2HV Kiki Kouyaté 15 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 4 0 Pháp Troyes
2HV Massadio Haïdara 2 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 3 0 Pháp Lens
2HV Cheick Traoré 31 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 1 0 Pháp Lens

3TV Lassana Coulibaly 10 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 22 0 Pháp Angers
3TV Amadou Haidara 31 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 13 1 Đức RB Leipzig
3TV Cheick Doucouré 8 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 5 0 Pháp Lens
3TV Mohamed Camara 6 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 1 0 Áo Red Bull Salzburg

4 Adama Traoré I 5 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 27 5 Pháp Metz
4 Sékou Koïta 28 tháng 11, 1999 (19 tuổi) 10 2 Áo Red Bull Salzburg
4 Hadi Sacko 24 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 4 0 Thổ Nhĩ Kỳ Denizlispor
4 Ibrahima Tandia 12 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Hazem
4 Demba van Leeuwen 19 tháng 10, 2000 (19 tuổi) 1 0 Hà Lan Dordrecht

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ibrahim Mounkoro 23 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 1 0 Cộng hòa Dân chủ Congo TP Mazembe CAN 2019
TM Mamadou Samassa 16 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 14 0 Pháp Troyes CAN 2019 DEC

HV Hamari Traoré 27 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 23 0 Pháp Rennes v.  Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
HV Falaye Sacko 1 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 12 1 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães v.  Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
HV Mamadou Doumbia 28 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 8 0 Mali Stade Malien v.  Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
HV Mohamed Camara 27 tháng 10, 1987 (32 tuổi) 2 0 Mali Réal Bamako v.  Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
HV Ichaka Diarra 18 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 0 0 Ả Rập Xê Út Al-Thoqbah v.  Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
HV Bakaye Dibassy 11 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 4 0 Pháp Amiens v.  Sénégal, 26 tháng 3 năm 2019
HV Salif Coulibaly 13 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 31 1 Ai Cập Al Ahly v.  Gabon, 17 tháng 11 năm 2018
HV Cheick Keita 16 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 0 0 Bỉ Eupen v.  Gabon, 17 tháng 11 năm 2018

TV Diadie Samassékou 11 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 14 1 Đức 1899 Hoffenheim v.  Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
TV Idrissa Traoré 6 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 6 0 Libya Shabaab al Jabal v.  Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
TV Makan Sambaly 11 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 2 0 Mali Réal Bamako v.  Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
TV Adama Traoré II 28 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 13 3 Pháp Monaco CAN 2019
TV Moussa Djénépo 15 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 13 1 Anh Southampton CAN 2019
TV Yves Bissouma 30 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 19 3 Anh Brighton & Hove Albion CAN 2019 INJ
TV Souleymane Diarra 30 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 5 0 Pháp Lens CAN 2019 PRE
TV Aboubacar Diarra 22 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 5 1 Ai Cập ENPPI v.  Sénégal, 26 tháng 3 năm 2019

Abdoulay Diaby 21 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 23 7 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v.  Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
Kalifa Coulibaly 21 tháng 8, 1991 (28 tuổi) 19 2 Pháp Nantes v.  Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
Cheïbane Traoré 4 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Nahda v.  Ả Rập Xê Út, 5 tháng 9 năm 2019
Moussa Marega 14 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 25 3 Bồ Đào Nha Porto CAN 2019
Moussa Doumbia 15 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 21 3 Pháp Reims CAN 2019
Adama Niane 16 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 7 0 Bỉ Charleroi CAN 2019

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “Coupe du Monde 2018: La liste du Mali face à la Côte d’Ivoire” (bằng tiếng Pháp). africatopsports.com. 
  4. ^ “Mali”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]