Đội tuyển bóng đá quốc gia Mali

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mali

Huy hiệu

Tên khác Les Aigles
(Đại bàng)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Mali
(Fédération Malienne de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Alain Giresse
Đội trưởng Seydou Keita
Thi đấu nhiều nhất Seydou Keita (102)
Ghi bàn nhiều nhất Seydou Keita (25)
Sân nhà Sân vận động 26 tháng 3
Mã FIFA MLI
Xếp hạng FIFA 65 (4.4.2019)
Cao nhất 23 (6.2013)
Thấp nhất 117 (10.2001)
Hạng Elo 66 (3.4.2016)
Elo cao nhất 42 (1971)
Elo thấp nhất 127 (9.1996)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Mali 4–3 Cộng hòa Trung Phi 
(Madagascar; 13 tháng 4 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Mali 11–0 Mauritanie 
(1972)
Trận thua đậm nhất
 Algérie 7–0 Mali 
(Algérie; 13 tháng 11 năm 1988)
 Kuwait 8–1 Mali 
(Thành phố Kuwait, Kuwait; 5 tháng 9 năm 1997)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 11 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (1972)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mali (tiếng Pháp: Équipe du Mali de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Mali do Liên đoàn bóng đá Mali quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Mali là trận đấu gặp Cộng hòa Trung Phi vào năm 1960. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 1972 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 1965.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1970
Hạng ba: 2012; 2013
Hạng tư: 1994; 2004; 2006
1984 1965

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1962 Không tham dự
1966 Bỏ cuộc
1970 đến 1990 Không tham dự
1994 đến 1998 Bỏ cuộc
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 Chưa xác định
Tổng cộng 0/22

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Mali không phải là đội bóng có nhiều thành tích ở Cúp bóng đá châu Phi. Đội bóng mới chỉ 8 lần tham dự vòng chung kết với 1 ngôi á quân và hai lần hạng ba. Thời gian gần đây đội bóng khá ổn định với hai lần hạng ba gần nhất.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 11
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1963 Không tham dự
1965 đến 1970 Vòng loại
Cameroon 1972 Hạng nhì 2 / 8 5 1 3 1 11 11
1974 đến 1976 Vòng loại
1978 Bỏ cuộc3
1980 Không tham dự
1982 đến 1986 Vòng loại
1988 Bỏ cuộc
1990 đến 1992 Vòng loại
Tunisia 1994 Hạng tư 4 / 12 5 2 0 3 4 8
1996 đến 2000 Vòng loại
Mali 2002 Hạng tư 4 / 16 6 2 2 2 5 5
Tunisia 2004 Hạng tư 4 / 16 6 3 1 2 10 10
2006 Vòng loại
Ghana 2008 Vòng bảng 10 / 16 3 1 1 1 1 3
Angola 2010 Vòng bảng 10 / 15 3 1 1 1 7 6
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Hạng ba 3 / 16 6 3 1 2 6 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Hạng ba 3 / 16 6 2 2 2 7 8
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 10 / 16 3 0 3 0 3 3
Gabon 2017 Vòng bảng 12 / 16 3 0 2 1 1 2
Ai Cập 2019 Vượt qua vòng loại
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần hạng nhì 46 15 16 15 55 61
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự vòng loại CAN 2019 gặp Nam Sudan và trận giao hữu gặp Sénégal vào tháng 3 năm 2019.[1]
Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 10 năm 2018 sau trận gặp Burundi.[2]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Mamadou Samassa 16 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 12 0 Pháp Troyes
1TM Djigui Diarra 27 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 24 0 Mali Stade Malien
1TM Adama Kéïta 3 tháng 5, 1990 (29 tuổi) 1 0 Mali Djoliba

2HV Hamary Traoré 27 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 18 0 Pháp Rennes
2HV Youssouf Koné 5 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 11 0 Pháp LOSC
2HV Mamadou Fofana 21 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 7 1 Pháp Metz
2HV Falaye Sacko 1 tháng 5, 1995 (24 tuổi) 6 0 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães
2HV Bakaye Dibassy 11 tháng 8, 1989 (29 tuổi) 2 0 Pháp Amiens
2HV Kiki Kouyaté 15 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 0 0 Pháp Troyes
2HV Massadio Haïdara 2 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 0 0 Pháp Lens

3TV Lassana Coulibaly 10 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 12 0 Scotland Rangers
3TV Diadie Samassékou 11 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 8 0 Áo Red Bull Salzburg
3TV Adama Traoré 28 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 6 1 Bỉ Cercle Brugge
3TV Aboubacar Diarra 22 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 5 1 Ai Cập ENPPI
3TV Cheick Doucouré 8 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 1 0 Pháp Lens
3TV Idrissa Traoré Libya Shabaab al Jabal

4 Moussa Marega 14 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 19 2 Bồ Đào Nha Porto
4 Adama Traoré 5 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 17 2 Pháp US Orléans
4 Abdoulay Diaby 21 tháng 5, 1991 (28 tuổi) 15 5 Bồ Đào Nha Sporting CP
4 Moussa Doumbia 15 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 15 3 Nga Rostov
4 Kalifa Coulibaly 21 tháng 8, 1991 (27 tuổi) 13 1 Pháp Nantes
4 Moussa Djénépo 15 tháng 6, 1998 (20 tuổi) 6 0 Bỉ Standard Liége
4 Adama Niane 16 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 4 0 Pháp Troyes
4 Hadi Sacko 24 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 3 0 Tây Ban Nha Las Palmas
4 Ibrahima Tandia 12 tháng 7, 1993 (25 tuổi) 0 0 România Sepsi

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Oumar Sissoko 13 tháng 9, 1987 (31 tuổi) 29 0 Pháp Le Havre v.  Burundi, 16 tháng 10 năm 2018

HV Salif Coulibaly 13 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 31 1 Ai Cập Al Ahly v.  Gabon, 17 tháng 11 năm 2018
HV Cheick Keita 16 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 0 0 Bỉ Eupen v.  Gabon, 17 tháng 11 năm 2018
HV Molla Wagué 21 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 30 4 Ý Udinese v.  Burundi, 16 tháng 10 năm 2018
HV Charles Traoré 1 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 3 0 Pháp Troyes v.  Burundi, 16 tháng 10 năm 2018

TV Amadou Haidara 31 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 6 0 Đức RB Leipzig v.  Gabon, 17 tháng 11 năm 2018
TV Souleymane Diarra 30 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 4 0 Pháp Lens v.  Gabon, 17 tháng 11 năm 2018
TV Sambou Yatabaré 2 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 32 5 Bỉ Antwerp v.  Burundi, 16 tháng 10 năm 2018
TV Yves Bissouma 30 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 19 3 Anh Brighton & Hove Albion v.  Burundi, 16 tháng 10 năm 2018

Almamy Gory 30 tháng 8, 1996 (22 tuổi) 0 0 Pháp Le Havre v.  Burundi, 16 tháng 10 năm 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Coupe du Monde 2018: La liste du Mali face à la Côte d’Ivoire” (bằng tiếng Pháp). africatopsports.com. 
  2. ^ “Mali”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]