Đội tuyển bóng đá quốc gia Mali

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mali
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Aigles
(Đại bàng)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Mali
(Fédération Malienne de Football)
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngMohamed Magassouba
Đội trưởngMolla Wagué
Thi đấu nhiều nhấtSeydou Keita (102)[1]
Ghi bàn nhiều nhấtSeydou Keita (25)
Sân nhàSân vận động 26 tháng 3
Mã FIFAMLI
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 52 Giảm 4 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Cao nhất23 (6.2013)
Thấp nhất117 (10.2001)
Hạng Elo
Hiện tại 61 Tăng 8 (31 tháng 3 năm 2022)[3]
Cao nhất42 (1971)
Thấp nhất127 (9.1996)
Trận quốc tế đầu tiên
 Mali 4–3 Trung Phi 
(Madagascar; 13 tháng 4 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Mali 11–0 Mauritanie 
(1972)
Trận thua đậm nhất
 Algérie 7–0 Mali 
(Algérie; 13 tháng 11 năm 1988)
 Kuwait 8–1 Mali 
(Thành phố Kuwait, Kuwait; 5 tháng 9 năm 1997)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự11 (Lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhấtHạng nhì (1972)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mali (tiếng Pháp: Équipe du Mali de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Mali do Liên đoàn bóng đá Mali quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Mali là trận đấu gặp Cộng hòa Trung Phi vào năm 1960. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Phi 1972 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 1965.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1972
Hạng ba: 2012; 2013
1984 1965

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1962 Không tham dự
1966 Bỏ cuộc
1970 đến 1990 Không tham dự
1994 đến 1998 Bỏ cuộc
2002 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 Chưa xác định
Tổng cộng 0/22

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Mali không phải là đội bóng có nhiều thành tích ở Cúp bóng đá châu Phi. Đội bóng mới chỉ 8 lần tham dự vòng chung kết với 1 ngôi á quân và hai lần hạng ba. Thời gian gần đây đội bóng khá ổn định với hai lần hạng ba gần nhất (2012, 2013).

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 11
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1963 Không tham dự
1965 đến 1970 Vòng loại
Cameroon 1972 Hạng nhì 2 / 8 5 1 3 1 11 11
1974 đến 1976 Vòng loại
1978 Bỏ cuộc3
1980 Không tham dự
1982 đến 1986 Vòng loại
1988 Bỏ cuộc
1990 đến 1992 Vòng loại
Tunisia 1994 Hạng tư 4 / 12 5 2 0 3 4 8
1996 đến 2000 Vòng loại
Mali 2002 Hạng tư 4 / 16 6 2 2 2 5 5
Tunisia 2004 Hạng tư 4 / 16 6 3 1 2 10 10
2006 Vòng loại
Ghana 2008 Vòng bảng 10 / 16 3 1 1 1 1 3
Angola 2010 Vòng bảng 10 / 15 3 1 1 1 7 6
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Hạng ba 3 / 16 6 3 1 2 6 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Hạng ba 3 / 16 6 2 2 2 7 8
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 10 / 16 3 0 3 0 3 3
Gabon 2017 Vòng bảng 12 / 16 3 0 2 1 1 2
Ai Cập 2019 Vòng 16 đội 11 / 24 4 2 1 1 6 3
Cameroon 2021 Vòng 16 đội 11 / 24 4 2 2 0 4 1
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần hạng nhì 54 19 19 16 65 65
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Tunisia vào tháng 3 năm 2022.[4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 29 tháng 3 năm 2022 sau trận gặp Tunisia.[5]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Djigui Diarra 27 tháng 2, 1995 (27 tuổi) 48 0 Tanzania Young Africans
1TM Ibrahim Mounkoro 23 tháng 2, 1990 (32 tuổi) 14 0 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe
1TM Ismael Diawara 11 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 1 0 Thụy Điển Malmö

2HV Hamari Traoré 27 tháng 1, 1992 (30 tuổi) 41 1 Pháp Rennes
2HV Mamadou Fofana 21 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 24 2 Pháp Amiens
2HV Boubakar Kouyaté 15 tháng 4, 1997 (25 tuổi) 16 0 Pháp Metz
2HV Massadio Haïdara 2 tháng 12, 1992 (29 tuổi) 13 1 Pháp Lens
2HV Senou Coulibaly 4 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 3 0 Pháp Dijon
2HV Moussa Sissako 10 tháng 11, 2000 (21 tuổi) 4 0 Bỉ Standard Liège
2HV Cheick Traoré 31 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 2 0 Pháp Dijon
2HV Amadou Dante 7 tháng 10, 2000 (21 tuổi) 0 0 Áo Sturm Graz
2HV Almamy Touré 28 tháng 4, 1996 (26 tuổi) 0 0 Đức Eintracht Frankfurt

3TV Amadou Haidara 31 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 30 2 Đức RB Leipzig
3TV Lassana Coulibaly 10 tháng 4, 1996 (26 tuổi) 28 0 Ý Salernitana
3TV Yves Bissouma 30 tháng 8, 1996 (25 tuổi) 25 3 Anh Brighton & Hove Albion
3TV Diadie Samassékou 11 tháng 1, 1996 (26 tuổi) 24 1 Đức 1899 Hoffenheim
3TV Aliou Dieng 16 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 21 1 Ai Cập Al Ahly
3TV Mohamed Camara 6 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 10 1 Áo Red Bull Salzburg
3TV Cheick Doucouré 8 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 8 0 Pháp Lens
3TV Abdoulaye Doucouré 1 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 2 0 Anh Everton

4 Adama Malouda Traoré 5 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 47 8 Moldova Sheriff Tiraspol
4 Moussa Doumbia 15 tháng 8, 1994 (27 tuổi) 36 5 Pháp Reims
4 Moussa Djenepo 15 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 27 3 Anh Southampton
4 Abdoulay Diaby 21 tháng 5, 1991 (31 tuổi) 26 7 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira
4 Ibrahima Koné 16 tháng 6, 1999 (22 tuổi) 11 11 Pháp Lorient
4 Nene Dorgeles 23 tháng 12, 2002 (19 tuổi) 1 0 Áo SV Ried
4 Saliou Guindo 12 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 1 0 Albania KF Laçi
4 Ibrahim Sissoko 27 tháng 11, 1995 (26 tuổi) 1 0 Pháp Niort

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mohamed Niare 1 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 0 0 Mali Stade Malien v.  Uganda,14 November 2021
TM Adama Kéïta 3 tháng 5, 1990 (32 tuổi) 1 0 Kenya Gor Mahia v.  Tunisia, 15 June 2021
TM Aly Yirango 4 tháng 1, 1994 (28 tuổi) 2 0 Pháp Créteil-Lusitanos v.  Guinée, 24 March 2021

HV Falaye Sacko 1 tháng 5, 1995 (27 tuổi) 24 1 Pháp Saint-Étienne 2021 Africa Cup of Nations
HV Issaka Samaké 20 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 18 2 Guinée Horoya 2021 Africa Cup of Nations
HV Charles Traoré 1 tháng 1, 1992 (30 tuổi) 8 0 Pháp Nantes 2021 Africa Cup of Nations
HV Siaka Bagayoko 24 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 9 1 Ukraina Mynai v.  Tunisia, 15 June 2021
HV Ibrahim Kane 23 tháng 6, 2000 (21 tuổi) 2 0 Ukraina Vorskla Poltava v.  Tunisia, 15 June 2021
HV Samba Camara 14 tháng 11, 1992 (29 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Sivasspor v.  Algérie, 7 June 2021 PRE
HV Yacouba Doumbia 11 tháng 4, 1992 (30 tuổi) 6 0 Algérie JS Kabylie v.  Guinée, 24 March 2021
HV Ichaka Diarra 18 tháng 1, 1995 (27 tuổi) 1 0 Jordan Sahab v.  Guinée, 24 March 2021
HV Mamadou S. Traoré 3 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Estrela da Amadora v.  Guinée, 24 March 2021

TV Adama Noss Traoré 28 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 27 3 Thổ Nhĩ Kỳ Hatayspor 2021 Africa Cup of Nations
TV Rominigue Kouamé 7 tháng 12, 1996 (25 tuổi) 10 0 Pháp Troyes 2021 Africa Cup of Nations
TV Hamidou Traoré 7 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Giresunspor 2021 Africa Cup of Nations
TV Moussa Kyabou 18 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 9 0 Moldova Sheriff Tiraspol v.  Kenya, 10 October 2021
TV Souleymane Diarra 30 tháng 1, 1995 (27 tuổi) 5 0 Pháp Guingamp v.  Algérie, 7 June 2021 PRE
TV Sadio Kanouté 21 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 7 0 Tanzania Simba v.  Guinée, 24 March 2021
TV Zoumana Simpara 22 tháng 2, 1998 (24 tuổi) 2 0 Mali Djoliba v.  Guinée, 24 March 2021

Kalifa Coulibaly 21 tháng 8, 1991 (30 tuổi) 28 5 Pháp Nantes 2021 Africa Cup of Nations
El Bilal Touré 7 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 11 2 Pháp Reims 2021 Africa Cup of Nations
Lassine Sinayoko 8 tháng 12, 1999 (22 tuổi) 5 0 Pháp Auxerre 2021 Africa Cup of Nations
Kévin Zohi 18 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Vizela v.  Kenya, 10 October 2021
Hamidou Sinayoko 11 tháng 3, 1986 (36 tuổi) 10 2 Mali Djoliba v.  Uganda, 6 September 2021
Sékou Koïta 28 tháng 11, 1999 (22 tuổi) 15 3 Áo Red Bull Salzburg v.  Tunisia, 15 June 2021
Nasser Ag Acharatoumane 28 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 0 0 Mauritanie Tevragh-Zeina v.  Tunisia, 15 June 2021
Moussa Marega 14 tháng 4, 1991 (31 tuổi) 25 3 Ả Rập Xê Út Al-Hilal v.  Algérie, 7 June 2021 PRE

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Seydou Keïta - Century of International Appearances”. rsssf.com. Rec. Sport Soccer Statistics Foundation. ngày 12 tháng 3 năm 2015.
  2. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  4. ^ “Coupe du Monde 2018: La liste du Mali face à la Côte d'Ivoire” (bằng tiếng Pháp). africatopsports.com.
  5. ^ “Mali”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]