Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Somalia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhNgôi sao đại dương
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Somalia
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngCharles Mbabazi[1]
Sân nhàSân vận động Mogadishu
Mã FIFASOM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 196 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất158 (4.1995)
Thấp nhất206 (11.2014)
Hạng Elo
Hiện tại 196 Tăng 8 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Trận quốc tế đầu tiên
1951[4]
Trận thắng đậm nhất
 Somalia 5–2 Mauritanie 
(Maroc; 7 tháng 8 năm 1985)
Trận thua đậm nhất
Somalia  0–14 CHDCND Triều Tiên 
(Indonesia; 12 tháng 11 năm 1963)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia là đội tuyển cấp quốc gia của Somalia do Liên đoàn bóng đá Somalia quản lý.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1968 - Không tham dự
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1972 - Không tham dự
  • 1974 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Không tham dự
  • 1978 - Không tham dự
  • 1980 - Bỏ cuộc
  • 1982 - Không tham dự
  • 1984 đến 1988 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 đến 2004 - Không tham dự
  • 2006 đến 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2013 đến 2021 - Không tham dự

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

29 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự CECAFA Cup 2019 vào tháng 12 năm 2019.[5]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Said Aweys Ali 21 tháng 9, 2000 (21 tuổi) 6 0 Somalia Mogadishu City Club
19 1TM Usaama Yussuf 6 tháng 11, 1998 (23 tuổi) 0 0 Đức Genc Osman
20 1TM Abdiasis Xasan 0 0 Anh Tower United

3 2HV Yonis Farah 4 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 5 0 Thụy Điển Ytterhogdals IK
2 2HV Mohamud Ali Mohamed 8 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 6 0 Anh Southport
4 2HV Ahmed Said Ahmed 4 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 6 0 Phần Lan VJS Vantaa
5 2HV Liban Abdulahi 2 tháng 11, 1995 (26 tuổi) 2 0 Cầu thủ tự do
12 2HV Guled Abdirizak Ahmed 12 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 2 0 Croatia NK Zrinski Jurjevac
16 2HV Farhan Omar 20 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 0 0 Phần Lan Pargas IF
18 2HV Omar Sharif Kale 3 0

6 3TV Omar Mohamed 18 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 6 2 Hoa Kỳ Greenville Triumph
10 3TV Abd-El-Aziz Yousef 5 tháng 10, 1999 (22 tuổi) 6 0 Canada HFX Wanderers
11 3TV Abdulsamed Abdullahi 19 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 2 0 Hy Lạp Ergotelis
8 3TV Abdulkadir Said Ahmed 17 tháng 7, 1999 (22 tuổi) 3 0 Phần Lan Espoo
14 3TV Mohamed Abukar 10 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 0 0 Anh Brightlingsea Regent
17 3TV Said Ali Hussein 1 tháng 7, 2000 (21 tuổi) 1 0 Hà Lan Avanti '31

9 4 Hussein Mohamed 20 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 3 0 Phần Lan HIFK
15 4 Ali Musse 1 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 4 0 Canada Valour FC
7 4 Hassan Abdinur Gesey 5 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 7 0 Somalia Horseed
19 4 Anwar Shakunda 12 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 3 1 Somalia Elman

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập



Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ Hassan, Mohammed Sheik (2008). History of Somali football (1938–2007). Scansom. tr. 20. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.
  5. ^ “Somalia name team for CECAFA Challenge Cup”. mtnfootball.com. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2014.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]