Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Somalia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhNgôi sao đại dương
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Somalia
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngCharles Mbabazi[1]
Sân nhàSân vận động Mogadishu
Mã FIFASOM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 199 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)[2]
Cao nhất158 (4.1995)
Thấp nhất206 (11.2014)
Hạng Elo
Hiện tại 199 Giảm 3 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Trận quốc tế đầu tiên
1951[4]
Trận thắng đậm nhất
 Somalia 5–2 Mauritanie 
(Maroc; 7 tháng 8 năm 1985)
Trận thua đậm nhất
Somalia  0–14 CHDCND Triều Tiên 
(Indonesia; 12 tháng 11 năm 1963)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia (tiếng Somalia: Kooxda Qaranka Soomaaliya, Arabic: الإتِّحَاد الصُّومَالِي لِكُرَّةُ الْقَدَم) có biệt danh là Những Ngôi Sao Đại Dương (Ocean Stars), đại diện cho Somalia trong các giải đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Somalia (SFF), thành viên của Liên đoàn Bóng đá Châu Phi (CAF). Đội trưởng đầu tiên của đội tuyển quốc gia Somalia là Mohamed Shangole, trong khi đội trưởng gắn bó lâu nhất là Hasan Babay.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Những đội bóng đá đầu tiên của Somalia được thành lập vào những năm 1940. Các giải đấu khi đó còn đơn giản về mặt tổ chức và gắn liền với phong trào chống thực dân. Liên đoàn Thanh niên Somalia (SYL), đảng chính trị đầu tiên của quốc gia này, đã tập hợp một đội bóng gồm các thanh niên địa phương để thi đấu với các đội bóng của người Ý nhập cư. Đội bóng của SYL, sau này đổi tên thành Bondhere, đã giành chiến thắng trong những giải đấu đầu tiên. Năm 1951, Liên đoàn Bóng đá Somalia (SFF) được thành lập. Đến năm 1958, Ủy viên Thể thao đầu tiên của Somalia cũng được bổ nhiệm.

Mặc dù đội tuyển quốc gia Somalia từng tham gia các trận đấu vòng loại, họ chưa bao giờ giành quyền tham dự World Cup. Trong nhiều năm sau khi nội chiến bùng nổ đầu thập niên 1990, các trận đấu do FIFA công nhận không thể diễn ra trong nước. Các trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi và World Cup đều phải thi đấu trên sân trung lập hoặc sân khách. Tuy nhiên, sau khi thủ đô Mogadishu được ổn định trở lại vào năm 2011, SFF bắt đầu chuẩn bị cho sự kiện thể thao lớn đầu tiên được tổ chức sau nhiều năm – tại Sân vận động Mogadishu vào tháng 12 năm 2012.

Trước năm 2019, Liên đoàn Bóng đá Somalia quyết định mở rộng cơ hội cho các tài năng trẻ trong nước, tổ chức các đợt tuyển chọn để củng cố lực lượng cho cả đội tuyển Olympic và đội tuyển quốc gia. Ngoài ra, cộng đồng người Somalia ở hải ngoại trong những năm qua cũng sản sinh ra nhiều cầu thủ chất lượng như Islam Feruz và Mukhtar Ali. Ngày 5 tháng 9 năm 2019, Somalia đã giành chiến thắng trận vòng loại đầu tiên kể từ năm 1984 (trước Kenya – vòng loại Cúp bóng đá châu Phi) và cũng là chiến thắng đầu tiên trong lịch sử vòng loại FIFA World Cup khi đánh bại Zimbabwe 1–0.[5] Họ suýt lọt vào vòng hai nhưng đã để thua 3–1 ở trận lượt về tại Zimbabwe, trong đó có hai bàn thua ở những phút cuối, qua đó chấm dứt hy vọng đi tiếp của Những Ngôi Sao Đại Dương.

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Một phần của  Ý &  Anh Quốc Một phần của  Ý &  Anh Quốc
Chile 1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1966 đến 1978 Không tham dự Không tham dự
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 1 1
1986 đến 1998 Không tham dự Không tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 6
Đức 2006 2 0 0 2 0 7
Cộng hòa Nam Phi 2010 1 0 0 1 0 1
Brasil 2014 2 0 1 1 0 5
Nga 2018 2 0 0 2 0 6
Qatar 2022 2 1 0 1 2 3
Canada México Hoa Kỳ 2026 10 0 1 9 3 20
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/15 21 1 4 16 6 45

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Ý &  Anh Quốc Một phần của  Ý &  Anh Quốc
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965
Ethiopia 1968
Sudan 1970 Rút lui Rút lui
Ai Cập 1974 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 5
Ethiopia 1976 2 1 0 1 1 2
Ghana 1978 Không tham dự Không tham dự
Nigeria 1980 Rút lui Rút lui
Libya 1982 Không tham dự Không tham dự
Bờ Biển Ngà 1984 Không vượt qua vòng loại 1 0 0 1 0 1
Ai Cập 1986 2 1 0 1 1 1
Maroc 1988 2 0 1 1 0 5
Algérie 1990 Không tham dự Không tham dự
Sénégal 1992
Tunisia 1994
Cộng hòa Nam Phi 1996
Burkina Faso 1998
Ghana Nigeria 2000
Mali 2002
Tunisia 2004
Ai Cập 2006
Ghana 2008
Angola 2010
Guinea Xích Đạo Gabon 2012
Cộng hòa Nam Phi 2013
Guinea Xích Đạo 2015
Gabon 2017
Ai Cập 2019
Cameroon 2021
Bờ Biển Ngà 2023 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 5
Maroc 2025 2 0 0 2 2 5
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 0/35 13 3 1 9 7 24

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp GuineaBotswana lần lượt vào ngày 21 và 25 tháng 3 năm 2025.[6]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu với Botswana.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Abdirahman Mohamud 1 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 5 0 Somalia Dekedaha
1TM Ibrahim Ahmed Hussein 23 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 1 0 Somalia Waxool
1TM Aleeleya Sheikh Saeed 0 0 Somalia Mogadishu City

2HV Abel Gigli 16 tháng 8, 1990 (36 tuổi) 11 1 Ý Correggese
2HV Mohamud Ali 8 tháng 7, 1994 (32 tuổi) 10 0 Wales Llandudno
2HV Yonis Farah 4 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 9 0 Kosovo FC Mitrovica
2HV Ayman Mohamed Hussein 12 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 8 0 Somalia Horseed
2HV Fahad Mohamed 21 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 5 0 Phần Lan SalPa
2HV Ali Mohammed Omar 14 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 2 0 Bắc Ireland Larne
2HV Abdulle Abdullahi 3 tháng 11, 2006 (19 tuổi) 2 0 Somalia Dekedaha
2HV Suleyman Sidali 2 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 0 0 Somalia Dekedaha

3TV Ahmed Hirabe 12 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 12 0 Somalia Horseed
3TV Abdulsamed Abdullahi 19 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 10 0 Serbia Novi Pazar
3TV Mukhtar Suleiman 10 tháng 8, 1998 (28 tuổi) 10 0 Hà Lan SV Spakenburg
3TV Ibrahim Ilyas 5 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 6 0 Tanzania KMC
3TV Aweys Adan 14 tháng 6, 1995 (31 tuổi) 5 0 Somalia Dekedaha
3TV Mohamed Omar 22 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ San Antonio FC

4 Mohamed Awad 7 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 12 1 Malta Sliema Wanderers
4 Sak Hassan 21 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 11 2 Anh Wealdstone
4 Yusuf Ahmed 24 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 10 1 Úc Avondale
4 Issa Adim Abatari 13 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 6 0 Somalia Mogadishu City
4 Ali Musse 1 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 6 0 Canada Cavalry
4 Mahad Shine 19 tháng 8, 2001 (25 tuổi) 6 0 Somalia Horseed
4 Bilal Habib 21 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 2 0 Úc Altona Magic

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập



Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.
  2. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 20 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2026.
  3. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. Hassan, Mohammed Sheik (2008). History of Somali football (1938–2007). Scansom. tr. 20. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.
  5. "World Cup qualifying: Somalia national team's history-making driving instructor". BBC News. ngày 8 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2019.
  6. "Final Squad". Facebook. Somali Football Federation 1951.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]