Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia
| Biệt danh | Ngôi sao đại dương | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Somalia | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Charles Mbabazi[1] | ||
| Sân nhà | Sân vận động Mogadishu | ||
| Mã FIFA | SOM | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 199 | ||
| Cao nhất | 158 (4.1995) | ||
| Thấp nhất | 206 (11.2014) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 199 | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
| 1951[4] | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Maroc; 7 tháng 8 năm 1985) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
| Somalia (Indonesia; 12 tháng 11 năm 1963) | |||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia (tiếng Somalia: Kooxda Qaranka Soomaaliya, Arabic: الإتِّحَاد الصُّومَالِي لِكُرَّةُ الْقَدَم) có biệt danh là Những Ngôi Sao Đại Dương (Ocean Stars), đại diện cho Somalia trong các giải đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Somalia (SFF), thành viên của Liên đoàn Bóng đá Châu Phi (CAF). Đội trưởng đầu tiên của đội tuyển quốc gia Somalia là Mohamed Shangole, trong khi đội trưởng gắn bó lâu nhất là Hasan Babay.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Những đội bóng đá đầu tiên của Somalia được thành lập vào những năm 1940. Các giải đấu khi đó còn đơn giản về mặt tổ chức và gắn liền với phong trào chống thực dân. Liên đoàn Thanh niên Somalia (SYL), đảng chính trị đầu tiên của quốc gia này, đã tập hợp một đội bóng gồm các thanh niên địa phương để thi đấu với các đội bóng của người Ý nhập cư. Đội bóng của SYL, sau này đổi tên thành Bondhere, đã giành chiến thắng trong những giải đấu đầu tiên. Năm 1951, Liên đoàn Bóng đá Somalia (SFF) được thành lập. Đến năm 1958, Ủy viên Thể thao đầu tiên của Somalia cũng được bổ nhiệm.
Mặc dù đội tuyển quốc gia Somalia từng tham gia các trận đấu vòng loại, họ chưa bao giờ giành quyền tham dự World Cup. Trong nhiều năm sau khi nội chiến bùng nổ đầu thập niên 1990, các trận đấu do FIFA công nhận không thể diễn ra trong nước. Các trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi và World Cup đều phải thi đấu trên sân trung lập hoặc sân khách. Tuy nhiên, sau khi thủ đô Mogadishu được ổn định trở lại vào năm 2011, SFF bắt đầu chuẩn bị cho sự kiện thể thao lớn đầu tiên được tổ chức sau nhiều năm – tại Sân vận động Mogadishu vào tháng 12 năm 2012.
Trước năm 2019, Liên đoàn Bóng đá Somalia quyết định mở rộng cơ hội cho các tài năng trẻ trong nước, tổ chức các đợt tuyển chọn để củng cố lực lượng cho cả đội tuyển Olympic và đội tuyển quốc gia. Ngoài ra, cộng đồng người Somalia ở hải ngoại trong những năm qua cũng sản sinh ra nhiều cầu thủ chất lượng như Islam Feruz và Mukhtar Ali. Ngày 5 tháng 9 năm 2019, Somalia đã giành chiến thắng trận vòng loại đầu tiên kể từ năm 1984 (trước Kenya – vòng loại Cúp bóng đá châu Phi) và cũng là chiến thắng đầu tiên trong lịch sử vòng loại FIFA World Cup khi đánh bại Zimbabwe 1–0.[5] Họ suýt lọt vào vòng hai nhưng đã để thua 3–1 ở trận lượt về tại Zimbabwe, trong đó có hai bàn thua ở những phút cuối, qua đó chấm dứt hy vọng đi tiếp của Những Ngôi Sao Đại Dương.
Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1958 | Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||
| Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||
| 1966 đến 1978 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | |||||||||
| 1986 đến 1998 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 6 | |||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 7 | ||||||||||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 5 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 6 | ||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 3 | ||||||||||
| 10 | 0 | 1 | 9 | 3 | 20 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | – | 0/15 | 21 | 1 | 4 | 16 | 6 | 45 | |||||||
Cúp bóng đá châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | |||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 5 | ||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | ||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 1 | |||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 5 | |||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 5 | ||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 5 | |||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | 0/35 | 13 | 3 | 1 | 9 | 7 | 24 | |||||||||
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp Guinea và Botswana lần lượt vào ngày 21 và 25 tháng 3 năm 2025.[6]
Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu với Botswana.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Abdirahman Mohamud | 1 tháng 1, 2001 | 5 | 0 | ||
| TM | Ibrahim Ahmed Hussein | 23 tháng 12, 2005 | 1 | 0 | ||
| TM | Aleeleya Sheikh Saeed | 0 | 0 | |||
| HV | Abel Gigli | 16 tháng 8, 1990 | 11 | 1 | ||
| HV | Mohamud Ali | 8 tháng 7, 1994 | 10 | 0 | ||
| HV | Yonis Farah | 4 tháng 9, 1999 | 9 | 0 | ||
| HV | Ayman Mohamed Hussein | 12 tháng 12, 2000 | 8 | 0 | ||
| HV | Fahad Mohamed | 21 tháng 3, 2000 | 5 | 0 | ||
| HV | Ali Mohammed Omar | 14 tháng 9, 1999 | 2 | 0 | ||
| HV | Abdulle Abdullahi | 3 tháng 11, 2006 | 2 | 0 | ||
| HV | Suleyman Sidali | 2 tháng 10, 2004 | 0 | 0 | ||
| TV | Ahmed Hirabe | 12 tháng 12, 1997 | 12 | 0 | ||
| TV | Abdulsamed Abdullahi | 19 tháng 1, 1997 | 10 | 0 | ||
| TV | Mukhtar Suleiman | 10 tháng 8, 1998 | 10 | 0 | ||
| TV | Ibrahim Ilyas | 5 tháng 3, 2000 | 6 | 0 | ||
| TV | Aweys Adan | 14 tháng 6, 1995 | 5 | 0 | ||
| TV | Mohamed Omar | 22 tháng 1, 1999 | 2 | 0 | ||
| TĐ | Mohamed Awad | 7 tháng 5, 1994 | 12 | 1 | ||
| TĐ | Sak Hassan | 21 tháng 3, 2001 | 11 | 2 | ||
| TĐ | Yusuf Ahmed | 24 tháng 4, 1997 | 10 | 1 | ||
| TĐ | Issa Adim Abatari | 13 tháng 2, 2002 | 6 | 0 | ||
| TĐ | Ali Musse | 1 tháng 1, 1996 | 6 | 0 | ||
| TĐ | Mahad Shine | 19 tháng 8, 2001 | 6 | 0 | ||
| TĐ | Bilal Habib | 21 tháng 11, 2000 | 2 | 0 | ||
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.
- ↑ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 20 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2026.
- ↑ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ↑ Hassan, Mohammed Sheik (2008). History of Somali football (1938–2007). Scansom. tr. 20. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.
- ↑ "World Cup qualifying: Somalia national team's history-making driving instructor". BBC News. ngày 8 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2019.
- ↑ "Final Squad". Facebook. Somali Football Federation 1951.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia trên trang chủ của FIFA