Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Somalia

Huy hiệu

Tên khác Ngôi sao đại dương
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Somalia
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Charles Mbabazi[1]
Sân nhà Sân vận động Mogadishu
Mã FIFA SOM
Xếp hạng FIFA 203 (4.4.2019)
Cao nhất 158 (4.1995)
Thấp nhất 206 (11.2014)
Hạng Elo 205 (3.4.2016)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
1951[2]
Trận thắng đậm nhất
 Somalia 5–2 Mauritanie 
(Maroc; 7 tháng 8 năm 1985)
Trận thua đậm nhất
Somalia  0–14 CHDCND Triều Tiên 
(Indonesia; 12 tháng 11 năm 1963)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia là đội tuyển cấp quốc gia của Somalia do Liên đoàn bóng đá Somalia quản lý.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1968 - Không tham dự
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1972 - Không tham dự
  • 1974 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Không tham dự
  • 1978 - Không tham dự
  • 1980 - Bỏ cuộc
  • 1982 - Không tham dự
  • 1984 đến 1988 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 đến 2004 - Không tham dự
  • 2006 đến 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 đến 2017 - Không tham dự

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

29 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự CECAFA Cup 2013 từ ngày 27 tháng 11 đến 5 tháng 12 năm 2013.[3]

Số Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Câu lạc bộ
1TM Saa’id Salah Hussein 19 tháng 1, 1987 (32 tuổi) Somalia Heegan FC
1TM Ahmed Abdullahi Moallim Somalia Elman FC
2HV Baasi Mohamud Bana 29 tháng 1, 1991 (28 tuổi) Somalia LLPP Jeenyo FC
2HV Adan Hussein Ibrahim 1 tháng 3, 1995 (24 tuổi) Somalia Sahafi FC
2HV Yasin Ali Egal 1 tháng 3, 1991 (28 tuổi) Somalia Elman FC
2HV Ahmed Abdulkadir Dayib 1 tháng 3, 1993 (26 tuổi) Somalia Heegan FC
2HV Hassan Ali Roble 1 tháng 8, 1991 (27 tuổi) Somalia Elman FC
2HV Shafi’i Abdi Farah Somalia Horseed FC
2HV Ahmed Osman Abdulle Somalia Heegan FC
2HV Mahad Mohamed Haji 1 tháng 5, 1994 (25 tuổi) Somalia Heegan FC
2HV Said Mohamed Sheekh Somalia Gaadiidka FC
2HV Hamsa Mohamed Muqtar Somalia LLPP Jeenyo FC
2HV Sidi Mohamed Omar Somalia Heegan FC
3TV Muhsin Sharif Abdalla Somalia Dekedda FC
3TV Hassan Hussein Ibrahim 19 tháng 2, 1993 (26 tuổi) Somalia Elman FC
3TV Mohamed Hassan Ali 30 tháng 11, 1985 (33 tuổi) Somalia Elman FC
3TV Mohamed Abdi Hayow Somalia Heegan FC
3TV Mohamed Tahlil Shidane 8 tháng 2, 1990 (29 tuổi) Somalia Banaadir SC
3TV Abdishakur Mahmoud Mohamed Somalia Dekedda FC
3TV Hassan Sidow Hilowle Somalia Horseed FC
3TV Bile Mohiyadin Burale Somalia Saxafi FC
3TV Jabril Hassan Mohammed 19 tháng 1, 1994 (25 tuổi) Somalia Heegan FC
3TV Daud Abdullahi Hassan 3 tháng 4, 1994 (25 tuổi) Somalia LLPP Jeenyo FC
4 Deeq Abdullahi Nur 15 tháng 6, 1990 (28 tuổi) Somalia Heegan FC
4 Adil Nur Ali 14 tháng 3, 1990 (29 tuổi) Somalia Banaadir SC
4 Mahmoud Abdi Nur 13 tháng 9, 1997 (21 tuổi) Somalia LLPP Jeenyo FC
4 Dadir Amin Ali Somalia Banaadir SC
4 Saleeban Abdi 11 tháng 8, 1992 (26 tuổi) Hà Lan SO SOEST
4 Sidi Mohamed Omar Somalia LLPP Jeenyo FC

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.fifa.com/associations/association=SOM/about.html
  2. ^ Hassan, Mohammed Sheik (2008). History of Somali football (1938–2007). Scansom. tr. 20. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ “Somalia name team for CECAFA Challenge Cup”. mtnfootball.com. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]