Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Somalia

Huy hiệu

Tên khác Ngôi sao đại dương
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Somalia
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Charles Mbabazi[1]
Sân nhà Sân vận động Mogadishu
Mã FIFA SOM
Xếp hạng FIFA 198 Tăng 1 (24 tháng 10 năm 2019)[2]
Cao nhất 158 (4.1995)
Thấp nhất 206 (11.2014)
Hạng Elo 203 Giữ nguyên (18 tháng 10 năm 2019)[3]
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
1951[4]
Trận thắng đậm nhất
 Somalia 5–2 Mauritanie 
(Maroc; 7 tháng 8 năm 1985)
Trận thua đậm nhất
Somalia  0–14 CHDCND Triều Tiên 
(Indonesia; 12 tháng 11 năm 1963)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia là đội tuyển cấp quốc gia của Somalia do Liên đoàn bóng đá Somalia quản lý.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 - Không vượt qua vòng loại
  • 1986 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1968 - Không tham dự
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1972 - Không tham dự
  • 1974 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Không tham dự
  • 1978 - Không tham dự
  • 1980 - Bỏ cuộc
  • 1982 - Không tham dự
  • 1984 đến 1988 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 đến 2004 - Không tham dự
  • 2006 đến 2012 - Không vượt qua vòng loại
  • 2013 đến 2021 - Không tham dự

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

29 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Zimbabwe vào ngày 10 tháng 9 năm 2019.[5]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Said Aweys Ali 1 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 2 0 Somalia Mogadishu City Club
20 1TM Hassan Ibrahim Ali 4 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 2 0

3 2HV Ayman Mohamed Hussein 12 tháng 12, 2000 (18 tuổi) 3 0 Somalia Midnimo
4 2HV Mohamud Ali Mohamed 8 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 2 0 Anh Curzon Ashton
5 2HV Ahmed Said Ahmed 4 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 2 0 Phần Lan VJS Vantaa
13 2HV Yonis Farah 4 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 2 0 Na Uy Trysil FK
15 2HV Abel Gigli 16 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 2 0 Cầu thủ tự do
16 2HV Ahmed Ali (C) 23 tháng 10, 1990 (29 tuổi) 6 0 Qatar Pearl FC
17 2HV Abdiwali Abdirahman Mohamed 1 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 1 0 Thụy Điển Jönköpings U19
23 2HV Ibrahim Abdi Mohamed 1999 (19–20 tuổi) 2 0 Somalia Horseed

7 3TV Fahad Ishmail 2 tháng 9, 1996 (23 tuổi) 1 0 Cầu thủ tự do
8 3TV Abdulsamed Abdullahi 19 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 2 0 Hà Lan Den Bosch
10 3TV Omar Mohamed 18 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 2 1 Hoa Kỳ Greenville Triumph SC
12 3TV Abukar Mohamed 1 tháng 1, 1999 (20 tuổi) 1 0 Ukraina Karpaty Lviv
14 3TV Abas Amin 1 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 6 1 Somalia Dekedaha
19 3TV Hussein Mohamed 20 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 1 0 Phần Lan HIFK

6 4 Abd-El-Aziz Yousef 5 tháng 10, 1999 (20 tuổi) 2 0 Canada HFX Wanderers FC
9 4 Anwar Shakunda 12 tháng 4, 1999 (20 tuổi) 2 1 Somalia Elman
11 4 Farhan Mohamed Ahmed 15 tháng 11, 2000 (19 tuổi) 4 1 Somalia Horseed

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Abbas Bashir Hashi 10 tháng 10, 1999 (20 tuổi) 0 0 vs.  Zimbabwe, 5 tháng 9 năm 2019

HV Abdi Mohamed 25 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Memphis 901 vs.  Zimbabwe, 5 tháng 9 năm 2019

TV Suleyman Sidali Abdi vs.  Zimbabwe, 5 tháng 9 năm 2019
TV Ali Omar Ali 0 0 vs.  Zimbabwe, 5 tháng 9 năm 2019

Mohamud Abdinur 13 tháng 9, 1997 (22 tuổi) 9 0 Somalia Horseed vs.  Zimbabwe, 5 tháng 9 năm 2019

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.fifa.com/associations/association=SOM/about.html
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  4. ^ Hassan, Mohammed Sheik (2008). History of Somali football (1938–2007). Scansom. tr. 20. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ “Somalia name team for CECAFA Challenge Cup”. mtnfootball.com. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]