Đội tuyển bóng đá quốc gia Liberia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Liberia

Huy hiệu

Tên khác Những ngôi sao cô đơn
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Liberia
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên James Debbah
Đội trưởng Anthony Laffor
Sân nhà Tổ hợp quốc gia
Mã FIFA LBR
Xếp hạng FIFA 152 Giữ nguyên (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 66 (7.2001)
Thấp nhất 164 (10.2010)
Hạng Elo 126 Tăng 2 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 67 (3.2001)
Elo thấp nhất 151 (2.2009)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Pháp Bờ Biển Ngà 0 - 2 Liberia 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 1954)
Trận thắng đậm nhất
 Liberia 4 - 0 Gambia 
(Accra, Ghana; 1 tháng 6 năm 1996)
 Liberia 4 - 0 Mauritius 
(Monrovia, Liberia; 3 tháng 9 năm 2000)
 Liberia 5 - 1 Congo 
(Monrovia, Liberia; 14 tháng 1 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 Ghana 6 - 0 Liberia 
(Ghana; 6 tháng 4 năm 1975)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 19962002

Đội tuyển bóng đá quốc gia Liberia (tiếng Anh: Liberia national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Liberia do Hiệp hội bóng đá Liberia quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Liberia là trận gặp đội tuyển Tchad vào năm 1963. Đội đã 2 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi vào các năm 19962002, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2011

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1962 - Không tham dự
  • 1966 - Bỏ cuộc
  • 1970 đến 1978 - Không tham dự
  • 1982 đến 1990 - Không vượt qua vòng loại
  • 1994 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Liberia đã 2 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 2
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1965 Không tham dự
1968 Vòng loại
1970 đến 1974 Không tham dự
1976 Vòng loại
1978 đến 1980 Không tham dự
1982 Vòng loại
1984 Bỏ cuộc
1986 đến 1990 Vòng loại
1992 Bỏ cuộc
1994 Vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 10 / 15 2 1 0 1 2 3
1998 đến 2000 Vòng loại
Mali 2002 Vòng bảng 10 / 16 3 0 2 1 3 4
2004 đến 2021 Vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 5 1 2 2 5 7
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại cúp bóng đá châu Phi 2019 gặp CHDC Congo vào tháng 9 năm 2018.

Số liệu thống kê tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2018. [3]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Boison Wynney 27 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Mallorca B
1TM Tommy Songo 20 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 6 0 Liberia LISCR FC
1TM Ashley Williams 30 tháng 10, 2000 (19 tuổi) 0 0 Liberia LISCR FC

2HV Teah Dennis Jr. 7 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 30 0 Jordan Al-Hussein
2HV Adolphus Nagbe 21 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 4 0 Malta Gudja United
2HV Kemoh Kamara 3 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 3 0 Liberia LISCR FC
2HV Aloysius Simujla 22 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 5 0 Liberia FC Fassell
2HV Joel Johnson 20 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Charlotte Independence

3TV Sam Johnson 6 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 9 1 Na Uy Vålerenga
3TV Oscar Dorley 19 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 7 0 Cộng hòa Séc Slovan Liberec
3TV Sylvanus Nimely 4 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 2 0 Nga Spartak-2 Moscow
3TV Saah Nyumah 2 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 3 0 Liberia LISCR FC
3TV Allen Njie 26 tháng 7, 1999 (20 tuổi) 1 0 Liberia LISCR FC
3TV Tonia Tisdell 20 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 9 0 Thổ Nhĩ Kỳ Denizlispor
3TV Sheku Sheriff 17 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 0 0 Liberia LISCR FC

4 Anthony Laffor 17 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 42 4 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
4 William Jebor 10 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 10 9 Maroc Wydad Casablanca
4 Seku Conneh 10 tháng 11, 1995 (24 tuổi) 3 0 Hàn Quốc Ansan Greeners
4 Kpah Sherman 3 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 3 0 Malaysia MISC-MIFA

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ http://www.liberiansoccer.com/Laffor_Sekou_Keitta_and_Jones_arrived_for_Sunday_Party0098766543321212121%60112.htm

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]