Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Liberia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Liberia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhNhững ngôi sao cô đơn
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Liberia
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngPeter Butler
Đội trưởngWilliam Jebor
Thi đấu nhiều nhấtJames Debbah (73)
Ghi bàn nhiều nhấtGeorge Weah (13)
Sân nhàKhu liên hợp thể thao Samuel Kanyon Doe
Mã FIFALBR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 144 Giữ nguyên (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất66 (7.2001)
Thấp nhất164 (10-11.2010)
Hạng Elo
Hiện tại 134 Giảm 20 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất67 (3.2001)
Thấp nhất151 (2.2009)
Trận quốc tế đầu tiên
Pháp Bờ Biển Ngà 0–2 Liberia 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 1954)
Trận thắng đậm nhất
 Liberia 5–0 Djibouti 
(Monrovia, Liberia; 29 tháng 3 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Ghana 6–0 Liberia 
(Ghana; 6 tháng 4 năm 1975)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhấtVòng 1, 19962002

Đội tuyển bóng đá quốc gia Liberia (tiếng Anh: Liberia national football team) với biệt danh Lone Stars, đại diện cho Liberia trong các trận đấu bóng đá nam quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Liberia. Mặc dù quốc gia này từng sản sinh ra cầu thủ đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA 1995 – George Weah, nhưng đội tuyển Liberia chưa từng giành vé dự FIFA World Cup và mới chỉ hai lần góp mặt ở Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) vào các năm 19962002, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.. Liberia là thành viên của cả FIFALiên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF).

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Liberia lần đầu tham gia vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1965, mở màn bằng trận thua 0–1 trước Bờ Biển Ngà, thắng CHDC Congo 3–2 nhưng để thua cả hai trận lượt về và bị loại ngay vòng đầu. Các lần dự vòng loại năm 19681976 cũng đều kết thúc sớm. Năm 1982, họ hòa cả hai trận với Gambia nhưng bị loại theo luật bàn thắng sân khách.

Năm 1986, Liberia có trận thắng đầu tiên ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi (3–1 trước Mauritania) nhưng thua 0–3 lượt về và bị loại. Họ tiếp tục thất bại trước Sierra Leone (1988) và Mali (1990). Do nội chiến, Liberia rút khỏi vòng loại 1992. Đến vòng loại 1994, họ rơi vào bảng có hai đội bỏ cuộc (TanzaniaBurkina Faso) nhưng vẫn thua Ghana cả hai trận và kết thúc với 0 điểm.

Điểm sáng đến ở vòng loại 1996 khi Liberia thắng ba trận và hòa bốn, giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi đầu tiên. Họ thắng Gabon 2–1 trong trận mở màn nhưng thua Zaire 0–2, đứng cuối bảng vì kém hiệu số và bị loại. Liberia suýt tái lập thành tích ở vòng loại 1998 khi chỉ kém 1 điểm so với suất đi tiếp. Ở vòng loại 2000, họ vượt qua Niger ở vòng sơ loại nhưng không vượt qua vòng bảng. Lần góp mặt thứ hai của Liberia tại Cúp bóng đá châu Phi là năm 2002. Họ đứng đầu bảng vòng loại, sau đó hòa Mali 1–1 (bàn của George Weah) và hòa Algeria 2–2 (Prince Daye, Kelvin Sebwe ghi bàn), nhưng thua Nigeria 0–1 ở trận cuối và dừng bước ở vòng bảng.

Vòng loại World Cup

[sửa | sửa mã nguồn]

iberia lần đầu đăng ký dự vòng loại World Cup 1966 nhưng rút lui cùng 14 quốc gia châu Phi khác để phản đối việc FIFA phân bổ quá ít suất cho châu Phi và châu Á. Họ trở lại ở vòng loại 1982, thua Guinea 0–1 sau hai lượt trận. Ở vòng loại 1986, Liberia thua Nigeria 0–4.

Năm 1990, Liberia có chiến thắng đầu tiên ở vòng loại World Cup khi đánh bại Ghana để vào vòng hai, nhưng kết thúc ở vị trí nhì bảng, kém Ai Cập 2 điểm và không thể vào vòng cuối. Vòng loại 1998 chứng kiến họ vượt qua Gambia ở vòng đầu nhưng xếp sau Tunisia tới 12 điểm ở vòng bảng. Chiến dịch vòng loại năm 2002 là thành công nhất: họ bám đuổi Nigeria suốt quá trình vòng loại nhưng thất bại trước Ghana ở trận áp chót, trao cơ hội cho Nigeria vượt lên giành suất dự World Cup duy nhất của bảng.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Á quân: 2011

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Uruguay 1930 đến Chile 1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Anh 1966 Rút lui Rút lui
México 1970 đến Argentina 1978 Không tham dự Không tham dự
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 1
México 1986 2 0 0 2 0 4
Ý 1990 8 3 3 2 4 3
Hoa Kỳ 1994 Rút lui tại vòng loại Rút lui tại vòng loại
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 8 2 1 5 7 12
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 10 6 1 3 11 8
Đức 2006 12 2 1 9 6 29
Cộng hòa Nam Phi 2010 6 0 3 3 4 12
Brasil 2014 6 1 1 4 3 9
Nga 2018 4 1 1 2 4 6
Qatar 2022 8 3 0 5 8 10
Canada México Hoa Kỳ 2026 Chưa xác định 8 3 2 3 9 9
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/15 72 21 13 38 54 98

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Liberia đã 2 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự: 2
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Sudan 1957 Không phải thành viên của CAF
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962
Ghana 1963 Không tham dự
Tunisia 1965 Không vượt qua vòng loại
Ethiopia 1968
Sudan 1970 Không tham dự
Cameroon 1972
Ai Cập 1974
Ethiopia 1976 Không vượt qua vòng loại
Ghana 1978 Không tham dự
Nigeria 1980
Libya 1982 Không vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 1984 Rút lui
Ai Cập 1986 Không vượt qua vòng loại
Maroc 1988
Algérie 1990
Sénégal 1992 Rút lui
Tunisia 1994 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 13th 2 1 0 1 2 3
Burkina Faso 1998 Không vượt qua vòng loại
Ghana Nigeria 2000
Mali 2002 Vòng bảng 9th 3 0 2 1 3 4
Tunisia 2004 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 2006
Ghana 2008
Angola 2010
Guinea Xích Đạo Gabon 2012
Cộng hòa Nam Phi 2013
Guinea Xích Đạo 2015
Gabon 2017
Ai Cập 2019
Cameroon 2021
Bờ Biển Ngà 2023
Maroc 2025
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Vòng bảng 2/35 5 1 2 2 5 7
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 – Bảng H khu vực châu Phi gặp Tunisia vào ngày 04 tháng 09 năm 2025 và gặp Malawi vào ngày 08 tháng 09 năm 2025.[3]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 24 tháng 03 năm 2025, sau trận đấu gặp São Tomé và Príncipe.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Tommy Songo 20 tháng 4, 1995 (30 tuổi) 25 0 Liberia LISCR
1TM Abdulai Koulibaly 1 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 12 0 Liberia Global Pharma
1TM Junior Yeanaye 19 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 3 0 Liberia Nimba Kwado

2HV Kemoh Kamara 3 tháng 7, 1995 (30 tuổi) 24 0 Liberia Bea Mountain
2HV Prince Balde 23 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 19 0 Thụy Điển FC Rosengård
2HV Mark Pabai 30 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 13 0 Slovenia Koper
2HV Natus Jamel Swen 18 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 11 0 Moldova Sheriff Tiraspol
2HV Philip Tarnue 25 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 7 0 Liberia Watanga
2HV Nelson Laomie 4 tháng 4, 2005 (20 tuổi) 6 0 Liberia Watanga
2HV Jusu Dukuly 11 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 0 0 Liberia Watanga
2HV Jah Nyanforh 0 0 Unknown

3TV Oscar Dorley 19 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 47 3 Séc Slavia Prague
3TV Divine Teah 19 tháng 4, 2006 (19 tuổi) 20 2 Séc Slavia Prague
3TV Nohan Kenneh 10 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 15 0 Anh Tranmere Rovers
3TV Sheikh Sesay 24 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 6 1 Botswana Gaborone United
3TV Solomon Tweh 30 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al Raed
3TV Jegbay Morris Konneh 1 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 4 0 Free agent

4 Edward Ledlum 15 tháng 6, 1999 (26 tuổi) 17 0 Algérie ASO Chlef
4 William Gibson 22 tháng 11, 2007 (18 tuổi) 14 2 Liberia Heaven Eleven
4 Ayouba Kosiah 22 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 8 0 Bỉ Beerschot
4 Jimmy Farkarlun 14 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 2 1 Hoa Kỳ Austin
4 Daniel Toe 15 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 5 0 Liberia LISCR
4 Mamadu Bah 28 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 0 0 Malta Sliema Wanderers

Từng được triệu tập

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Morlik Keita COVID-19 0 0 Liberia Mighty Barolle v.  Mauritanie, 11 tháng 6 năm 2021

HV Prince Balde COVID-19 23 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 2 0 Kosovo Feronikeli v.  Mauritanie, 11 tháng 6 năm 2021

TV David Tweh 25 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 3 0 Belarus Rukh Brest v.  Mauritanie, 11 tháng 6 năm 2021 WIT

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "Here's the Lone Star's squad list for the upcoming 2026 FIFA World Cup Qualifiers against Tunisia and Malawi". Facebook. Liberia Men's National Teams. ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]