Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mozambique

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mozambique
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhOs Mambas
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Mozambique
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngLuís Gonçalves
Thi đấu nhiều nhấtDário Monteiro (98)
Ghi bàn nhiều nhấtTico-Tico (27)[1]
Sân nhàSân vận động Zimpeto
Mã FIFAMOZ
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 97 Tăng 2 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[2]
Cao nhất66 (11.1997)
Thấp nhất134 (7.2005, 9.2006)
Hạng Elo
Hiện tại 127 Tăng 5 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất85 (9.1985)
Thấp nhất151 (3.2003)
Trận quốc tế đầu tiên
 Mozambique 1–2 Tanzania 
(Mozambique; 12 tháng 12 năm 1977)
Trận thắng đậm nhất
 Mozambique 6–1 Lesotho 
(Mozambique; 10 tháng 8 năm 1980)
 Mozambique 5–0 Nam Sudan 
(Mozambique; 18 tháng 5 năm 2014)
 Mozambique 5–0 Lesotho 
(Maputo, Mozambique; 2 tháng 6 năm 2021)
Trận thua đậm nhất
 Zimbabwe 6–0 Mozambique 
(Salisbury, Zimbabwe; 20 tháng 4 năm 1980)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1986)
Kết quả tốt nhấtVòng 16 đội (2025)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mozambique (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Moçambicana de Futebol) là đội tuyển đại diện cho Mozambique trong các giải bóng đá quốc tế nam và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Mozambique – cơ quan quản lý bóng đá cao nhất của quốc gia này.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Mozambique là trận gặp đội tuyển Tanzania vào năm 1977. Mozambique chưa từng giành quyền tham dự FIFA World Cup, nhưng đã 6 lần góp mặt ở Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) vào các năm 1986, 1996, 1998, 2010, 20232025. Thành tích tốt nhất của đội là lọt vào vòng 16 đội ở giải đấu năm 2025 tại Maroc. Đội cũng từng tham gia Giải vô địch các quốc gia châu Phi hai lần, và tại giải năm 2022, đội đã giành được chiến thắng đầu tiên trong lịch sử tại một giải đấu 11 người thuộc hệ thống CAF và lần đầu tiên lọt vào vòng đấu loại trực tiếp. Năm 1997, Liên đoàn Bóng đá Mozambique trở thành thành viên sáng lập của COSAFA.

Sân nhà của Mozambique là Sân vận động Zimpeto nằm ở khu vực Zimpeto, thủ đô Maputo, với sức chứa khoảng 42.000 khán giả. Huấn luyện viên trưởng hiện tại là cựu cầu thủ Chiquinho Conde, người được bổ nhiệm vào tháng 7 năm 2019,[4] thay thế cựu tuyển thủ Bồ Đào Nha Abel Xavier, người dẫn dắt đội từ tháng 2 năm 2016.[5]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày độc lập năm 1975, Mozambique thi đấu trận quốc tế đầu tiên trong lịch sử – một trận giao hữu với Zambia – và giành chiến thắng 2–1. Hai năm sau, Cuba trở thành đối thủ ngoài châu Phi đầu tiên của Mozambique khi hai đội gặp nhau tại Mozambique, và Cuba thắng 2–0.[6] Mozambique lần đầu tiên tham dự vòng loại World Cup 1982, nhưng bị Zaire đánh bại với tổng tỷ số 7–3 sau hai lượt trận ngay ở vòng đầu tiên.

Cúp bóng đá châu Phi 1986

[sửa | sửa mã nguồn]

Mozambique giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi lần đầu tiên vào năm 1986. Ở vòng loại, họ đánh bại Mauritius, vượt qua Malawi trên chấm luân lưu và cuối cùng vượt qua Libya – cũng bằng loạt sút luân lưu. Tại vòng chung kết ở Ai Cập, Mozambique nằm ở bảng A cùng với Senegal, Bờ Biển Ngà và chủ nhà Ai Cập. Họ thua cả ba trận với các tỷ số 0–3, 0–2 và 0–2, không ghi được bàn thắng nào.

Cúp bóng đá châu Phi 1996

[sửa | sửa mã nguồn]

Mozambique phải chờ thêm 10 năm mới giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi, lần này là giải năm 1996 tổ chức tại Nam Phi. Họ nằm ở bảng D cùng Bờ Biển Ngà, GhanaTunisia. Mozambique mở màn gặp Tunisia tại Port Elizabeth và hòa 1–1, với bàn thắng của Tico-Tico ở phút thứ 4 – đây cũng là bàn thắng đầu tiên của Mozambique ở một vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi. Sau đó họ thua Bờ Biển Ngà 0–1 và thua Ghana 0–2, qua đó bị loại từ vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi 1998

[sửa | sửa mã nguồn]

Hai năm sau, Mozambique tiếp tục góp mặt tại vòng chung kết lần thứ ba, được tổ chức ở Burkina Faso. Họ lại rơi vào bảng D, lần này cùng Maroc, Ai Cập và Zambia. Mozambique để thua trận mở màn trước Ai Cập – đội sau đó vô địch giải đấu – với tỷ số 0–2, cả hai bàn đều do Hossam Hassan ghi. Trận thứ hai, họ thua Maroc 0–3, chính thức bị loại khi vẫn còn một trận chưa đấu. Ở trận cuối gặp Zambia, Mozambique hòa 1–1, đây là bàn thắng duy nhất của họ ở giải đấu. Sau trận này, phải 12 năm sau Mozambique mới trở lại tham dự Cúp bóng đá châu Phi.

Vòng loại FIFA World Cup 2010

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển Mozambique trước trận đấu gặp Tunisia

Đội tuyển quốc gia Mozambique bước vào vòng loại World Cup 2010 từ vòng hai và được xếp vào bảng 7 cùng Botswana, Madagascar và “ông lớn” bóng đá châu Phi là Bờ Biển Ngà. Họ khởi đầu không mấy thuận lợi khi để thua Bờ Biển Ngà 0–1, thua cả đội yếu hơn là Botswana 1–2 và chỉ hòa Madagascar 1–1. Sau đó, Mozambique giành chiến thắng 3–0 trước Madagascar ngay tại Antananarivo với các bàn thắng của Tico-Tico, Carlitos và Domingues. Họ tiếp tục cầm hòa Bờ Biển Ngà 1–1 và thắng Botswana 1–0 ở Gaborone để giành quyền vào vòng ba.

Ở vòng ba, Mozambique là một trong những đội nằm trong nhóm hạt giống thấp nhất, họ được xếp ở bảng B với Nigeria, Tunisia và Kenya. Đội mở màn bằng trận hòa 0–0 trước Nigeria ngay tại Maputo. Tuy nhiên, hai trận tiếp theo họ lần lượt thua Tunisia 0–2 và Kenya 1–2, khiến cơ hội giành vé World Cup trở nên rất khó khăn. Ở trận kế tiếp, Mozambique thắng Kenya 1–0 nhờ bàn thắng của Tico-Tico, nhưng thất bại trước Nigeria sau đó đã chính thức loại họ khỏi cuộc đua. Ở lượt trận cuối, họ thắng Tunisia 1–0 – trận thắng này đã khiến Tunisia mất vé đến World Cup. Mặc dù không thể giành quyền tham dự World Cup, chiến thắng đó giúp Mozambique đứng thứ ba bảng và giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi 2010 tại Angola.

Cúp bóng đá châu Phi 2010

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau 12 năm vắng bóng tại sân chơi Cúp bóng đá châu Phi, Mozambique lọt vào vòng chung kết, nằm ở bảng C cùng Ai Cập, Nigeria và Benin. Trận mở màn, họ hòa Benin 2–2 dù đã bị dẫn trước 0–2. Ở hai trận tiếp theo, họ thua Ai Cập – đội sau đó vô địch giải – với tỷ số 0–2 và thua Nigeria 0–3, qua đó bị loại ngay từ vòng bảng. Sau giải đấu, chân sút vĩ đại nhất lịch sử đội tuyển và đội trưởng Tico-Tico tuyên bố giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế.

Những năm gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Mozambique nhiều lần bỏ lỡ cơ hội tham dự Cúp bóng đá châu Phi đầy tiếc nuối. Ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2013, họ vào đến vòng cuối và thắng Maroc 2–0 ở lượt đi tại Maputo, nhưng chỉ bốn ngày sau lại để thua 0–4 ở Marrakech và bị loại. Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019, Mozambique bị loại một cách đáng tiếc khi bị Guinea-Bissau gỡ hòa ở phút bù giờ trong trận cuối cùng của bảng K.

Cuối cùng, vào năm 2023, Mozambique đã chính thức trở lại Cúp bóng đá châu Phi lần đầu tiên kể từ 2010 sau khi thắng Benin 3–2 trên sân nhà ở lượt cuối vòng loại. Ở vòng chung kết, họ xếp cuối bảng khi hòa 2–2 với Ai Cập ở trận mở màn, thua Cabo Verde 0–3 ở trận thứ hai, và kết thúc bằng trận hòa 2–2 trước Ghana. Mozambique tiếp tục giành vé tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2025, đánh dấu lần thứ sáu trong lịch sử họ góp mặt ở giải đấu này.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Á quân: 2008
Hạng ba: 1997; 2004; 2008

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1974 Một phần của  Bồ Đào Nha Một phần của  Bồ Đào Nha
Argentina 1978 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 3 7
19861990 Không tham dự Không tham dự
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 4 0 1 3 3 11
Pháp 1998 2 0 1 1 1 3
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 1 0 1 2 2
Đức 2006 2 0 0 2 3 5
Cộng hòa Nam Phi 2010 12 4 3 5 10 10
Brasil 2014 8 2 3 3 7 11
Nga 2018 2 1 0 1 1 1
Qatar 2022 8 3 1 4 5 8
Canada México Hoa Kỳ 2026 10 6 0 4 14 17
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/11 52 17 9 26 49 75

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Mozambique đã 5 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Vòng chung kết Vòng loại
Số lần tham dự: 6 Số lần tham dự: 23
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Bồ Đào Nha Một phần của  Bồ Đào Nha
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962
Ghana 1963
Tunisia 1965
Ethiopia 1968
Sudan 1970
Cameroon 1972
Ai Cập 1974
Ethiopia 1976 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1978
Nigeria 1980 Không tham dự Không tham dự
Libya 1982 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 11 8
Bờ Biển Ngà 1984 2 1 0 1 3 4
Ai Cập 1986 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 0 7 Đội hình 6 2 3 1 8 5
Maroc 1988 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 3 4
Algérie 1990 2 0 0 2 0 4
Sénégal 1992 4 2 0 2 3 3
Tunisia 1994 6 1 3 2 5 7
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 1 4 Đội hình 10 6 2 2 16 8
Burkina Faso 1998 16th 3 0 0 3 1 8 Đội hình 6 3 1 2 10 7
Ghana Nigeria 2000 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 6 10
Mali 2002 2 1 0 1 1 1
Tunisia 2004 6 2 2 2 3 8
Ai Cập 2006 2 0 0 2 3 5
Ghana 2008 6 2 3 1 5 4
Angola 2010 Vòng bảng 15th 3 0 1 2 2 7 Đội hình 12 4 3 5 10 10
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 4 6
Cộng hòa Nam Phi 2013 4 1 2 1 4 6
Guinea Xích Đạo 2015 10 3 5 2 13 7
Gabon 2017 6 2 1 3 5 7
Ai Cập 2019 6 2 2 2 7 7
Cameroon 2021 6 1 1 4 5 10
Bờ Biển Ngà 2023 Vòng bảng 21st 3 0 2 1 4 7 Đội hình 6 3 1 2 8 9
Maroc 2025 Vòng 16 đội 13th 4 1 0 3 4 9 Đội hình 6 3 2 1 9 5
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Vòng 16 đội 6/35 19 1 4 14 12 42 126 44 35 47 139 145
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại World Cup 2026 – bảng G khu vực châu Phi, gặp UgandaBotswana lần lượt vào các ngày 5 và 8 tháng 9 năm 2025.[7]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 8 tháng 9 năm 2025, sau trận gặp Botswana.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Ernan Siluane 9 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 39 0 Mozambique Black Bulls
12 1TM Kimiss Zavala 8 tháng 5, 2004 (21 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Marítimo
22 1TM Ivane Urrubal 1 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 13 0 Mozambique Ferroviário de Nacala

2 2HV Infren Matola 8 tháng 2, 1996 (30 tuổi) 37 0 Mozambique Songo
4 2HV Fernando Chambo 15 tháng 6, 1998 (27 tuổi) 8 0 Mozambique Black Bulls
5 2HV Bruno Langa 31 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 35 2 Síp Pafos
14 2HV Chico 5 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 41 0 Mozambique Costa do Sol
15 2HV Reinildo Mandava 21 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 51 4 Anh Sunderland
17 2HV Mexer 8 tháng 9, 1987 (38 tuổi) 73 3 Thổ Nhĩ Kỳ Ankara Keçiörengücü
23 2HV Diogo Calila 10 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Santa Clara
2HV Oscar Cherene 28 tháng 3, 2003 (22 tuổi) 3 0 Mozambique Songo

3 3TV Nené 15 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 43 1 Mozambique Black Bulls
6 3TV Manuel Kambala 21 tháng 8, 1991 (34 tuổi) 41 0 Cộng hòa Nam Phi Polokwane City
8 3TV Keyns Abdala 15 tháng 3, 2003 (22 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Chaves
11 3TV Pepo 24 tháng 3, 1994 (31 tuổi) 10 2 Bồ Đào Nha Caldas
16 3TV Alfons Amade 12 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 15 2 Scotland Dunfermline Athletic
21 3TV Guima 14 tháng 11, 1995 (30 tuổi) 20 2 Azerbaijan Zira

7 4 Ângel Cantolo 23 tháng 5, 2003 (22 tuổi) 1 0 Mozambique Chingale
9 4 Faisal Bangal 5 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 10 3 Ý Mestre
10 4 Clésio 11 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 61 9 Mozambique Black Bulls
13 4 Stanley Ratifo 5 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 43 9 Đức Chemie Leipzig
18 4 Melque Alexandre 26 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 30 4 Mozambique Songo
19 4 Witi 26 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 48 5 Bồ Đào Nha Nacional
20 4 Geny Catamo 26 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 35 10 Bồ Đào Nha Sporting CP
4 João Bonde 9 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 15 0 Mozambique Ferroviário Beira

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Víctor Guambe 8 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 8 0 Mozambique Costa do Sol 2023 Africa Cup of Nations PRE
TM Kimiss Zavala 8 tháng 5, 2004 (21 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Marítimo 2023 Africa Cup of Nations PRE
TM Gion Chande 3 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 1 0 Liechtenstein Vaduz v.  Sénégal, 28 March 2023

HV Francisco Muchanga 5 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 29 0 Mozambique Costa do Sol 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Martinho Thauzene 27 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 25 1 Bồ Đào Nha AVS 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Bonera 7 tháng 4, 1997 (28 tuổi) 11 1 Bahrain Al-Hala 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Foia 15 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 2 0 Mozambique Ferroviário da Beira 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Jeremias Nhambire 8 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Marítimo 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Chamboco 15 tháng 6, 1998 (27 tuổi) 0 0 Mozambique Black Bulls 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Danito 15 tháng 6, 1995 (30 tuổi) 3 0 Mozambique Songo 2023 COSAFA Cup
HV Zainadine Júnior 24 tháng 6, 1988 (37 tuổi) 64 1 Bồ Đào Nha Marítimo v.  Sénégal, 28 March 2023

TV Manuel Kambala 21 tháng 8, 1991 (34 tuổi) 38 0 Cộng hòa Nam Phi Magesi 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Telinho 15 tháng 10, 1988 (37 tuổi) 34 1 Mozambique Costa do Sol 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Dário Melo 20 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 8 0 Mozambique Songo 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Kamo-Kamo 19 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha União de Santarém 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Gianluca Lorenzoni 22 tháng 2, 2001 (24 tuổi) 2 0 Malta Gudja United 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Ezequiel Machava 3 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 1 0 Mozambique Ferroviário Maputo 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Keyns Abdala 15 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Chaves 2023 Africa Cup of Nations PRE

Isac de Carvalho 26 tháng 7, 1989 (36 tuổi) 48 6 Mozambique Costa do Sol 2023 Africa Cup of Nations PRE
Luís Miquissone 25 tháng 7, 1995 (30 tuổi) 48 9 Ai Cập Al Ahly 2023 Africa Cup of Nations PRE
Melque 26 tháng 6, 1997 (28 tuổi) 24 4 Mozambique Black Bulls 2023 Africa Cup of Nations PRE
Nelson Divrassone 20 tháng 6, 1994 (31 tuổi) 21 3 Mozambique Songo 2023 Africa Cup of Nations PRE
Dayo António 20 tháng 8, 1995 (30 tuổi) 13 3 Mozambique Songo 2023 Africa Cup of Nations PRE
Estevão 1 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 11 3 Mozambique Ferroviário da Beira 2023 Africa Cup of Nations PRE
Jonathan Muiomo 28 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 3 1 Đức Carl Zeiss Jena 2023 Africa Cup of Nations PRE
Melven Choi 15 tháng 10, 2001 (24 tuổi) 2 0 Mozambique Ferroviário da Beira 2023 Africa Cup of Nations PRE

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Földesi, László. "Manuel José Luis "Tico-Tico" Bucuane – Goals in International Matches". RSSSF. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011.
  2. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. ^ Adams, Amanda (2021). Matine takes over from Xavier as new Mozambique coach. Amazon Digital Services LLC - Kdp. ISBN 9781961443174. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019 – qua www.bbc.co.uk.
  5. ^ "Mozambique appoint Abel Xavier as new national coach". ngày 26 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2018 – qua www.bbc.com.
  6. ^ "Mozambique – List of International Matches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2018.
  7. ^ "Q.Mundial 2026: Chiquinho Conde divulga lista final para as jornadas 7 e 8" (bằng tiếng Portuguese). Federação Moçambicana de Futebol. ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]