Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ghana
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhNhững ngôi sao đen
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Ghana
Liên đoàn châu lụcCAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngOtto Addo
Đội trưởngAndré Ayew
Thi đấu nhiều nhấtAsamoah Gyan (120)
Ghi bàn nhiều nhấtAsamoah Gyan (51)
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFAGHA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 75 Tăng 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất14 (2.2008, 4-5.2008)
Thấp nhất89 (6.2004)
Hạng Elo
Hiện tại 60 Tăng 2 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất15 (30.6.1966)
Thấp nhất97 (14.6.2004)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Vàng Togoland thuộc Anh 1–0 Nigeria 
(Accra, Bờ Biển Vàng; 28 tháng 5 năm 1950)
Trận thắng đậm nhất
 Kenya 0–13 Ghana 
(Luân Đôn, Anh; 12 tháng 12 năm 1965)
Trận thua đậm nhất
 Bulgaria 10-0 Ghana 
(León, México; 14 tháng 10 năm 1968)[3]
Giải thế giới
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2010)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự24 (Lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1963, 1965, 1978, 1982)
Thành tích huy chương Thế vận hội
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Barcelona 1992 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana (tiếng Anh: Ghana national football team) đại diện cho Ghana trong các giải đấu bóng đá nam quốc tế.[4] Đội có biệt danh là "Những ngôi sao đen" (Black Stars), lấy theo ngôi sao đen trên quốc kỳ Ghana.[5] Đội được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Ghana (GFA). Trước năm 1957, họ thi đấu với tên gọi Bờ Biển Vàng.[6]

Ghana lần đầu tiên giành quyền tham dự World Cup vào năm 2006 và lọt vào tứ kết của World Cup 2010.[7][8] Họ từng 4 lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi (1963, 1965, 1978, 1982) và 5 lần về nhì (1968, 1970, 1992, 2010, 2015).[9] Đội cũng đã 4 lần dự giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi (CHAN), hai lần giành ngôi á quân (2009, 2014).[10]

Màu áo truyền thống của đội là trắng cho các trận sân nhà và vàng cho các trận sân khách.[11]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 8 năm 1962, Ghana cầm hòa 3–3 với Real Madrid tại Sân vận động Thể thao Accra, một trận đấu giao hữu mang tính lịch sử.[12] Dưới sự dẫn dắt của HLV Charles Kumi Gyamfi từ năm 1961, Ghana vô địch hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp (1963, 1965), lập kỷ lục thắng 13–2 trước Kenya. Tuy nhiên, họ thua trong hai trận chung kết 1968 (CHDC Congo) và 1970 (Sudan).[13]

Thập niên 1970, Ghana sa sút khi không thể dự ba kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp.[14] Đầu thập niên 1980, với sự xuất hiện của Abedi Pele, họ đánh bại chủ nhà Libya để vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1982 – lần vô địch gần nhất cho đến nay.[15] Sau đó, Ghana bị loại tại vòng bảng năm 1984 và vắng mặt ở các giải 1986, 1988, 1990.[13] Năm 1992, họ thua Bờ Biển Ngà 10–11 trong loạt sút luân lưu kéo dài đến khi tất cả cầu thủ đều thực hiện.[16] Đội thiếu vắng Abedi Pele vì án treo giò trong trận chung kết.[17]

Những năm 1990, mâu thuẫn nội bộ và xung đột giữa các ngôi sao như Abedi Pele và Tony Yeboah ảnh hưởng đến phong độ đội tuyển. Thế hệ cầu thủ trẻ từng vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2001 trở thành nòng cốt giúp Ghana dự Cúp bóng đá châu Phi 2002, bất bại suốt năm 2005 và lần đầu tham dự vòng chung kết World Cup 2006. Họ thua Ý 0–2, thắng CH Séc 2–0 và Mỹ 2–1, lọt vào vòng 16 đội trước khi thua Brasil 0–3.[18]

Dưới thời HLV Milovan Rajevac, Ghana toàn thắng các trận vòng loại và là đội châu Phi đầu tiên giành vé dự World Cup 2010. Ở vòng chung kết, họ nằm ở bảng D cùng với Đức, SerbiaÚc, vượt qua vòng bảng để vào vòng 1/8. Tại đây, họ gặp Mỹ và giành chiến thắng 2–1 sau hiệp phụ, trở thành đội bóng châu Phi thứ ba trong lịch sử lọt vào tứ kết World Cup. Nhưng bị Uruguay loại sau loạt sút luân lưu, trong trận đấu nổi tiếng với pha dùng tay cản bóng của Luis Suárez và cú sút hỏng phạt đền của Asamoah Gyan. Năm 2013, Ghana trở thành đội châu Phi đầu tiên hai lần lọt vào 4 kỳ bán kết Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp.[19] Họ dự World Cup 2014 sau khi thắng Ai Cập 7–3 chung cuộc[20] nhưng bị loại ở vòng bảng dù hòa 2–2 với nhà vô địch Đức. Ghana tiếp tục về nhì Cúp bóng đá châu Phi 2015 (thua Bờ Biển Ngà trên chấm phạt đền) và về hạng 4 ở Cúp bóng đá châu Phi 2017. Tại vòng loại World Cup 2018, họ xếp sau Ai Cập và Uganda, không giành vé. Ở Cúp bóng đá châu Phi 2019, họ dừng bước vòng 16 đội trước Tunisia.

Tại Cúp bóng đá châu Phi 2021, Ghana gây thất vọng khi không thắng trận nào và thua Comoros 2–3, lần đầu bị loại từ vòng bảng kể từ 2006. Dù vậy, họ hòa 0–0 trên sân nhà và 1–1 trên sân khách với Nigeria, giành vé dự World Cup 2022 nhờ luật bàn thắng sân khách.[21] Ở World Cup 2022, họ thua Bồ Đào Nha 2–3, thắng Hàn Quốc 3–2 nhưng thua Uruguay 0–2, đứng cuối bảng. Dù không thể "phục thù" Uruguay, chiến thắng của Hàn Quốc trước Bồ Đào Nha đã khiến Uruguay cũng bị loại. Ghana gây sốc khi không vượt qua vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025, xếp cuối bảng sau Angola, Sudan và Niger, bỏ lỡ giải lần đầu tiên kể từ năm 2004.[22][23]

Hình ảnh đội tuyển

[sửa | sửa mã nguồn]

Áo đấu và huy hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngôi sao đen hiện diện trên Quốc kỳ Ghana và quốc huy ở chính giữa quốc huy. Được thông qua sau khi Ghana độc lập vào năm 1957, ngôi sao đen luôn được đưa vào bộ dụng cụ của họ. Các

Bộ dụng cụ của Black Stars được Puma tài trợ từ năm 2005, với hợp đồng kết thúc vào năm 2014.

Bộ quần áo bóng đá Ngôi sao đen được sử dụng thay cho bộ quần áo bóng đá có màu vàng, xanh lá cây và đỏ ban đầu dựa trên màu sắc của quốc kỳ Ghana. Những ngôi sao đen đã sử dụng bộ quần áo bóng đá toàn màu trắng và một phần màu đen được mặc từ những năm 1957 đến 1989 và một lần nữa từ năm 2006 đến tháng 12 năm 2014.

Trong khoảng thời gian từ 1990 đến 2006, đội ba quốc gia Ghana đã sử dụng bộ quần áo này có màu sắc của quốc kỳ Ghana, với vàng, xanh lá cây và đỏ được sử dụng rộng rãi, như trong huy hiệu của đội và còn được gọi là màu Liên Phi. Ý tưởng và thiết kế bộ vàng với màu xanh lá cây và đỏ cũng được sử dụng vào những năm 60 và 70, và được thiết kế với các sọc dọc màu vàng và xanh lá cây và vai màu đỏ. Bộ phụ kiện thứ hai toàn màu đen được giới thiệu vào năm 2008 và vào năm 2015, bộ dụng cụ có màu vàng-đỏ-xanh lá cây và bộ màu đen toàn bộ của Black Stars sẽ được chuyển sang vị trí của bộ dụng cụ thứ nhất và thứ hai sau sự cảm ứng của màu nâu với xanh lam và vàng bộ thứ 3 có màu Black Stars vào năm 2012.

Bộ trang phục bóng đá của đội tuyển quốc gia Ghana tại FIFA World Cup 2014 đã được BuzzFeed xếp hạng là bộ trang phục bóng đá đẹp nhất của giải đấu.

Nhà tài trợ áo đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhà tài trợ Giai đoạn
Đức Erima 1991–1992
Đức Adidas 1992–2000
Ý Kappa 1992–2000
Đức Puma 2005–nay

Cơ sở vật chất

[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền thông

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức và tài chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ động viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Những ngôi sao đen duy trì lượng khán giả tham dự các trận đấu trên sân vận động trung bình là 60.000+ và tỷ lệ người tham dự trận đấu cao nhất là 80.000+, chẳng hạn như trong trường hợp trận tứ kết FIFA World Cup 2010 của Những ngôi sao đen gặp Uruguay với sự tham dự của 84.017 khán giả.  Trận đấu giữa Ghana với Anh vào ngày 29 tháng 3 năm 2011 là trận đấu trên sân khách lớn nhất đối với bất kỳ đội tuyển bóng đá quốc gia nào kể từ khi sân vận động Wembley mở cửa trở lại vào năm 2007.  Trận đấu đã được 700 triệu người trên khắp thế giới theo dõi.

Sau khi đội xuất hiện tại các giải đấu World Cup 2006 và 2010 , họ đã được chào đón bởi hàng trăm người hâm mộ cuồng nhiệt đang nhảy múa và ca hát tại sân bay quốc tế Kotoka ở Accra.

Kình địch

[sửa | sửa mã nguồn]

Kình địch bóng đá chính của Những ngôi sao đen là với Super Eagles, đội tuyển quốc gia Nigeria. "Trận chiến giành quyền tối cao trên Vịnh Guinea" là giữa hai trong số những đội thành công nhất ở Châu Phi. Sự gần gũi của hai quốc gia với nhau, tranh chấp giữa các hiệp hội bóng đá khác nhau và cạnh tranh ngoại giao rộng lớn hơn để giành ảnh hưởng trên khắp Tây Phi đã làm tăng thêm sự cạnh tranh này.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 1963; 1965; 1978; 1982
Á quân: 1968; 1970; 1992; 2010; 2015
Hạng ba: 2008
Vô địch: 2013
Hạng ba: 2010
1996 1978

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Ghana có 4 lần góp mặt ở giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010, 20142022, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2010).

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB Chi tiết
1930 đến 1954 Một phần của  Anh Quốc Một phần của  Anh Quốc
Thụy Điển 1958 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Chile 1962 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 6 4 1962
Anh 1966 Rút lui Rút lui
México 1970 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 3 1970
Tây Đức 1974 6 4 1 1 14 5 1974
Argentina 1978 3 1 0 2 3 5 1978
Tây Ban Nha 1982 Rút lui Rút lui
México 1986 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 2 2 1986
Ý 1990 2 0 1 1 0 2 1990
Hoa Kỳ 1994 4 2 0 2 4 3 1994
Pháp 1998 8 2 4 2 9 8 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 10 5 2 3 14 11 2002
Đức 2006 Vòng 1/8 13th 4 2 0 2 4 6 Đội hình 12 8 3 1 24 4 2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 7th 5 2 2 1 5 4 Đội hình 12 8 1 3 20 8 2010
Brasil 2014 Vòng bảng 25th 3 0 1 2 4 6 Đội hình 8 6 0 2 25 6 2014
Nga 2018 Không vượt qua vòng loại 8 2 5 1 9 5 2018
Qatar 2022 Vòng bảng 24th 3 1 0 2 5 7 Đội hình 8 4 3 1 8 4 2022
Canada México Hoa Kỳ 2026 Đang trong giai đoạn vòng loại 8 6 1 1 17 6 2026
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định 2030
Ả Rập Xê Út 2034 2034
Tổng Tứ kết 4/16 15 5 3 7 18 23 99 50 26 23 157 76

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghana là một trong những đội tuyển giàu thành tích nhất châu Phi. Đội đang giữ kỉ lục 9 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi cùng với Ai Cập, trong đó có 4 lần vô địch.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Sudan 1957 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 2 2
Ghana 1963 Vô địch 1st 3 2 1 0 6 1 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Tunisia 1965 Vô địch 1st 3 3 0 0 12 5 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Ethiopia 1968 Á quân 2nd 5 3 1 1 11 8 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Sudan 1970 Á quân 2nd 5 2 2 1 6 4 Đội hình 2 2 0 0 15 1
Cameroon 1972 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 1
Ai Cập 1974 4 1 0 3 3 7
Ethiopia 1976 4 2 0 2 7 5
Ghana 1978 Vô địch 1st 5 4 1 0 9 2 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Nigeria 1980 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 1 1 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Libya 1982 Vô địch 1st 5 2 3 0 7 5 Đội hình 4 2 2 0 6 4
Bờ Biển Ngà 1984 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 2 4 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Ai Cập 1986 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 5 4
Maroc 1988 2 0 1 1 1 2
Algérie 1990 2 1 0 1 1 1
Sénégal 1992 Á quân 2nd 5 4 1 0 6 2 Đội hình 8 5 2 1 11 2
Tunisia 1994 Tứ kết 5th 3 2 0 1 3 2 Đội hình 2 2 0 0 3 0
Cộng hòa Nam Phi 1996 Hạng 4 4th 6 4 0 2 7 5 Đội hình 4 3 0 1 9 3
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 3 3 Đội hình 4 2 1 1 4 3
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 8th 4 1 1 2 3 4 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Mali 2002 7th 4 1 2 1 2 2 Đội hình 6 4 1 1 16 8
Tunisia 2004 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 5 5
Ai Cập 2006 Vòng bảng 10th 3 1 0 2 2 3 Đội hình 10 6 3 1 17 4
Ghana 2008 Hạng 3 3rd 6 5 0 1 11 5 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Angola 2010 Á quân 2nd 5 3 0 2 4 4 Đội hình 12 8 1 3 20 8
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Hạng 4 4th 6 3 1 2 6 5 Đội hình 6 5 1 0 13 1
Cộng hòa Nam Phi 2013 Hạng 4 4th 6 3 2 1 10 6 Đội hình 2 2 0 0 3 0
Guinea Xích Đạo 2015 Á quân 2nd 6 4 1 1 10 3 Đội hình 6 3 2 1 11 7
Gabon 2017 Hạng 4 4th 6 3 0 3 4 5 Đội hình 6 4 2 0 14 3
Ai Cập 2019 Vòng 1/8 12th 4 1 3 0 5 3 Đội hình 4 3 0 1 8 1
Cameroon 2021 Vòng bảng 19th 3 0 1 2 3 5 Đội hình 6 4 1 1 9 3
Bờ Biển Ngà 2023 17th 3 0 2 1 5 6 Đội hình 6 3 3 0 8 3
Maroc 2025 Không vượt qua vòng loại 6 0 3 3 3 7
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 4 danh hiệu 24/35 105 54 23 28 138 93 118 64 29 25 194 85
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Khung đỏ: Chủ nhà

Thế vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghana đã từng 3 lần tham dự 3 kỳ thế vận hội (1964, 1968, 1972), trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (1964)

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Paris 1900 đến Melbourne 1956 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
Roma 1960 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Tokyo 1964 Tứ kết 7th 4 1 1 2 7 12
México México 1968 Vòng 1 12th 3 0 2 1 6 8
Tây Đức Munich 1972 16th 3 0 0 3 1 11
Montreal 1976 Không tham dự
Moskva 1980 đến Seoul 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/19 24th 10 1 3 6 14 31

Kết quả thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp TchadMali vào ngày 04 và 08 tháng 09 năm 2025.[24]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 08 tháng 09 năm 2025, sau trận đấu với Mali.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Lawrence Ati-Zigi 29 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 25 0 Thụy Sĩ St. Gallen
12 1TM Joseph Anang 8 tháng 6, 2000 (25 tuổi) 0 0 Cộng hòa Ireland St Patrick's Athletic
16 1TM Benjamin Asare 13 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 7 0 Ghana Hearts of Oak

2 2HV Caleb Yirenkyi 15 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 4 0 Đan Mạch Nordsjælland
3 2HV Tariq Lamptey 30 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 11 0 Ý Fiorentina
4 2HV Jonas Adjetey 13 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 4 0 Thụy Sĩ Basel
6 2HV Mohammed Salisu 17 tháng 4, 1999 (26 tuổi) 19 3 Pháp Monaco
14 2HV Gideon Mensah 18 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 34 0 Pháp Auxerre
18 2HV Jerome Opoku 14 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 7 1 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir
23 2HV Alexander Djiku 9 tháng 8, 1994 (31 tuổi) 33 3 Nga Spartak Moscow
2HV Derrick Köhn 4 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 0 0 Đức Union Berlin

5 3TV Thomas Partey 13 tháng 6, 1993 (32 tuổi) 52 14 Tây Ban Nha Villarreal
8 3TV Kwasi Sibo 24 tháng 6, 1998 (27 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Real Oviedo
17 3TV Ibrahim Osman 29 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 3 0 Pháp Auxerre
20 3TV Mohammed Kudus 2 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 43 12 Anh Tottenham Hotspur
21 3TV Salis Abdul Samed 26 tháng 3, 2000 (25 tuổi) 22 0 Pháp Nice
3TV Elisha Owusu 7 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 15 0 Pháp Auxerre
3TV Ibrahim Sulemana 22 tháng 5, 2003 (22 tuổi) 6 0 Ý Bologna

7 4 Christopher Bonsu Baah 14 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah
9 4 Jordan Ayew 11 tháng 9, 1991 (34 tuổi) 115 32 Anh Leicester City
11 4 Antoine Semenyo 7 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 29 3 Anh Bournemouth
13 4 Joseph Paintsil 1 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 16 0 Hoa Kỳ LA Galaxy
15 4 Jerry Afriyie 10 tháng 12, 2006 (19 tuổi) 5 1 Bỉ La Louvière
19 4 Iñaki Williams 15 tháng 6, 1994 (31 tuổi) 24 2 Tây Ban Nha Athletic Bilbao
22 4 Kamaldeen Sulemana 15 tháng 2, 2002 (23 tuổi) 22 0 Ý Atalanta

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Benjamin Asare 13 tháng 7, 1992 (33 tuổi) 0 0 Ghana Great Olympics 2023 Africa Cup of Nations PRE
TM Felix Kyei 13 tháng 3, 2003 (22 tuổi) 0 0 Ghana Medeama 2023 Africa Cup of Nations PRE
TM Abdul Manaf Nurudeen 8 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 4 0 Bỉ Eupen v.  Comoros, 21 November 2023

HV Baba Rahman 2 tháng 7, 1994 (31 tuổi) 52 1 Hy Lạp PAOK 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Kasim Adams 22 tháng 6, 1995 (30 tuổi) 16 2 Đức 1899 Hoffenheim 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Andy Yiadom 2 tháng 12, 1991 (34 tuổi) 16 0 Anh Reading 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Joseph Larweh Attamah 22 tháng 5, 1994 (31 tuổi) 6 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kayserispor 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Tariq Lamptey 30 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 4 0 Anh Brighton & Hove Albion 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Stephan Ambrosius 18 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 2 0 Đức Karlsruher SC 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Jerome Opoku 14 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Patrick Kpozo 15 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 1 0 Séc Baník Ostrava 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Abdulai Nurudeen 1 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 0 0 Ghana Medeama 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Razak Simpson 15 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 0 0 Ghana Nations 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Joseph Aidoo 29 tháng 9, 1995 (30 tuổi) 17 0 Tây Ban Nha Celta Vigo v.  Comoros, 21 November 2023

TV Thomas Partey 13 tháng 6, 1993 (32 tuổi) 47 13 Anh Arsenal 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Edmund Addo 17 tháng 5, 2000 (25 tuổi) 12 0 Serbia Radnički Niš 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Daniel Afriyie 26 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 6 4 Thụy Sĩ Zürich 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Yaw Yeboah 28 tháng 3, 1997 (28 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Columbus Crew 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Michael Baidoo 14 tháng 5, 1999 (26 tuổi) 0 0 Thụy Điển Elfsborg 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Forson Amankwah 31 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 0 0 Áo Red Bull Salzburg 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Emmanuel Antwi 8 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 0 0 Ghana Great Olympics 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Godfred Atuahene 10 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 0 0 Ghana Dreams 2023 Africa Cup of Nations PRE

Kamaldeen Sulemana 15 tháng 2, 2002 (23 tuổi) 18 0 Anh Southampton 2023 Africa Cup of Nations PRE
Abdul Fatawu 8 tháng 3, 2004 (21 tuổi) 15 1 Anh Leicester City 2023 Africa Cup of Nations PRE
Benjamin Tetteh 10 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 7 0 Pháp Metz 2023 Africa Cup of Nations PRE
Bernard Tekpetey 3 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 2 0 Bulgaria Ludogorets Razgrad 2023 Africa Cup of Nations PRE
John Antwi 6 tháng 8, 1992 (33 tuổi) 2 0 Ghana Dreams 2023 Africa Cup of Nations PRE
Hafiz Konkoni 27 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 0 0 Tanzania Young Africans 2023 Africa Cup of Nations PRE
Brandon Thomas-Asante 28 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 0 0 Anh West Bromwich Albion 2023 Africa Cup of Nations PRE
Derrick Fordjour 21 tháng 6, 2002 (23 tuổi) 0 0 Ghana Medeama 2023 Africa Cup of Nations PRE
Kwasi Wriedt 10 tháng 7, 1994 (31 tuổi) 6 0 Đức VfL Osnabrück v.  Trung Phi, 5 September 2023
Chú thích
  • ^ INJ = Rút lui vì chấn thương
  • ^ Chấn thương = Chấn thương gần đây nhất
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Kỷ lục cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 22 tháng 1 năm 2024.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Thi đấu nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
André Ayew là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 119 trận.
# Tên Số trận Bàn thắng Giai đoạn
1 André Ayew 119 24 2007–nay
2 Asamoah Gyan 109 51 2003–2019
3 Jordan Ayew 100 22 2009–nay
4 Richard Kingson 93 1 1996–2011
5 John Paintsil 91 0 2001–2013
6 Harrison Afful 86 0 2008–2018
7 Sulley Muntari 84 20 2002–2014
8 John Mensah 81 3 2001–2012
9 Emmanuel Agyemang-Badu 78 11 2008–2017
10 Kwadwo Asamoah 74 4 2008–2019

Ghi bàn nhiều nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Asamoah Gyan là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 51 bàn thắng.
# Tên Bàn thắng Số trận Hiệu số Giai đoạn
1 Asamoah Gyan 51 109 0.47 2003–2019
2 Edward Acquah 45 41 1.1 1956–1964
3 Kwasi Owusu 36 45 0.8 1968–1976
4 Karim Abdul Razak 25 62 0.4 1975–1988
5 André Ayew 24 119 0.19 2007–nay
6 Jordan Ayew 22 100 0.20 2009–nay
7 Wilberforce Mfum 20 26 0.77 1960–1968
Sulley Muntari 20 84 0.24 2002–2014
9 Osei Kofi 19 25 0.76 1964–1973
Abedi Pele 19 73 0.26 1982–1998

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "Ghana v Bulgaria 2:8". eu-football.info. ngày 27 tháng 3 năm 1996. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015.
  4. ^ "Black Stars". Ghana Football Association (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
  5. ^ "Ghana Flag Ghana High Commission". Brazil Consulate. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2023.
  6. ^ https://www.ghanaweb.com/person/Black-Stars-3622
  7. ^ "How Ghana has started every World Cup qualifying campaign since Germany 2006 run". Citi Sports Online (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
  8. ^ "'I knew I would score against Czech Republic' – Asamoah Gyan on 2006 World Cup goal". Citi Sports Online (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
  9. ^ "Our History".
  10. ^ "African Football: The early years". BBC. ngày 16 tháng 1 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2004. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2004.
  11. ^ "Puma unveils Ghana's new home and away jerseys". GBC (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
  12. ^ "International Friendlies of Real Madrid CF 1960–1979". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012.
  13. ^ a b "Ghana men's national football team on Musixmatch Podcasts".
  14. ^ Anthony, Scott (ngày 26 tháng 5 năm 2017). "The Stanley Matthews football revolution made in Ghana". bbc.co.uk. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017.
  15. ^ "Today in history - Ghana beat hosts Libya to win AFCON 1982". ngày 19 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2017.
  16. ^ "Ghana v Ivory Coast, 26 January 1992". 11v11.com.
  17. ^ "Ghana Blackstars : The Past, Present & Future". ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  18. ^ Joshua Ansah (ngày 13 tháng 4 năm 2013). "Where is Ghana's 2006 World Cup squad – Part 2". goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  19. ^ "Ghana equal Nations Cup record with Cape Verde win". mtnfootball.com. MTN Group. ngày 3 tháng 2 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  20. ^ "Egypt 2–1 Ghana (Agg 3–7): Zaki and Gedo strike but Black Stars win through". goal.com. ngày 19 tháng 11 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  21. ^ "Nigeria vs. Ghana". ESPN. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2022.
  22. ^ "GHANA FAIL TO QUALIFY FOR 2025 AFRICA CUP OF NATIONS DESPITE JORDAN AYEW SCREAMER IN DRAW AGAINST ANGOLA". euronews.com. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
  23. ^ "2025 AFCONQ: Black Stars were not good enough to qualify - Otto Addo - Adomonline.com" (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
  24. ^ "Otto Addo names squad for 2026 FIFA World Cup qualifiers against Chad and Mali". ngày 26 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Ethiopia
Vô địch châu Phi
1963; 1965
Kế nhiệm:
 CHDC Congo
Tiền nhiệm:
 Maroc
Vô địch châu Phi
1978
Kế nhiệm:
 Nigeria
Tiền nhiệm:
 Nigeria
Vô địch châu Phi
1982
Kế nhiệm:
 Cameroon