Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ghana

Huy hiệu

Tên khác Những ngôi sao đen
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Ghana
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Avram Grant
Đội trưởng Asamoah Gyan
Thi đấu nhiều nhất Asamoah Gyan (95)
Ghi bàn nhiều nhất Asamoah Gyan (48)
Sân nhà Ohene Djan
Mã FIFA GHA
Xếp hạng FIFA 43 (9.2016)
Cao nhất 14 (2.2008, 4-5.2008)
Thấp nhất 89 (6.2004)
Hạng Elo 49 (3.4.2016)
Elo cao nhất 15 (30.6.1966)
Elo thấp nhất 97 (14.6.2004)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Vàng Togoland thuộc Anh 1–0 Nigeria 
(Accra, Bờ Biển Vàng; 28 tháng 5, 1950)
Trận thắng đậm nhất
 Kenya 0–13 Ghana 
(Luân Đôn, Anh; 12 tháng 12, 1965)
Trận thua đậm nhất
 Bulgaria 10-0 Ghana 
(León, México; 14 tháng 10, 1968)[1]

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (2010)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 21 (lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1963, 1965, 1978, 1982)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Barcelona 1992 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana, còn có biệt danh là "Những ngôi sao đen", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Ghana và đại diện cho Ghana trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ghana là trận gặp đội tuyển Nigeria vào năm 1950. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Phi, với bốn chức vô địch châu lục giành được vào các năm 1963, 1965, 1978, 1982, lọt vào tứ kết của World Cup 2010 cùng với tấm huy chương đồng của Thế vận hội Mùa hè 1992 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao toàn Phi 2011.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1963; 1965; 1978; 1982
Á quân: 1968; 1970; 1992; 2010; 2015
Hạng ba: 2008
Hạng tư: 1996; 2012; 2013
Vô địch: 2013
Hạng ba: 2010
Hạng tư: 2011
1928 1992
1936 2011
1996 1978
Hạng tư: 1973

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Ghana mới có 3 lần góp mặt ở giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010, 2014, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2010).

Năm Kết quả St T H[2] B Bt Bb
Uruguay 1930 Không tham dự
Là thuộc địa của Anh
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962 Không vượt qua vòng loại
Anh 1966 Bỏ cuộc
México 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982 Bỏ cuộc
México 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Đức 2006 Vòng 2 4 2 0 2 4 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 5 2 2 1 5 4
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 4 6
Tổng cộng 3/19 12 4 3 5 13 16

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Ghana là một đội tuyển mạnh của châu Phi. Đội bóng (cùng với Ai Cập) đang giữ kỉ lục 9 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó có 4 lần vô địch.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 4
Vòng chung kết: 19
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1959 Không tham dự
1962 Vòng loại
Ghana 1963 Vô địch 1 / 6 3 2 1 0 6 1
Tunisia 1965 Vô địch 1/6 3 3 0 0 12 5
Ethiopia 1968 Á quân 2/8 5 3 1 1 11 8
Sudan 1970 Á quân 2/8 5 2 2 1 6 4
1972 đến 1976 Vòng loại
Ghana 1978 Vô địch 1/6 5 4 1 0 9 2
Nigeria 1980 Vòng bảng 5/8 3 1 1 1 1 1
Libya 1982 Vô địch 1/8 5 2 3 0 7 5
Bờ Biển Ngà 1984 Vòng bảng 6/8 3 1 0 2 2 4
1986 đến 1990 Vòng loại
Sénégal 1992 Á quân 2/12 5 4 1 0 6 2
Tunisia 1994 Tứ kết 5/12 3 2 0 1 3 2
Cộng hòa Nam Phi 1996 Hạng tư 4/15 6 4 0 2 7 5
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 11/16 3 1 0 2 3 3
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 8/16 4 1 1 2 3 4
Mali 2002 Tứ kết 7/16 4 1 2 1 2 2
2004 Vòng loại
Ai Cập 2006 Vòng bảng 11/16 3 1 0 2 2 3
Ghana 2008 Hạng ba 3 / 16 6 5 0 1 11 5
Angola 2010 Á quân 2/15 5 3 0 2 4 4
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Hạng tư 4/16 6 3 1 2 6 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Hạng tư 4/16 6 3 2 1 10 6
Guinea Xích Đạo 2015 Á quân 2/16 6 4 1 1 10 3
Gabon 2017 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 4 lần vô địch 89 50 17 22 121 74
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Khung đỏ: Chủ nhà

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thi đấu:
13 tháng 11, 2016
Đối thủ:
 Ai Cập
Cập nhật thống kê tính đến ngày:
13 tháng 11, 2016, sau trận gặp Ai Cập.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Adam Kwarasey 12 tháng 12, 1987 (28 tuổi) 24 0 Na Uy Rosenborg
1TM Brimah Razak 22 tháng 6, 1987 (29 tuổi) 23 0 Tây Ban Nha Córdoba
1TM Richard Ofori 1 tháng 11, 1993 (23 tuổi) 2 0 Ghana All Stars

2HV Harrison Afful 24 tháng 6, 1986 (30 tuổi) 71 0 Hoa Kỳ Columbus Crew
2HV Jonathan Mensah 13 tháng 7, 1990 (26 tuổi) 55 1 Nga Anzhi Makhachkala
2HV John Boye 23 tháng 4, 1987 (29 tuổi) 54 4 Thổ Nhĩ Kỳ Sivasspor
2HV Baba Rahman 2 tháng 7, 1994 (22 tuổi) 25 0 Đức Schalke 04
2HV Jeff Schlupp 23 tháng 12, 1992 (23 tuổi) 15 1 Anh Leicester City
2HV Daniel Amartey 1 tháng 12, 1994 (22 tuổi) 13 0 Anh Leicester City
2HV Edwin Gyimah 9 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 10 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
2HV Andy Yiadom 2 tháng 12, 1991 (25 tuổi) 0 0 Anh Barnsley

3TV Emmanuel Agyemang-Badu 2 tháng 12, 1990 (26 tuổi) 73 11 Ý Udinese
3TV Christian Atsu 10 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 49 10 Anh Newcastle United
3TV Wakaso Mubarak 25 tháng 7, 1990 (26 tuổi) 45 12 Hy Lạp Panathinaikos
3TV Afriyie Acquah 5 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 25 1 Ý Torino
3TV Frank Acheampong 16 tháng 10, 1993 (23 tuổi) 14 2 Bỉ Anderlecht
3TV Samuel Tetteh 28 tháng 7, 1996 (20 tuổi) 7 1 Áo FC Liefering
3TV Thomas Partey 13 tháng 6, 1993 (23 tuổi) 5 0 Tây Ban Nha Atlético Madrid
3TV Alhassan Wakaso 7 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Rio Ave

4 André Ayew (Đội phó) 17 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 71 12 Anh West Ham United
4 Jordan Ayew 11 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 42 11 Anh Aston Villa
4 Majeed Waris 19 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 27 4 Pháp Lorient
4 Ebenezer Assifuah 3 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Sion

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Fatau Dauda 6 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 25 0 Ghana Ashanti Gold v.  Mauritius, 6 tháng 6, 2016

HV David Addy 21 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 8 0 Ấn Độ Delhi Dynamos FC v.  Mauritius, 6 tháng 6, 2016
HV Phil Ofosu-Ayeh 15 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 1 0 Đức Eintracht Braunschweig v.  Comoros, 17 tháng 11, 2015

TV Enoch Kofi Adu 14 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 1 0 Thụy Điển Malmö FF v.  Nam Phi, 8 tháng 10, 2016
TV Gilbert Koomson 9 tháng 9, 1994 (22 tuổi) 1 0 Na Uy Sogndal v.  Nam Phi, 8 tháng 10, 2016
TV Alfred Duncan 10 tháng 3, 1993 (23 tuổi) 4 0 Ý Sassuolo v.  Mauritius, 6 tháng 6, 2016
TV Mohammed Rabiu 31 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 31 0 Nga Kuban Krasnodar v.  Comoros, 17 tháng 11, 2015
TV Solomon Asante 15 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 21 0 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe v.  Comoros, 17 tháng 11, 2015

Asamoah Gyan (Đội trưởng) 22 tháng 11, 1985 (31 tuổi) 97 48 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ahli v.  Nam Phi, 8 tháng 10, 2016
David Accam 28 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 9 1 Hoa Kỳ Chicago Fire v.  Nam Phi, 8 tháng 10, 2016
Patrick Twumasi 9 tháng 5, 1994 (22 tuổi) 0 0 Kazakhstan Astana v.  Mauritius, 6 tháng 6, 2016
Chú thích
  • ^ INJ = Rút lui vì chấn thương
  • ^ Chấn thương = Chấn thương gần đây nhất
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 13 tháng 11, 2016. Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ghana v Bulgaria 2:8”. eu-football.info. 27 tháng 3 năm 1996. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015. 
  2. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]