Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ghana
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhNhững ngôi sao đen
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Ghana
Liên đoàn châu lụcCAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngCharles Akonnor
Đội trưởngAndré Ayew
Thi đấu nhiều nhấtAsamoah Gyan (109)
Ghi bàn nhiều nhấtAsamoah Gyan (51)
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFAGHA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 46 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất14 (2.2008, 4-5.2008)
Thấp nhất89 (6.2004)
Hạng Elo
Hiện tại 51 Tăng 3 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất15 (30.6.1966)
Thấp nhất97 (14.6.2004)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Vàng Togoland thuộc Anh 1–0 Nigeria 
(Accra, Bờ Biển Vàng; 28 tháng 5 năm 1950)
Trận thắng đậm nhất
 Kenya 0–13 Ghana 
(Luân Đôn, Anh; 12 tháng 12 năm 1965)
Trận thua đậm nhất
 Bulgaria 10-0 Ghana 
(León, México; 14 tháng 10 năm 1968)[3]
Giải thế giới
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2010)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự23 (Lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1963, 1965, 1978, 1982)
Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Barcelona 1992 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana (tiếng Anh: Ghana national football team) là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Ghana và đại diện cho Ghana trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ghana là trận gặp đội tuyển Nigeria vào năm 1950. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Phi, với bốn chức vô địch châu lục giành được vào các năm 1963, 1965, 1978, 1982, lọt vào tứ kết của World Cup 2010 cùng với tấm huy chương đồng của Thế vận hội Mùa hè 1992 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao toàn Phi 2011.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1963; 1965; 1978; 1982
Á quân: 1968; 1970; 1992; 2010; 2015
Hạng ba: 2008
Vô địch: 2013
Hạng ba: 2010
1996 1978

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Ghana mới có 3 lần góp mặt ở giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010, 2014, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2010).

Năm Kết quả St T H [4] B Bt Bb
1930 đến 1958 Không tham dự
Là thuộc địa của Anh
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
1970 đến 1978 Không vượt qua vòng loại
1982 Bỏ cuộc
1986 đến 2002 Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 2 4 2 0 2 4 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 5 2 2 1 5 4
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 1 2 4 6
2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 đến Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/22 12 4 3 5 13 16

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Ghana là một đội tuyển mạnh của châu Phi. Đội bóng (cùng với Ai Cập) đang giữ kỉ lục 9 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó có 4 lần vô địch.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 4
Vòng chung kết: 23
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1959 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
1962 Vòng loại
Ghana 1963 Vô địch 1/6 3 2 1 0 6 1
Tunisia 1965 Vô địch 1/6 3 3 0 0 12 5
Ethiopia 1968 Á quân 2/8 5 3 1 1 11 8
Sudan 1970 Á quân 2/8 5 2 2 1 6 4
1972 đến 1976 Vòng loại
Ghana 1978 Vô địch 1/6 5 4 1 0 9 2
Nigeria 1980 Vòng bảng 5/8 3 1 1 1 1 1
Libya 1982 Vô địch 1/8 5 2 3 0 7 5
Bờ Biển Ngà 1984 Vòng bảng 6/8 3 1 0 2 2 4
1986 đến 1990 Vòng loại
Sénégal 1992 Á quân 2/12 5 4 1 0 6 2
Tunisia 1994 Tứ kết 5/12 3 2 0 1 3 2
Cộng hòa Nam Phi 1996 Hạng tư 4/15 6 4 0 2 7 5
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 11/16 3 1 0 2 3 3
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 8/16 4 1 1 2 3 4
Mali 2002 Tứ kết 7/16 4 1 2 1 2 2
2004 Vòng loại
Ai Cập 2006 Vòng bảng 11/16 3 1 0 2 2 3
Ghana 2008 Hạng ba 3 / 16 6 5 0 1 11 5
Angola 2010 Á quân 2/15 5 3 0 2 4 4
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Hạng tư 4/16 6 3 1 2 6 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Hạng tư 4/16 6 3 2 1 10 6
Guinea Xích Đạo 2015 Á quân 2/16 6 4 1 1 10 3
Gabon 2017 Hạng tư 4/16 6 3 0 3 4 5
Ai Cập 2019 Vòng 16 đội 12/24 4 1 3 0 5 3
Cameroon 2021 Vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 4 lần vô địch 99 54 20 25 130 82
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Khung đỏ: Chủ nhà

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Ghana đã từng 3 lần tham dự 3 kỳ thế vận hội (1964, 1968, 1972), trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (1964)

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Paris 1900 đến Melbourne 1956 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
Roma 1960 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Tokyo 1964 Tứ kết 7th 4 1 1 2 7 12
México México 1968 Vòng 1 12th 3 0 2 1 6 8
Tây Đức Munich 1972 Vòng 1 16th 3 0 0 3 1 11
Montreal 1976 Không tham dự
Moskva 1980 đến Seoul 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/19 24th 10 1 3 6 14 31

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp EthiopiaNam Phi vào tháng 11 năm 2021.
Cập nhật thống kê tính đến ngày: 14 tháng 11 năm 2021, sau trận gặp Nam Phi.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Abdul Nurudeen 8 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 0 0 Bỉ Eupen
12 1TM Richard Attah 9 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 0 0 Ghana Hearts of Oak
16 1TM Joe Wollacott 8 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 4 0 Anh Swindon Town

2 2HV Andy Yiadom 2 tháng 12, 1991 (30 tuổi) 17 0 Anh Reading
3 2HV Montari Kamaheni 1 tháng 2, 2000 (21 tuổi) 0 0 Israel Ashdod
4 2HV Ismail Abdul-Ganiyu 12 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 3 0 Ghana Asante Kotoko
5 2HV Philomon Baffour 6 tháng 2, 2001 (20 tuổi) 0 0 Ghana Dreams
15 2HV Joseph Aidoo 29 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 9 0 Tây Ban Nha Celta Vigo
17 2HV Baba Rahman 2 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 40 1 Anh Reading
18 2HV Daniel Amartey 1 tháng 12, 1994 (27 tuổi) 32 0 Anh Leicester City
23 2HV Alexander Djiku 9 tháng 8, 1994 (27 tuổi) 11 0 Pháp Strasbourg

6 3TV Edmund Addo 17 tháng 5, 2000 (21 tuổi) 1 0 Moldova Sheriff Tiraspol
7 3TV Abdul Fatawu Issahaku 8 tháng 3, 2004 (17 tuổi) 1 0 Ghana Steadfast
10 3TV André Ayew 17 tháng 12, 1989 (31 tuổi) 100 22 Qatar Al-Sadd
11 3TV Mubarak Wakaso 25 tháng 7, 1990 (31 tuổi) 67 13 Trung Quốc Thâm Quyến
19 3TV Samuel Owusu 28 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 15 1 Ả Rập Xê Út Al-Fayha
20 3TV Mohammed Kudus 2 tháng 8, 2000 (21 tuổi) 10 3 Hà Lan Ajax
21 3TV Iddrisu Baba 22 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 11 0 Tây Ban Nha Mallorca
22 3TV Kamaldeen Sulemana 15 tháng 2, 2002 (19 tuổi) 6 0 Pháp Rennes

8 4 Daniel-Kofi Kyereh 8 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 5 0 Đức St. Pauli
9 4 Jordan Ayew 11 tháng 9, 1991 (30 tuổi) 73 18 Anh Crystal Palace
13 4 Caleb Ekuban 23 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 11 3 Ý Genoa
14 4 Richmond Boakye 28 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 15 6 Israel Beitar Jerusalem

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Lawrence Ati-Zigi 29 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 7 0 Thụy Sĩ St. Gallen v.  Ethiopia, 11 November 2021
TM Ibrahim Danlad 2 tháng 12, 2002 (19 tuổi) 0 0 Ghana Asante Kotoko v.  Ethiopia, 11 November 2021 PRE
TM Richard Ofori 1 tháng 11, 1993 (28 tuổi) 24 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Nam Phi, 6 September 2021
TM Razak Abalora 4 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 4 0 Ghana Asante Kotoko v.  Nam Phi, 6 September 2021
TM Eric Ofori Antwi 30 tháng 10, 1994 (27 tuổi) 0 0 Ghana Legon Cities v.  São Tomé và Príncipe, 28 March 2021
TM Fatau Dauda 6 tháng 4, 1985 (36 tuổi) 26 0 Unattached v.  Sudan, 17 November 2020

HV Jonathan Mensah 13 tháng 7, 1990 (31 tuổi) 67 1 Hoa Kỳ Columbus Crew v.  Ethiopia, 11 November 2021 INJ
HV Gideon Mensah 18 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 6 0 Pháp Bordeaux v.  Ethiopia, 11 November 2021 INJ
HV Nicholas Opoku 11 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 14 1 Pháp Amiens v.  Nam Phi, 6 September 2021
HV Fatawu Mohammed 2 tháng 6, 1992 (29 tuổi) 1 0 Ghana Hearts of Oaks v.  Nam Phi, 6 September 2021
HV Joseph Adjei 20 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 0 0 Ghana Legon Cities v.  Nam Phi, 6 September 2021
HV Benson Anang 1 tháng 5, 2000 (21 tuổi) 3 0 Slovakia Žilina v.  São Tomé và Príncipe, 28 March 2021
HV Ibrahim Imoro 2 tháng 10, 1999 (22 tuổi) 1 0 Ghana Asante Kotoko v.  São Tomé và Príncipe, 28 March 2021
HV Yussif Mubarik 29 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 0 0 Ghana Asante Kotoko v.  Nam Phi, 25 March 2021
HV Kasim Nuhu 22 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 11 2 Đức 1899 Hoffenheim v.  Nam Phi, 25 March 2021 PRE
HV Stephan Ambrosius 18 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 0 0 Đức Hamburger SV v.  Nam Phi, 25 March 2021 PRE
HV John Boye 23 tháng 4, 1987 (34 tuổi) 70 6 Ả Rập Xê Út Al-Fayha v.  Sudan, 17 November 2020
HV Joseph Attamah 22 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 6 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kayserispor v.  Sudan, 17 November 2020
HV Christopher Nettey 17 tháng 7, 1998 (23 tuổi) 2 0 Ghana Asante Kotoko v.  Sudan, 17 November 2020
HV Kwadwo Amoako 21 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 0 0 Ghana Ashanti Gold v.  Sudan, 17 November 2020

TV Thomas Partey 13 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 34 12 Anh Arsenal v.  Ethiopia, 11 November 2021 INJ
TV Emmanuel Lomotey 19 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 7 0 Pháp Amiens v.  Ethiopia, 11 November 2021 PRE
TV Yaw Yeboah 28 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 4 0 Ba Lan Wisła Kraków v.  Ethiopia, 11 November 2021 PRE
TV Majeed Ashimeru 10 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 2 0 Bỉ Anderlecht v.  Ethiopia, 11 November 2021 PRE
TV Alfred Duncan 10 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 10 0 Ý Fiorentina v.  Zimbabwe, 9 October 2021 PRE
TV Tariqe Fosu 5 tháng 11, 1995 (26 tuổi) 4 1 Anh Brentford v.  Zimbabwe, 9 October 2021 PRE
TV Gladson Awako 31 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 2 0 Ghana Hearts of Oak v.  Nam Phi, 6 September 2021
TV Rashid Nortey 21 tháng 11, 1995 (26 tuổi) 1 0 Ghana Medeama v.  Nam Phi, 6 September 2021
TV Moro Salifu 15 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 0 0 Ai Cập Al Ittihad Alexandria v.  Nam Phi, 6 September 2021
TV Jeffrey Schlupp 23 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 20 1 Anh Crystal Palace v.  Ethiopia, 3 September 2021
TV Justice Blay 5 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 3 0 Ghana Medeama v.  São Tomé và Príncipe, 28 March 2021
TV Osman Bukari 13 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 2 0 Pháp Nantes v.  São Tomé và Príncipe, 28 March 2021
TV Kwame Poku 11 tháng 8, 2001 (20 tuổi) 1 0 Anh Peterborough United v.  São Tomé và Príncipe, 28 March 2021
TV Afriyie Acquah 5 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 39 1 Ả Rập Xê Út Al-Batin v.  Nam Phi, 25 March 2021
TV Kamal Sowah 9 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 0 0 Bỉ Club Brugge v.  Nam Phi, 25 March 2021 PRE
TV Clifford Aboagye 11 tháng 2, 1995 (26 tuổi) 0 0 México Puebla v.  Sudan, 17 November 2020

Benjamin Tetteh 10 tháng 7, 1997 (24 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ Yeni Malatyaspor v.  Ethiopia, 11 November 2021 INJ
Felix Afena-Gyan 19 tháng 1, 2003 (18 tuổi) 0 0 Ý Roma v.  Ethiopia, 11 November 2021 INJ
Joel Fameyeh 14 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 6 2 Nga Orenburg v.  Zimbabwe, 9 October 2021 PRE
Emmanuel Gyasi 11 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 3 0 Ý Spezia v.  Zimbabwe, 9 October 2021 PRE
Kwame Opoku 8 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 3 0 Algérie USM Alger v.  Nam Phi, 6 September 2021
Emmanuel Boateng 23 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 7 1 Trung Quốc Dalian Professional v.  São Tomé và Príncipe, 28 March 2021
Joseph Esso 10 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 3 0 Algérie MC Alger v.  São Tomé và Príncipe, 28 March 2021
Kwasi Okyere Wriedt 10 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 3 0 Hà Lan Willem II v.  São Tomé và Príncipe, 28 March 2021
John Antwi 6 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 1 0 Ai Cập Tala'ea El Gaish v.  Nam Phi, 25 March 2021
Chú thích
  • ^ INJ = Rút lui vì chấn thương
  • ^ Chấn thương = Chấn thương gần đây nhất
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Asamoah Gyan là cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 109 lần ra sân và ghi được 51 bàn thắng
Tính đến 14 tháng 11 năm 2021.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
Chơi nhiều trận nhất
# Tên cầu thủ Thời gian thi đấu Số trận Bàn thắng
1 [Asamoah Gyan]] 2003–2019 109 51
2 André Ayew 2007– 100 22
3 Richard Kingson 1996–2011 92 1
4 John Paintsil 2001–2013 90 0
5 Harrison Afful 2008–2018 84 0
6 Sulley Muntari 2002–2014 84 20
7 John Mensah 2001–2012 83 3
8 Emmanuel Agyemang-Badu 2008–2017 79 11
9 Kwadwo Asamoah 2009–2019 74 4
10 Karim Abdul Razak 1975–1988 70 25

Ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 12 tháng 10 năm 2021.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
# Name Career Goals Caps Ratio
1 Asamoah Gyan 2003–2019 51 109 0.47
2 Edward Acquah 1956–1964 45 41 1.1
3 Kwasi Owusu 1968–1976 36 45 0.8
4 Karim Abdul Razak 1975–1988 25 62 0.4
5 Andre Ayew 2007– 22 100 0.22
6 Wilberforce Mfum 1960–1968 20 26 0.77
Sulley Muntari 2002–2014 84 0.24
8 Osei Kofi 1964–1973 19 25 0.76
Abedi "Pele" Ayew 1982–1998 73 0.26
10 Jordan Ayew 2009– 18 73 0.25

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ “Ghana v Bulgaria 2:8”. eu-football.info. 27 tháng 3 năm 1996. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015.
  4. ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Ethiopia
Vô địch châu Phi
1963; 1965
Kế nhiệm:
 CHDC Congo
Tiền nhiệm:
 Maroc
Vô địch châu Phi
1978
Kế nhiệm:
 Nigeria
Tiền nhiệm:
 Nigeria
Vô địch châu Phi
1982
Kế nhiệm:
 Cameroon