Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana
| Biệt danh | Những ngôi sao đen | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Ghana | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (Châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Otto Addo | ||
| Đội trưởng | André Ayew | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Asamoah Gyan (120) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Asamoah Gyan (51) | ||
| Sân nhà | Khác nhau | ||
| Mã FIFA | GHA | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 75 | ||
| Cao nhất | 14 (2.2008, 4-5.2008) | ||
| Thấp nhất | 89 (6.2004) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 60 | ||
| Cao nhất | 15 (30.6.1966) | ||
| Thấp nhất | 97 (14.6.2004) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Accra, Bờ Biển Vàng; 28 tháng 5 năm 1950) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Luân Đôn, Anh; 12 tháng 12 năm 1965) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(León, México; 14 tháng 10 năm 1968)[3] | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 4 (Lần đầu vào năm 2006) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (2010) | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Sồ lần tham dự | 24 (Lần đầu vào năm 1963) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1963, 1965, 1978, 1982) | ||
| Thành tích huy chương Thế vận hội | ||
|---|---|---|
| Bóng đá nam | ||
| Barcelona 1992 | Đồng đội | |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana (tiếng Anh: Ghana national football team) đại diện cho Ghana trong các giải đấu bóng đá nam quốc tế.[4] Đội có biệt danh là "Những ngôi sao đen" (Black Stars), lấy theo ngôi sao đen trên quốc kỳ Ghana.[5] Đội được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Ghana (GFA). Trước năm 1957, họ thi đấu với tên gọi Bờ Biển Vàng.[6]
Ghana lần đầu tiên giành quyền tham dự World Cup vào năm 2006 và lọt vào tứ kết của World Cup 2010.[7][8] Họ từng 4 lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi (1963, 1965, 1978, 1982) và 5 lần về nhì (1968, 1970, 1992, 2010, 2015).[9] Đội cũng đã 4 lần dự giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi (CHAN), hai lần giành ngôi á quân (2009, 2014).[10]
Màu áo truyền thống của đội là trắng cho các trận sân nhà và vàng cho các trận sân khách.[11]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 19 tháng 8 năm 1962, Ghana cầm hòa 3–3 với Real Madrid tại Sân vận động Thể thao Accra, một trận đấu giao hữu mang tính lịch sử.[12] Dưới sự dẫn dắt của HLV Charles Kumi Gyamfi từ năm 1961, Ghana vô địch hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp (1963, 1965), lập kỷ lục thắng 13–2 trước Kenya. Tuy nhiên, họ thua trong hai trận chung kết 1968 (CHDC Congo) và 1970 (Sudan).[13]
Thập niên 1970, Ghana sa sút khi không thể dự ba kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp.[14] Đầu thập niên 1980, với sự xuất hiện của Abedi Pele, họ đánh bại chủ nhà Libya để vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1982 – lần vô địch gần nhất cho đến nay.[15] Sau đó, Ghana bị loại tại vòng bảng năm 1984 và vắng mặt ở các giải 1986, 1988, 1990.[13] Năm 1992, họ thua Bờ Biển Ngà 10–11 trong loạt sút luân lưu kéo dài đến khi tất cả cầu thủ đều thực hiện.[16] Đội thiếu vắng Abedi Pele vì án treo giò trong trận chung kết.[17]
Những năm 1990, mâu thuẫn nội bộ và xung đột giữa các ngôi sao như Abedi Pele và Tony Yeboah ảnh hưởng đến phong độ đội tuyển. Thế hệ cầu thủ trẻ từng vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2001 trở thành nòng cốt giúp Ghana dự Cúp bóng đá châu Phi 2002, bất bại suốt năm 2005 và lần đầu tham dự vòng chung kết World Cup 2006. Họ thua Ý 0–2, thắng CH Séc 2–0 và Mỹ 2–1, lọt vào vòng 16 đội trước khi thua Brasil 0–3.[18]
Dưới thời HLV Milovan Rajevac, Ghana toàn thắng các trận vòng loại và là đội châu Phi đầu tiên giành vé dự World Cup 2010. Ở vòng chung kết, họ nằm ở bảng D cùng với Đức, Serbia và Úc, vượt qua vòng bảng để vào vòng 1/8. Tại đây, họ gặp Mỹ và giành chiến thắng 2–1 sau hiệp phụ, trở thành đội bóng châu Phi thứ ba trong lịch sử lọt vào tứ kết World Cup. Nhưng bị Uruguay loại sau loạt sút luân lưu, trong trận đấu nổi tiếng với pha dùng tay cản bóng của Luis Suárez và cú sút hỏng phạt đền của Asamoah Gyan. Năm 2013, Ghana trở thành đội châu Phi đầu tiên hai lần lọt vào 4 kỳ bán kết Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp.[19] Họ dự World Cup 2014 sau khi thắng Ai Cập 7–3 chung cuộc[20] nhưng bị loại ở vòng bảng dù hòa 2–2 với nhà vô địch Đức. Ghana tiếp tục về nhì Cúp bóng đá châu Phi 2015 (thua Bờ Biển Ngà trên chấm phạt đền) và về hạng 4 ở Cúp bóng đá châu Phi 2017. Tại vòng loại World Cup 2018, họ xếp sau Ai Cập và Uganda, không giành vé. Ở Cúp bóng đá châu Phi 2019, họ dừng bước vòng 16 đội trước Tunisia.
Tại Cúp bóng đá châu Phi 2021, Ghana gây thất vọng khi không thắng trận nào và thua Comoros 2–3, lần đầu bị loại từ vòng bảng kể từ 2006. Dù vậy, họ hòa 0–0 trên sân nhà và 1–1 trên sân khách với Nigeria, giành vé dự World Cup 2022 nhờ luật bàn thắng sân khách.[21] Ở World Cup 2022, họ thua Bồ Đào Nha 2–3, thắng Hàn Quốc 3–2 nhưng thua Uruguay 0–2, đứng cuối bảng. Dù không thể "phục thù" Uruguay, chiến thắng của Hàn Quốc trước Bồ Đào Nha đã khiến Uruguay cũng bị loại. Ghana gây sốc khi không vượt qua vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025, xếp cuối bảng sau Angola, Sudan và Niger, bỏ lỡ giải lần đầu tiên kể từ năm 2004.[22][23]
Hình ảnh đội tuyển
[sửa | sửa mã nguồn]Áo đấu và huy hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Ngôi sao đen hiện diện trên Quốc kỳ Ghana và quốc huy ở chính giữa quốc huy. Được thông qua sau khi Ghana độc lập vào năm 1957, ngôi sao đen luôn được đưa vào bộ dụng cụ của họ. Các
Bộ dụng cụ của Black Stars được Puma tài trợ từ năm 2005, với hợp đồng kết thúc vào năm 2014.
Bộ quần áo bóng đá Ngôi sao đen được sử dụng thay cho bộ quần áo bóng đá có màu vàng, xanh lá cây và đỏ ban đầu dựa trên màu sắc của quốc kỳ Ghana. Những ngôi sao đen đã sử dụng bộ quần áo bóng đá toàn màu trắng và một phần màu đen được mặc từ những năm 1957 đến 1989 và một lần nữa từ năm 2006 đến tháng 12 năm 2014.
Trong khoảng thời gian từ 1990 đến 2006, đội ba quốc gia Ghana đã sử dụng bộ quần áo này có màu sắc của quốc kỳ Ghana, với vàng, xanh lá cây và đỏ được sử dụng rộng rãi, như trong huy hiệu của đội và còn được gọi là màu Liên Phi. Ý tưởng và thiết kế bộ vàng với màu xanh lá cây và đỏ cũng được sử dụng vào những năm 60 và 70, và được thiết kế với các sọc dọc màu vàng và xanh lá cây và vai màu đỏ. Bộ phụ kiện thứ hai toàn màu đen được giới thiệu vào năm 2008 và vào năm 2015, bộ dụng cụ có màu vàng-đỏ-xanh lá cây và bộ màu đen toàn bộ của Black Stars sẽ được chuyển sang vị trí của bộ dụng cụ thứ nhất và thứ hai sau sự cảm ứng của màu nâu với xanh lam và vàng bộ thứ 3 có màu Black Stars vào năm 2012.
Bộ trang phục bóng đá của đội tuyển quốc gia Ghana tại FIFA World Cup 2014 đã được BuzzFeed xếp hạng là bộ trang phục bóng đá đẹp nhất của giải đấu.
Nhà tài trợ áo đấu
[sửa | sửa mã nguồn]| Nhà tài trợ | Giai đoạn |
|---|---|
| 1991–1992 | |
| 1992–2000 | |
| 1992–2000 | |
| 2005–nay |
Cơ sở vật chất
[sửa | sửa mã nguồn]Truyền thông
[sửa | sửa mã nguồn]Tổ chức và tài chính
[sửa | sửa mã nguồn]Cổ động viên
[sửa | sửa mã nguồn]Những ngôi sao đen duy trì lượng khán giả tham dự các trận đấu trên sân vận động trung bình là 60.000+ và tỷ lệ người tham dự trận đấu cao nhất là 80.000+, chẳng hạn như trong trường hợp trận tứ kết FIFA World Cup 2010 của Những ngôi sao đen gặp Uruguay với sự tham dự của 84.017 khán giả. Trận đấu giữa Ghana với Anh vào ngày 29 tháng 3 năm 2011 là trận đấu trên sân khách lớn nhất đối với bất kỳ đội tuyển bóng đá quốc gia nào kể từ khi sân vận động Wembley mở cửa trở lại vào năm 2007. Trận đấu đã được 700 triệu người trên khắp thế giới theo dõi.
Sau khi đội xuất hiện tại các giải đấu World Cup 2006 và 2010 , họ đã được chào đón bởi hàng trăm người hâm mộ cuồng nhiệt đang nhảy múa và ca hát tại sân bay quốc tế Kotoka ở Accra.
Kình địch
[sửa | sửa mã nguồn]Kình địch bóng đá chính của Những ngôi sao đen là với Super Eagles, đội tuyển quốc gia Nigeria. "Trận chiến giành quyền tối cao trên Vịnh Guinea" là giữa hai trong số những đội thành công nhất ở Châu Phi. Sự gần gũi của hai quốc gia với nhau, tranh chấp giữa các hiệp hội bóng đá khác nhau và cạnh tranh ngoại giao rộng lớn hơn để giành ảnh hưởng trên khắp Tây Phi đã làm tăng thêm sự cạnh tranh này.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Thành tích quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Giải bóng đá vô địch thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]Đội tuyển Ghana có 4 lần góp mặt ở giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010, 2014 và 2022, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2010).
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | Chi tiết | |
| 1930 đến 1954 | Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||||
| Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 6 | 4 | 1962 | ||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | 1970 | ||||||||||
| 6 | 4 | 1 | 1 | 14 | 5 | 1974 | |||||||||||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | 1978 | |||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | 1986 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1990 | |||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 3 | 1994 | |||||||||||
| 8 | 2 | 4 | 2 | 9 | 8 | 1998 | |||||||||||
| 10 | 5 | 2 | 3 | 14 | 11 | 2002 | |||||||||||
| Vòng 1/8 | 13th | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 6 | Đội hình | 12 | 8 | 3 | 1 | 24 | 4 | 2006 | ||
| Tứ kết | 7th | 5 | 2 | 2 | 1 | 5 | 4 | Đội hình | 12 | 8 | 1 | 3 | 20 | 8 | 2010 | ||
| Vòng bảng | 25th | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 6 | Đội hình | 8 | 6 | 0 | 2 | 25 | 6 | 2014 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 2 | 5 | 1 | 9 | 5 | 2018 | ||||||||||
| Vòng bảng | 24th | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 7 | Đội hình | 8 | 4 | 3 | 1 | 8 | 4 | 2022 | ||
| Đang trong giai đoạn vòng loại | 8 | 6 | 1 | 1 | 17 | 6 | 2026 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | 2030 | |||||||||||||||
| 2034 | |||||||||||||||||
| Tổng | Tứ kết | 4/16 | 15 | 5 | 3 | 7 | 18 | 23 | – | 99 | 50 | 26 | 23 | 157 | 76 | ||
Cúp bóng đá châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]Ghana là một trong những đội tuyển giàu thành tích nhất châu Phi. Đội đang giữ kỉ lục 9 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi cùng với Ai Cập, trong đó có 4 lần vô địch.
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | ||||||||||
| Vô địch | 1st | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 1 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Vô địch | 1st | 3 | 3 | 0 | 0 | 12 | 5 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 8 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 4 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 15 | 1 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | ||||||||||
| 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 7 | |||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 5 | |||||||||||
| Vô địch | 1st | 5 | 4 | 1 | 0 | 9 | 2 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Vô địch | 1st | 5 | 2 | 3 | 0 | 7 | 5 | Đội hình | 4 | 2 | 2 | 0 | 6 | 4 | ||
| Vòng bảng | 6th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 4 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 1 | |||||||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 4 | 1 | 0 | 6 | 2 | Đội hình | 8 | 5 | 2 | 1 | 11 | 2 | ||
| Tứ kết | 5th | 3 | 2 | 0 | 1 | 3 | 2 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 4 | 0 | 2 | 7 | 5 | Đội hình | 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 3 | ||
| Vòng bảng | 11th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 3 | Đội hình | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 3 | ||
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| 7th | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 16 | 8 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | ||||||||||
| Vòng bảng | 10th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | Đội hình | 10 | 6 | 3 | 1 | 17 | 4 | ||
| Hạng 3 | 3rd | 6 | 5 | 0 | 1 | 11 | 5 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 0 | 2 | 4 | 4 | Đội hình | 12 | 8 | 1 | 3 | 20 | 8 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 3 | 1 | 2 | 6 | 5 | Đội hình | 6 | 5 | 1 | 0 | 13 | 1 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 3 | 2 | 1 | 10 | 6 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | ||
| Á quân | 2nd | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 3 | Đội hình | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 7 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 3 | 0 | 3 | 4 | 5 | Đội hình | 6 | 4 | 2 | 0 | 14 | 3 | ||
| Vòng 1/8 | 12th | 4 | 1 | 3 | 0 | 5 | 3 | Đội hình | 4 | 3 | 0 | 1 | 8 | 1 | ||
| Vòng bảng | 19th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 5 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 9 | 3 | ||
| 17th | 3 | 0 | 2 | 1 | 5 | 6 | Đội hình | 6 | 3 | 3 | 0 | 8 | 3 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 3 | 3 | 3 | 7 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | 4 danh hiệu | 24/35 | 105 | 54 | 23 | 28 | 138 | 93 | – | 118 | 64 | 29 | 25 | 194 | 85 | |
Thế vận hội
[sửa | sửa mã nguồn]Ghana đã từng 3 lần tham dự 3 kỳ thế vận hội (1964, 1968, 1972), trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (1964)
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Paris 1900 đến Melbourne 1956 | Không tham dự là thuộc địa của Anh | |||||||
| Roma 1960 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tứ kết | 7th | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 12 | |
| Vòng 1 | 12th | 3 | 0 | 2 | 1 | 6 | 8 | |
| 16th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 11 | ||
| Montreal 1976 | Không tham dự | |||||||
| Moskva 1980 đến Seoul 1988 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 3/19 | 24th | 10 | 1 | 3 | 6 | 14 | 31 |
Kết quả thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]2024
[sửa | sửa mã nguồn]| 14 tháng 1 CAN 2023 | Ghana |
1–2 | Abidjan, Bờ Biển Ngà | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC±0 | Djiku |
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Felix Houphouet Boigny Lượng khán giả: 11,943 Trọng tài: Jean-Jacques Ndala Ngambo (CHDC Congo) |
| 18 tháng 1 CAN 2023 | Ai Cập |
2–2 | Abidjan, Bờ Biển Ngà | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC±0 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Felix Houphouet Boigny Lượng khán giả: 20,808 Trọng tài: Pierre Atcho (Gabon) |
| 22 tháng 1 CAN 2023 | Mozambique |
2–2 | Abidjan, Bờ Biển Ngà | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC±0 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Alassane Ouattara Trọng tài: Ibrahim Mutaz (Libya) |
| 22 tháng 3 Giao hữu | Nigeria |
2–1 | Marrakech, Maroc | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC±0 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Marrakech Trọng tài: Rédouane Jiyed (Maroc) |
| 26 tháng 3 Giao hữu | Uganda |
2–2 | Marrakech, Maroc | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC±0 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Marrakech Trọng tài: Bouchra Kaboubi (Maroc) |
| 6 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Mali |
1–2 | Bamako, Mali | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC±0 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động 26 tháng 3 Lượng khán giả: 50,200 Trọng tài: Amin Omar (Ai Cập) |
| 10 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Ghana |
4–3 | Kumasi, Ghana | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC±0 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Baba Yara Lượng khán giả: 39,000 Trọng tài: Abdulrazg Ahmed (Libya) |
| 5 tháng 9 Vòng loại CAN 2025 | Ghana |
0–1 | Kumasi, Ghana | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC±0 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Baba Yara Trọng tài: Samuel Uwikunda (Rwanda) |
| 9 tháng 9 Vòng loại CAN 2025 | Niger |
1–1 | Berkane, Maroc | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC+1 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Berkane Municipal Trọng tài: Lamin Jammeh (Gambia) |
| 10 tháng 10 Vòng loại CAN 2025 | Ghana |
0–0 | Accra, Ghana | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC±0 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thể thao Accra Trọng tài: Patrice Milazar (Mauritius) |
| 15 tháng 10 Vòng loại CAN 2025 | Sudan |
2–0 | Benghazi, Libya | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 UTC+2 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Liệt sĩ Tháng Hai Trọng tài: Mehrez Malki (Tunisia) |
| 15 tháng 11 Vòng loại CAN 2025 | Angola |
1–1 | Talatona, Angola | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+1 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động 11 tháng 11 Trọng tài: Georges Gatogato (Burundi) |
| 18 tháng 11 Vòng loại CAN 2025 | Ghana |
v | ||
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp Tchad và Mali vào ngày 04 và 08 tháng 09 năm 2025.[24]
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 08 tháng 09 năm 2025, sau trận đấu với Mali.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Lawrence Ati-Zigi | 29 tháng 11, 1996 | 25 | 0 | |
| 12 | TM | Joseph Anang | 8 tháng 6, 2000 | 0 | 0 | |
| 16 | TM | Benjamin Asare | 13 tháng 7, 1999 | 7 | 0 | |
| 2 | HV | Caleb Yirenkyi | 15 tháng 1, 2006 | 4 | 0 | |
| 3 | HV | Tariq Lamptey | 30 tháng 9, 2000 | 11 | 0 | |
| 4 | HV | Jonas Adjetey | 13 tháng 12, 2003 | 4 | 0 | |
| 6 | HV | Mohammed Salisu | 17 tháng 4, 1999 | 19 | 3 | |
| 14 | HV | Gideon Mensah | 18 tháng 7, 1998 | 34 | 0 | |
| 18 | HV | Jerome Opoku | 14 tháng 10, 1998 | 7 | 1 | |
| 23 | HV | Alexander Djiku | 9 tháng 8, 1994 | 33 | 3 | |
| HV | Derrick Köhn | 4 tháng 2, 1999 | 0 | 0 | ||
| 5 | TV | Thomas Partey | 13 tháng 6, 1993 | 52 | 14 | |
| 8 | TV | Kwasi Sibo | 24 tháng 6, 1998 | 1 | 0 | |
| 17 | TV | Ibrahim Osman | 29 tháng 11, 2004 | 3 | 0 | |
| 20 | TV | Mohammed Kudus | 2 tháng 8, 2000 | 43 | 12 | |
| 21 | TV | Salis Abdul Samed | 26 tháng 3, 2000 | 22 | 0 | |
| TV | Elisha Owusu | 7 tháng 11, 1997 | 15 | 0 | ||
| TV | Ibrahim Sulemana | 22 tháng 5, 2003 | 6 | 0 | ||
| 7 | TĐ | Christopher Bonsu Baah | 14 tháng 12, 2004 | 3 | 0 | |
| 9 | TĐ | Jordan Ayew | 11 tháng 9, 1991 | 115 | 32 | |
| 11 | TĐ | Antoine Semenyo | 7 tháng 1, 2000 | 29 | 3 | |
| 13 | TĐ | Joseph Paintsil | 1 tháng 2, 1998 | 16 | 0 | |
| 15 | TĐ | Jerry Afriyie | 10 tháng 12, 2006 | 5 | 1 | |
| 19 | TĐ | Iñaki Williams | 15 tháng 6, 1994 | 24 | 2 | |
| 22 | TĐ | Kamaldeen Sulemana | 15 tháng 2, 2002 | 22 | 0 | |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]- Chú thích
Kỷ lục cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 22 tháng 1 năm 2024.
- Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
Thi đấu nhiều nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
| # | Tên | Số trận | Bàn thắng | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | André Ayew | 119 | 24 | 2007–nay |
| 2 | Asamoah Gyan | 109 | 51 | 2003–2019 |
| 3 | Jordan Ayew | 100 | 22 | 2009–nay |
| 4 | Richard Kingson | 93 | 1 | 1996–2011 |
| 5 | John Paintsil | 91 | 0 | 2001–2013 |
| 6 | Harrison Afful | 86 | 0 | 2008–2018 |
| 7 | Sulley Muntari | 84 | 20 | 2002–2014 |
| 8 | John Mensah | 81 | 3 | 2001–2012 |
| 9 | Emmanuel Agyemang-Badu | 78 | 11 | 2008–2017 |
| 10 | Kwadwo Asamoah | 74 | 4 | 2008–2019 |
Ghi bàn nhiều nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
| # | Tên | Bàn thắng | Số trận | Hiệu số | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Asamoah Gyan | 51 | 109 | 0.47 | 2003–2019 |
| 2 | Edward Acquah | 45 | 41 | 1.1 | 1956–1964 |
| 3 | Kwasi Owusu | 36 | 45 | 0.8 | 1968–1976 |
| 4 | Karim Abdul Razak | 25 | 62 | 0.4 | 1975–1988 |
| 5 | André Ayew | 24 | 119 | 0.19 | 2007–nay |
| 6 | Jordan Ayew | 22 | 100 | 0.20 | 2009–nay |
| 7 | Wilberforce Mfum | 20 | 26 | 0.77 | 1960–1968 |
| Sulley Muntari | 20 | 84 | 0.24 | 2002–2014 | |
| 9 | Osei Kofi | 19 | 25 | 0.76 | 1964–1973 |
| Abedi Pele | 19 | 73 | 0.26 | 1982–1998 |
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Ghana v Bulgaria 2:8". eu-football.info. ngày 27 tháng 3 năm 1996. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Black Stars". Ghana Football Association (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Ghana Flag Ghana High Commission". Brazil Consulate. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2023.
- ^ https://www.ghanaweb.com/person/Black-Stars-3622
- ^ "How Ghana has started every World Cup qualifying campaign since Germany 2006 run". Citi Sports Online (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
- ^ "'I knew I would score against Czech Republic' – Asamoah Gyan on 2006 World Cup goal". Citi Sports Online (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Our History".
- ^ "African Football: The early years". BBC. ngày 16 tháng 1 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2004. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2004.
- ^ "Puma unveils Ghana's new home and away jerseys". GBC (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
- ^ "International Friendlies of Real Madrid CF 1960–1979". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012.
- ^ a b "Ghana men's national football team on Musixmatch Podcasts".
- ^ Anthony, Scott (ngày 26 tháng 5 năm 2017). "The Stanley Matthews football revolution made in Ghana". bbc.co.uk. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017.
- ^ "Today in history - Ghana beat hosts Libya to win AFCON 1982". ngày 19 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Ghana v Ivory Coast, 26 January 1992". 11v11.com.
- ^ "Ghana Blackstars : The Past, Present & Future". ngày 24 tháng 1 năm 2024.
- ^ Joshua Ansah (ngày 13 tháng 4 năm 2013). "Where is Ghana's 2006 World Cup squad – Part 2". goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
- ^ "Ghana equal Nations Cup record with Cape Verde win". mtnfootball.com. MTN Group. ngày 3 tháng 2 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
- ^ "Egypt 2–1 Ghana (Agg 3–7): Zaki and Gedo strike but Black Stars win through". goal.com. ngày 19 tháng 11 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
- ^ "Nigeria vs. Ghana". ESPN. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2022.
- ^ "GHANA FAIL TO QUALIFY FOR 2025 AFRICA CUP OF NATIONS DESPITE JORDAN AYEW SCREAMER IN DRAW AGAINST ANGOLA". euronews.com. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
- ^ "2025 AFCONQ: Black Stars were not good enough to qualify - Otto Addo - Adomonline.com" (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Otto Addo names squad for 2026 FIFA World Cup qualifiers against Chad and Mali". ngày 26 tháng 8 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana Lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA