West Ham United F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ West Ham United)
Bước tới: menu, tìm kiếm
West Ham United
Biểu tượng West Ham United F.C.
Tên đầy đủ West Ham United Football Club
Biệt danh The Irons, The Hammers,
The Academy of Football,
The Bubble-Blowers,
The Cockneys,
Eastenders
Thành lập 1895 với tên Thames Ironworks F.C.
Sân vận động Boleyn Ground
Upton Park, Newham, London, Anh
Sức chứa 35.647
Chủ tịch Flag of the People's Republic of China.svg Jason Wong
Huấn luyện viên Flag of England.svg Slaven Bilic
Giải đấu FA Premier League
2014-2015 Ngoại hạng Anh, thứ 12
Sân nhà
Sân khách

West Ham United là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở vùng phía đông thành phố London, thủ đô nước Anh. West Ham United đã 3 lần đoạt cúp FA và 1 lần đoạt cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âuvàcúp C2 châu Âu.

Sân nhà của câu lạc bộ là sân vận động Upton Park với sức chứa khoảng 36.000 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là "The Irons" (?) hoặc "The Hammers" (những cái búa). Các đối thủ truyền thống của West Ham United là các câu lạc bộ cùng thành phố London như Arsenal, ChelseaTottenham Hotspur. Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại giải bóng đá ngoại hạng Anh (Premier League).

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 11 tháng 9, 2015.[1][2][3][4]

Đội Hình Chính Thức[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cộng hòa Ireland TM Darren Randolph
2 New Zealand HV Winston Reid (Đội phó)
3 Anh HV Aaron Cresswell
4 Cameroon TV Alex Song (cho mượn từ Barcelona)
5 Anh HV James Tomkins
8 Sénégal TV Cheikhou Kouyaté
9 Anh Andy Carroll
10 Argentina Mauro Zárate
11 Ecuador Enner Valencia
12 Anh HV Carl Jenkinson (cho mượn từ Arsenal)
13 Tây Ban Nha TM Adrián
14 Tây Ban Nha TV Pedro Obiang
15 Sénégal Diafra Sakho
16 Anh TV Mark Noble (Đội trưởng)
17 Cộng hòa Ireland HV Joey O'Brien
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
19 Wales HV James Collins
20 Nigeria TV Victor Moses (cho mượn từ Chelsea)
21 Ý HV Angelo Ogbonna
26 Croatia Nikica Jelavić
27 Pháp TV Dimitri Payet
28 Argentina TV Manuel Lanzini (cho mượn từ Al Jazira)
30 Anh TV Michail Antonio
33 Scotland HV Stephen Hendrie
34 Thụy Sĩ TM Raphael Spiegel
35 Anh TV Reece Oxford
36 Anh Elliot Lee
39 Cộng hòa Ireland TV Josh Cullen
42 Na Uy TV Martin Samuelsen
46 Anh HV Kyle Knoyle

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
7 Anh TV Matt Jarvis (cho Norwich City mượn đến ngày 30 tháng 6, 2016)
23 Uruguay TV Diego Poyet (cho Milton Keynes Dons mượn đến ngày 30 tháng 6, 2016)
25 Canada HV Doneil Henry (cho Blackburn Rovers mượn đến ngày 3 tháng 1, 2016)
32 Anh HV Reece Burke (cho Bradford City mượn đến ngày 2 tháng 1, 2016)
41 Anh HV Sam Westley (cho VVV-Venlo mượn đến ngày 30 tháng 6, 2016)
65 Anh TV Josh Pask (cho Dagenham & Redbridge mượn đến ngày 13 tháng 12, 2015)
Anh TM Clarke Bogard (cho Tilbury mượn đến ngày 31 tháng 5, 2016)
Anh TV Ross Elsom (cho Tilbury mượn đến ngày 31 tháng 1, 2016)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “New squad numbers for the 2015/16 season”. www.whufc.com. 30 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ “First Team”. www.whufc.com. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ “Development Squad”. www.whufc.com. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ “Academy”. www.whufc.com. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]