Găng tay vàng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Găng tay vàng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh
Joe Hart playing football
Joe Hart is the joint highest winner of the Golden Glove award with four.
Trao choThe most clean sheets in a given Premier League season
Tài trợBarclays
Quốc giaEngland
Được trao bởiThe Football Association
Lần đầu tiên2005
Lần gần nhất2016
Golden GlovePetr Čech
Nhiều danh hiệu nhấtPetr Čech & Joe Hart (4)

Găng tay vàng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh hằng năm được Hiệp hội bóng đá Anh tặng cho các Thủ môn giữ sạch lưới nhiều nhất (khi thủ môn không để đối phương ghi bàn trong một trận đấu) tại giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Đối với nhà tài trợ, nó đã được gọi Barclays Golden Glove kể từ khi ra đời mùa bóng 2004-05. Ban đầu, Găng tay vàng chỉ được quyết định trong 1 trận đấu duy nhất, thủ môn phải giữ sạch lưới trận đó. Tuy nhiên, bắt đầu từ mùa bóng 2013–14, Găng tay vàng được chi sẽ bời các thủ môn với số trận giữ sạch lưới, bất kể số trận họ chơi.[1]

Người chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Petr Čech playing football.
Petr Čech giành găng tay vàng năm 2005.
Chìa khóa
Cầu thủ (X) Tên của cầu thủ và số thời gian họ giành được điểm (Nếu có nhiều hơn 1 người chiến thắng).
multiple award winners in the same season CHỉ ra nhiều người đoạt giải trong cùng 1 mùa giải
Club were Premier League champions Biểu thị các câu lạc bộ Premier League trong mùa giải.
Premier League Golden Glove winners
Mùa giải Cầu thủ Quốc gia Câu lạc bộ Giữ sạch lưới Ref(s)
2004–05 Cech, PetrPetr Čech Czech Republic ChelseaClub were Premier League champions 21 [2]
2005–06 Reina, PepePepe Reina Spain Liverpool 20 [3]
2006–07 Reina, PepePepe Reina (2) Spain Liverpool 19 [4]
2007–08 Reina, PepePepe Reina (3) Spain Liverpool 18 [5][6]
2008–09 van der Sar, EdwinEdwin van der Sar Netherlands Manchester UnitedClub were Premier League champions 21 [7]
2009–10 Cech, PetrPetr Čech (2) Czech Republic ChelseaClub were Premier League champions 17 [3]
2010–11 Hart, JoeJoe Hart England Manchester City 18 [8][9]
2011–12 Hart, JoeJoe Hart (2) England Manchester CityClub were Premier League champions 17 [10]
2012–13 Hart, JoeJoe Hart (3) England Manchester City 18 [11][12]
2013–14multiple award winners in the same season Cech, PetrPetr Čech (3) Czech Republic Chelsea 16 [13]
2013–14multiple award winners in the same season Szczęsny, WojciechWojciech Szczęsny Poland Arsenal 16 [13]
2014–15 Hart, JoeJoe Hart (4) England Manchester City 14 [14]
2015–16 Cech, PetrPetr Čech (4) Czech Republic Arsenal 16 [15]
2016–17 Thibaut Courtois Bỉ Belgium ChelseaClub were Premier League champions 16 [16]
2017-18 David de Gea Spain Manchester United 18 [17]
2018-2019 Alisson Becker Brazil Liverpool 21 [18]

Quốc gia giành được giải[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Tổng cộng
England &0000000000000004.0000004
Czech Republic 4
Spain &0000000000000004.0000004
Netherlands &0000000000000001.0000001
Poland &0000000000000001.0000001
Bỉ Belgium 1

Câu lạc bộ giảnh được giải[sửa | sửa mã nguồn]

Club Total
Manchester City &0000000000000004.0000004
Chelsea &0000000000000003.0000003
Liverpool &0000000000000003.0000003
Arsenal 2
Manchester United 2

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wright, Nick (18 tháng 5 năm 2015). “Who will win the Golden Glove? Hart, Fabianski, Mignolet, Forster and Courtois in contention”. Sky Sports. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 
  2. ^ Wilson, Steve (21 tháng 7 năm 2008). “Petr Cech signs five year extension at Chelsea with Michael Essien set to follow”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ a ă “Chelsea scoop hat-trick of Barclays awards”. Premier League. 13 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ Eaton, Paul (8 tháng 8 năm 2007). “Reina nets goalkeeping award”. Liverpool F.C. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2015. 
  5. ^ “Reina collects Barclays Golden Glove Award”. Premier League. 15 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ “Pepe Reina picks up Barclays Premier League golden gloves prize”. Liverpool Echo. 15 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  7. ^ “English Premier League 2008–2009: Table”. Statto. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2015. 
  8. ^ “Hart handed Barclays Golden Glove”. Premier League. 20 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  9. ^ Clayton, David (8 tháng 5 năm 2013). “Hart wins Golden Glove award”. MCFC.com (Manchester City FC). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014. 
  10. ^ “Joe Hart wins Premier League Golden Glove award”. Manchester Evening News. 14 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  11. ^ Booth, Mark (8 tháng 5 năm 2013). “Three in a row for Golden Hart”. MCFC.com (Manchester City FC). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014. 
  12. ^ “Stats Zone Premier League Goalkeeper of the Year”. FourFourTwo (Haymarket Media Group). 31 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  13. ^ a ă “Suarez and Pulis claim Barclays season awards”. Premier League. 13 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2014. 
  14. ^ “Aguero and Hart seal Golden Awards double for Man City”. Premier League. 25 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2015. 
  15. ^ Critchley, Mark (18 tháng 5 năm 2016). “Petr Cech: Arsenal goalkeeper wins Premier League Golden Glove award ahead of David De Gea”. The Independent. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  16. ^ https://thethao.vnexpress.net/tin-tuc/giai-ngoai-hang-anh/courtois-gianh-giai-gang-tay-vang-ngoai-hang-anh-3586994.html.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  17. ^ https://thethao.vnexpress.net/tin-tuc/giai-ngoai-hang-anh/de-gea-lan-dau-tien-gianh-giai-gang-tay-vang-3747962.html.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  18. ^ http://m.webthethao.vn/bong-da-anh/alisson-thiet-lap-ky-luc-sach-luoi-kho-tin-de-am-tron-giai-gang-tay-vang-85558.htm.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)