Găng tay vàng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Premier League Golden Glove
Joe Hart playing football
Joe Hart là một trong những cầu thủ đoạt giải nhiều nhất với 4 lần
Trao choThủ môn giữ sạch lưới nhiều trận nhất trong một mùa giải Premier League
Tài trợCastrol
Quốc giaAnh
Được trao bởiPremier League
Lần đầu tiên2005
Lần gần nhất2022
Đang nắm giữEderson (2 lần)
Alisson (3 lần)
Nhiều danh hiệu nhấtPetr ČechJoe Hart (4)

Găng tay vàng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh hằng năm được Hiệp hội bóng đá Anh tặng cho các Thủ môn giữ sạch lưới nhiều nhất (khi thủ môn không để đối phương ghi bàn trong một trận đấu) tại giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Đối với nhà tài trợ, nó đã được gọi Barclays Golden Glove kể từ khi ra đời mùa bóng 2004-05 đến mùa 2015-16, từ mùa 2017-18 đến 2019-20 là Cadbury Golden Glove, Trong mùa giải 2020–21, nó được gọi là Coca-Cola Zero Sugar Golden Glove và cho mùa giải 2021–22 được gọi là Castrol Golden Glove.

Ban đầu, Găng tay vàng chỉ được trao cho 1 thủ môn có số trận giữ sạch lưới cao nhất, nếu có nhiều thủ môn đạt thành tích ngang nhau thì ai có tỷ lệ giữ sạch lưới vượt trội so với các trận sẽ nhận giải thưởng. Tuy nhiên, bắt đầu từ mùa bóng 2013–14, Găng tay vàng được trao cho các thủ môn với số trận giữ sạch lưới như nhau, bất kể số trận họ chơi.[1]

Năm 2005, Găng tay vàng đầu tiên được trao cho Petr Čech của Chelsea[2]. 24 trận giữ sạch lưới trong một mùa giải của Čech vẫn là kỷ lục hiện tại[3]. Kể từ năm 2005, Čech và Joe Hart đã giành được giải thưởng này nhiều lần nhất với 4 lần, và Čech là thủ môn duy nhất đã giành được giải thưởng này với 2 đội khác nhau (Chelsea và Arsenal). Pepe Reina là thủ môn đầu tiên liên tiếp giành được giải thưởng này trong 3 mùa giải liên tiếp từ 2005 đến 2008. Joe Hart sau đó lặp lại thành tích với Manchester City từ năm 2010 đến 2013, cũng như Ederson với cùng một câu lạc bộ từ năm 2020 đến năm 2022.[4]

Trong mùa giải 2008–09, Edwin van der Sar đã vượt qua kỷ lục 10 trận giữ sạch lưới liên tiếp trước đó của Čech với 14 trận[5][6]. Trong suốt chuỗi trận của mình, Van der Sar đã trải qua 1.311 phút mà không để thủng lưới bàn nào. Trong quá trình đó, anh đã phá cả kỷ lục của Čech (1.025 phút)[7], kỷ lục bóng đá của Steve Death (1.103 phút)[8] và cũng là kỷ lục giải đấu mọi thời đại ở Anh (1.155 phút) về số phút giữ sạch lưới liên tiếp nhiều nhất.[9]

Người chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Petr Čech playing football.
Petr Čech giành găng tay vàng năm 2005.
Chú thích
Cầu thủ (X) Tên cầu thủ và số lần họ giành giải (Nếu có nhiều hơn 1 người chiến thắng).
multiple award winners in the same season Chỉ ra nhiều người đoạt giải trong cùng 1 mùa giải
Club were Premier League champions Biểu thị câu lạc bộ vô địch Premier League trong mùa giải đó.
Danh sách những cầu thủ đoạt giải Gang tay vàng
Mùa giải Cầu thủ Quốc tịch Câu lạc bộ Giữ sạch lưới (trận) Tham khảo
2004–05 Cech, PetrPetr Čech Cộng Hoà Séc ChelseaClub were Premier League champions 21 [10]
2005–06 Reina, PepePepe Reina Tây Ban Nha Liverpool 20 [11]
2006–07 Reina, PepePepe Reina (2) 19 [12]
2007–08 Reina, PepePepe Reina (3) 18 [13][14]
2008–09 van der Sar, EdwinEdwin van der Sar Hà Lan Manchester UnitedClub were Premier League champions 21 [15]
2009–10 Cech, PetrPetr Čech (2) Cộng Hoà Séc ChelseaClub were Premier League champions 17 [11]
2010–11 Hart, JoeJoe Hart Anh Manchester City 18 [16][17]
2011–12 Hart, JoeJoe Hart (2) Manchester CityClub were Premier League champions 17 [18]
2012–13 Hart, JoeJoe Hart (3) Manchester City 18 [19][20]
2013–14multiple award winners in the same season Cech, PetrPetr Čech (3) Cộng Hoà Séc Chelsea 16 [21]
Szczęsny, WojciechWojciech Szczęsny Ba Lan Arsenal 16 [21]
2014–15 Hart, JoeJoe Hart (4) Anh Manchester City 14 [22]
2015–16 Cech, PetrPetr Čech (4) Cộng Hoà Séc Arsenal 16 [23]
2016–17 Thibaut Courtois Bỉ Bỉ ChelseaClub were Premier League champions 16 [24]
2017–18 David de Gea Tây Ban Nha Manchester United 18 [25]
2018–19 Alisson Becker Brasil Liverpool 21 [26]
2019–20 Ederson Manchester City 16 [27]
2020-21 Ederson (2) Manchester CityClub were Premier League champions 19 [28]
2021-22 Alisson Becker (2) Liverpool 20 [29]
Ederson (3) Manchester CityClub were Premier League champions

Thống kê theo quốc tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Tổng cộng
Brasil 5
Anh 4
Cộng Hoà Séc
Tây Ban Nha
Hà Lan &00000000000000010000001
Ba Lan
Bỉ Bỉ

Thống kê theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Tổng cộng
Manchester City 7
Liverpool 5
Chelsea 4
Arsenal 2
Manchester United 2

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wright, Nick (ngày 18 tháng 5 năm 2015). “Who will win the Golden Glove? Hart, Fabianski, Mignolet, Forster and Courtois in contention”. Sky Sports. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015.
  2. ^ Bird, Liviu (12 tháng 8 năm 2013). “Premier League Preview: Top 5 goalkeepers to watch”. NBC Sports. NBC Sports Group. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
  3. ^ “Petr Cech Statistics – 2004/05”. premierleague.com. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2017.
  4. ^ Booth, Mark (8 tháng 5 năm 2013). “Three in a row for Golden Hart”. mancity.com. Manchester City FC. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2019.
  5. ^ “Van der Sar concedes following 14 clean sheets”. FourFourTwo. 4 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
  6. ^ Mariner, James (1 tháng 6 năm 2011). “Edwin van der Sar: A career in pictures”. The Independent. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
  7. ^ “Man Utd record delights Ferguson”. BBC. 27 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
  8. ^ “Where Are They Now? Reading 1978–79”. The Football League Paper. London. 6 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015.
  9. ^ Mole, Giles (18 tháng 2 năm 2009). “Manchester United's Edwin van der Sar still lags behind European clean sheet record”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014.
  10. ^ Wilson, Steve (ngày 21 tháng 7 năm 2008). “Petr Cech signs five year extension at Chelsea with Michael Essien set to follow”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
  11. ^ a b “Chelsea scoop hat-trick of Barclays awards”. Premier League. ngày 13 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp)
  12. ^ Eaton, Paul (ngày 8 tháng 8 năm 2007). “Reina nets goalkeeping award”. Liverpool F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2015.
  13. ^ “Reina collects Barclays Golden Glove Award”. Premier League. ngày 15 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp)
  14. ^ “Pepe Reina picks up Barclays Premier League golden gloves prize”. Liverpool Echo. ngày 15 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014.
  15. ^ “English Premier League 2008–2009: Table”. Statto. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2015.
  16. ^ “Hart handed Barclays Golden Glove”. Premier League. ngày 20 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp)
  17. ^ Clayton, David (ngày 8 tháng 5 năm 2013). “Hart wins Golden Glove award”. MCFC.com. Manchester City FC. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
  18. ^ “Joe Hart wins Premier League Golden Glove award”. Manchester Evening News. ngày 14 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014.
  19. ^ Booth, Mark (ngày 8 tháng 5 năm 2013). “Three in a row for Golden Hart”. MCFC.com. Manchester City FC. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
  20. ^ “Stats Zone Premier League Goalkeeper of the Year”. FourFourTwo. Haymarket Media Group. ngày 31 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014.
  21. ^ a b “Suarez and Pulis claim Barclays season awards”. Premier League. ngày 13 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2014.
  22. ^ “Aguero and Hart seal Golden Awards double for Man City”. Premier League. ngày 25 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2015.
  23. ^ Critchley, Mark (ngày 18 tháng 5 năm 2016). “Petr Cech: Arsenal goalkeeper wins Premier League Golden Glove award ahead of David De Gea”. The Independent. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017.
  24. ^ https://thethao.vnexpress.net/tin-tuc/giai-ngoai-hang-anh/courtois-gianh-giai-gang-tay-vang-ngoai-hang-anh-3586994.html. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  25. ^ https://thethao.vnexpress.net/tin-tuc/giai-ngoai-hang-anh/de-gea-lan-dau-tien-gianh-giai-gang-tay-vang-3747962.html. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  26. ^ “Alisson nhận Găng Tay Vàng của Ngoại hạng Anh mùa này”.
  27. ^ France, Sam (ngày 26 tháng 7 năm 2020). “Ederson claims Premier League Golden Glove award for most clean sheets”. Goal.com. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2020.
  28. ^ “Ederson among elite trio as he retains Golden Glove”. Premier League. 18 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2021.
  29. ^ “Golden Boot: Mohamed Salah and Son Heung-min finish as Premier League's top scorers”. BBC Sport. 22 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2022.