Cardiff City F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cardiff City
Tập tin:Cardiff City Crest 2015.png
Tên đầy đủ Cardiff City Football Club
Biệt danh The Bluebirds
Thành lập 1899 (tên ban đầu là Riverside A.F.C.)
Sân vận động Sân vận động Cardiff City,
Cardiff
Sức chứa sân 26,828
Chủ sở hữu Vincent Tan
Quản lý Ole Gunnar Solskjær
Giải đấu Championship
2015–16 Championship, thứ 8
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Cardiff City Football Club (tiếng Wales: Clwb Pêl-droed Dinas Caerdydd) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của xứ Wales có trụ sở tại Cardiff, xứ Wales. Câu lạc bộ thành lập năm 1899. Câu lạc bộ giành được danh hiệu vô địch hạng nhất trong mùa giải năm 2013 và được thăng hạng lên giải đấu cao nhất lần đầu tiên trong 51 năm qua.[1][2][3]

Sân nhà của họ là sân vận động Cardiff City. Họ là câu lạc bộ xứ Wales và ngoài nước Anh duy nhất giành chức vô địch FA Cup, và giành được vào năm 1927.[4][5][6]

Trong năm 2012, Cardiff City đã thay đổi chủ sở hữu, chủ sở hữu mới của câu lạc bộ là một người Malaysia, Vincent Tan. Điều này bao gồm sự thay đổi áo đấu trên sân nhà của câu lạc bộ và biểu trưng của câu lạc bộ.

Các nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Nhà tài trợ Thời gian Tài trợ áo đấu Chú thích
1973–1985 Umbro 1973 – 11/1983
11/1983 – 12/1983 Whitbread Wales
2 – 4/1984 Unknown
1984–1985 MMA
1985–1988 Admiral 1985–1987 Airways Cymru
1987–1989 Buckley's Brewery
1988–1991 Scoreline
1989–1990 Havelet
1990–1991
1991–1992 Influence 1991–1992
1992–1994 Bluebirds 1992–1997 South Wales Echo
1994–1995 Strika
1995–1996 Influence
1996–1997 Lotto
1998–2002 Xara 1998–1999 Gilesports
1998–1999 Sports Cafe
1999–2000 Modplan
2000–2002 Ken Thorne Group
2002–2005 Puma 2002–2003 Leekes
2003–2006 Redrow Homes
2005–2009 Joma
2006–2008 Communications Direct
2008–09 VansDirect
2009– Puma 9/ 2009 777.com [7][8]
9/2009–2011 SBOBET [9]
2011– Malaysia (non-Special) BBC Cymru [10]

Đôi hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 27 tháng 11 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Scotland TM David Marshall (Đội trưởng)
2 Anh HV Lee Peltier
3 Brasil HV Fábio
4 Anh HV Sean Morrison
5 Gabon HV Bruno Ecuele Manga
7 Anh TV Peter Whittingham
8 Anh TV Joe Ralls
9 Trinidad và Tobago Kenwyne Jones
10 Cộng hòa Ireland Joe Mason
11 Anh TV Craig Noone
12 Wales HV Declan John
13 Cộng hòa Ireland TV Anthony Pilkington
14 Ý Federico Macheda
Số áo Vị trí Cầu thủ
15 Cộng hòa Nam Phi TV Kagisho Dikgacoi
16 Anh HV Matthew Connolly
17 Iceland TV Aron Gunnarsson
20 România HV Gabriel Tamaș
21 Anh TM Simon Moore
22 Anh TV Stuart O'Keefe
23 Scotland TV Matthew Kennedy
24 Anh TV Kadeem Harris
28 Anh HV Scott Malone
33 Scotland Tony Watt (cho mượn từ Charlton Athletic)
38 Nigeria TV Sammy Ameobi (cho mượn từ Newcastle United)
39 Pháp Idriss Saadi

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
6 Anh HV Ben Turner (cho mượn tại Coventry City)
18 Cộng hòa Ireland Eoin Doyle (cho mượn tại Preston North End)
19 Anh Alex Revell (cho mượn tại Wigan Athletic)
29 Nigeria HV Semi Ajayi (cho mượn tại Crewe Alexandra)
30 Anh TM Ben Wilson (cho mượn tại A.F.C. Wimbledon)
- Anh TM Joe Lewis (cho mượn tại Fulham)
- Anh HV Adedeji Oshilaja (cho mượn tại Gillingham)
- Cộng hòa Dân chủ Congo HV David Tutonda (cho mượn tại York City)
Số áo Vị trí Cầu thủ
- Anh TV Tom Adeyemi (cho mượn tại Leeds United)
- Slovakia TV Filip Kiss (cho mượn tại FK Haugesund)
- Anh Adam Le Fondre (cho mượn tại Wolverhampton Wanderers)
- Slovenia Etien Velikonja (cho mượn tại Lierse)
- Anh Rhys Healey (cho mượn tại Dundee)
- Anh HV Jazzi Barnum-Bobb (cho mượn tại Newport County)
- Wales TV Tommy O'Sullivan (cho mượn tại Newport County)

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Quốc tịch Từ Đến
Davy McDougall Scotland 1910 1911
Fred Stewart Anh 1911 1933
Bartley Wilson Anh 1933 1934
Ben Watts-Jones Wales 1934 1937
Bill Jennings Wales 1937 1939
Cyril Spiers Anh 1939 1946
Billy McCandless Bắc Ireland 1946 1948
Cyril Spiers Anh 1948 1954
Trevor Morris Wales 1954 1958
Bill Jones Wales 1958 1962
George Swindin Anh 1962 1964
Jimmy Scoular Scotland 1964 1973
Lew Clayton (caretaker) Anh 1973 1973
Frank O'Farrell Cộng hòa Ireland 1973 1974
Jimmy Andrews Scotland 1974 1978
Richie Morgan Wales 1978 1981
Graham Williams Wales 1981 1982
Len Ashurst Anh 1982 1984
Jimmy Goodfellow & Jimmy Mullen (đồng chức vụ) Anh Anh 1984 1984
Jimmy Goodfellow Anh 1984 1984
Alan Durban Wales 1984 1986
Jimmy Mullen (caretaker) Anh 1986 1986
Frank Burrows Scotland 1986 1989
Len Ashurst Anh 1989 1991
Eddie May Anh 1991 1994
Terry Yorath Wales 1994 1995
Eddie May Anh 1995 1995
Kenny Hibbitt Anh 1995 1996
Phil Neal Anh 1996 1996
Kenny Hibbitt (caretaker) Anh 1996 1996
Russell Osman Anh 1996 1998
Kenny Hibbitt (caretaker) Anh 1998 1998
Frank Burrows Scotland 1998 2000
Billy Ayre Anh 2000 2000
Bobby Gould Anh 2000 2000
Alan Cork Anh 2000 2002
Lennie Lawrence Anh 2002 2005
Dave Jones Anh 2005 2011
Malky Mackay Scotland 2011 2014
Ole Gunnar Solskjær Na Uy 2014 Nay

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Premier League (vô địch quốc gia

  • Á quân: – 1923–24

Hạng nhất

  • Vô địch: 2012–13
  • Á quân: – 1920–21, 1951–52, 1959–60
  • Play-off á quân: – 2010
  • Play-off bán kết lên hạng: – 2011, 2012

Hạng Nhì

  • Vô địch: – 1946–47
  • Á quân: – 1975–76, 1982–83
  • Play-off vô địch: – 2003
  • Play-off Bán kết lên hạng: – 2002

Hạng ba

  • Vô địch: – 1992–93
  • Á quân: – 1987–88, 2000–01
  • Play-off bán kết lên hạng: – 1997

FA Cup

  • Vô địch: – 1927
  • Á quân: – 1925, 200
  • Bán kết: – 1921

FA Charity Shield

  • Vô địch:1927

Football League Cup

  • Á quân: – 2012
  • Bán kết – 1966

European Cup Winner's Cup

  • Bán kết: - 1968

Southern Football League hạng hai

  • Vô địch: – 1913

Welsh Cup

  • Vô địch: – 1912, 1920, 1922, 1923, 1927, 1928, 1930, 1956, 1959, 1964, 1965, 1967, 1968, 1969, 1970, 1971, 1973, 1974, 1976, 1988, 1992, 1993
  • Á quân: - 1929, 1939, 1951, 1960, 1994, 1995

FAW Premier Cup

  • Vô địch: – 2002
  • Á quân: - 1998, 2000

FAW Welsh Youth Cup

  • Vô địch: – 1990, 1995, 1998, 2000, 2001, 2002, 2004, 2006
  • Á quân: – 1992, 2005, 2008

FA Youth Cup

  • Á quân: - 1971

Algarve Challenge Cup

  • Vô địch: - 2008

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League promotion party starts at Cardiff City after 0-0 draw against Charlton Athletic”. Daily Telegraph. Ngày 16 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ “Cardiff 0 Charlton 0”. BBC Sport. Ngày 16 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  3. ^ “Malky Mackay proud of Cardiff spirit in Championship title win”. BBC Sport. Ngày 20 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2013. 
  4. ^ The 1927 FA Cup (WMV) (Television news production). BBC. Ngày 23 tháng 4 năm 1927. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2009. 
  5. ^ Classic Cup Finals: 1927 TheFA.com. Truy cập 5 tháng 6 năm 2013.
  6. ^ Cardiff City Wins FA Cup 1927 Guardian.co.uk.. Truy cập 5 tháng 6 năm 2013.
  7. ^ “City and Puma Pen Five Year Deal”. The Official Website of the Cardiff City FC. Ngày 30 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010. 
  8. ^ “Cardiff City land 250k shirt sponsor”. South Wales Echo. Ngày 11 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2009. 
  9. ^ “SBOBET.com: City's new sponsor”. cardiffcityfc.co.uk. Ngày 28 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009. 
  10. ^ “Cardiff wear 'Malaysia' with pride”. cardiffcityfc.co.uk. Ngày 17 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]