Danh sách cầu thủ nước ngoài Giải bóng đá Ngoại hạng Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là danh sách các cầu thủ nước ngoài tại Premier League, những người thi đấu từ mùa giải đầu tiên 1992. Danh sách dưới đây cầu thủ phải đạt cả hai điều kiện:

  1. Thi đấu ít nhất một trận tại Premier League. Cầu thủ được đăng ký bởi các câu lạc bộ Premier League, nhưng chỉ thi đấu ở giải đấu thấp hơn, cúp và/hoặc các trận đấu châu Âu, hoặc không thi đấu tất cả sẽ không được tính.
  2. Cầu thủ được coi là người nước ngoài tức là bên ngoài Vương quốc Liên hiệp Anh được xác định như sau:
Một cầu thủ được xem là người ngoại quốc nếu anh ta không đủ tư cách thi đấu cho các đội tuyển quốc gia của Anh, Scotland, Wales hay Bắc Ireland.

Những trường hợp đặc biệt:

  • Một cầu thủ thi đấu ở cấp độ quốc tế, đội tuyển quốc gia sẽ xác định là quốc tịch; nếu anh ta thi đấu cho nhiều hơn một quốc gia, cấp độ cao hơn (hoặc gần nhất) sẽ được xác định. Điều này bao gồm các cầu thủ Anh có quyền công dân song song.
  • Nếu một cầu thủ không khoác áo đội tuyển quốc gia, nơi sinh sẽ được xác định, trừ những người được sinh ra ở nước ngoài nhưng có bố mẹ là người Anh hoặc chuyển tới Vương quốc Anh từ nhỏ, và những người xác định rõ ràng việc chuyển quốc tịch từ một quốc gia khác.

Các câu lạc bộ được liệt kê khi cầu thủ thi đấu ít nhất một trận tại Premier League và những mùa giải cũng phải thi đấu ít nhất một trận tại Premier League. Đây là mùa giải, không phải năm dương lịch. Ví dụ, "1992–95" chỉ cầu thủ thi đấu các mùa từ mùa 1992–93 tới 1994–95, chứ không phải là thi đấu từ năm 1992 tới 1995. Vì thế, một cầu thủ thường được liệt kê ít nhất hai năm, ví dụ, một cầu thủ có trận ra mắt năm 2011, trong mùa 2011–12, sẽ được ghi '2011–12' sau tên. Đây là quy định chung cho mùa giải thể thao ở Anh.

Tính tới nay, 111 quốc gia thuộc FIFA có cầu thủ thi đấu tại Premier League. Ngày 1 tháng 2 năm 2020, Tanzania trở thành quốc gia gần đây nhất góp mặt, khi Mbwana Samatta có trận ra mắt giải đấu cho Aston Villa.

In đậm: các cầu thủ vẫn còn thi đấu tại mùa giải hiện tại (2020-21).

Albania Albania[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Lorik Cana [Note 78] Sunderland 2009–10
2 Armando Broja[Note 4] Chelsea 2019–20

Algérie Algérie[sửa | sửa mã nguồn]

Riyad Mahrez được bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất năm của PFA sau khi giúp Leicester vô địch năm 2016
# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Moussa Saïb Tottenham Hotspur 1997–99
2 Djamel Belmadi Manchester City 2002–03
3 Ali Benarbia Manchester City 2002–03
4 Madjid Bougherra Charlton Athletic 2006–07
5 Hameur Bouazza Watford, Fulham 2006–08
6 Nadir Belhadj Portsmouth 2008–10
7 Kamel Ghilas Hull City 2009–10
8 Hassan Yebda Portsmouth 2009–10
9 Adlène Guedioura Wolverhampton Wanderers, Crystal Palace, Watford, Middlesbrough 2009–12, 2013–17
10 Rafik Halliche Fullham 2010–11
11 Nabil Bentaleb Tottenham Hotspur, Newcastle United 2013–16, 2019–20
12 Mehdi Abeid Newcastle United 2014–15
13 Riyad Mahrez Leicester City, Manchester City 2014–20
14 Sofiane Feghouli West Ham United 2016–17
15 Islam Slimani Leicester City, Newcastle United 2016–18
16 Rachid Ghezzal Leicester City 2018–19

Angola Angola[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Manucho Manchester United, Hull City 2008–09

Antigua và Barbuda Antigua và Barbuda[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Dexter Blackstock Southampton 2004–05
2 Mikele Leigertwood Crystal Palace, Sheffield United, Reading 2004–05, 2006–07, 2012–13
3 Moses Ashikodi Watford 2006–07

Argentina Argentina[sửa | sửa mã nguồn]

Carlos Tevez vô địch Premier League tại Manchester United và Manchester City
Sergio Agüero có hai chức vô địch Premier League với Manchester City, và là vua phá lưới 2014–15

Úc Úc[sửa | sửa mã nguồn]

Mark Schwarzer là cầu thủ nước ngoài duy nhất chơi hơn 500 trận tại Premier League

Áo Áo[sửa | sửa mã nguồn]

Barbados Barbados[sửa | sửa mã nguồn]

Belarus Belarus[sửa | sửa mã nguồn]

Bỉ Bỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Vincent Kompany là đội trưởng Manchester City vô địch Premier League năm 2012, anh cũng là Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải ấy
Eden Hazard được bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất năm sau khi giúp Chelsea vô địch Premier League năm 2015

Bénin Bénin[sửa | sửa mã nguồn]

Bermuda Bermuda[sửa | sửa mã nguồn]

Bolivia Bolivia[sửa | sửa mã nguồn]

Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil Brasil[sửa | sửa mã nguồn]

Edu là thành viên Arsenal "Bất bại" vô địch Premier League 2004
Anderson giành bốn chức vô địch Premier League với Manchester United
Rafael giành ba chức vô địch Premier League với Manchester United

Bulgaria Bulgaria[sửa | sửa mã nguồn]

Burkina Faso Burkina Faso[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Bertrand Traoré Chelsea 2015–16

Burundi Burundi[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Gaël Bigirimana Newcastle United 2012–13
2 Saido Berahino West Bromwich Albion, Stoke City 2013–18

Cameroon Cameroon[sửa | sửa mã nguồn]

Geremi Njitap giành hai chức vô địch Premier League liên tiếp với Chelsea

Canada Canada[sửa | sửa mã nguồn]

Cabo Verde Cabo Verde[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Pelé West Bromwich Albion 2008–09
2 Cabral Sunderland 2013–14

Chile Chile[sửa | sửa mã nguồn]

Colombia Colombia[sửa | sửa mã nguồn]

Congo Cộng hòa Congo[sửa | sửa mã nguồn]

Costa Rica Costa Rica[sửa | sửa mã nguồn]

Croatia Croatia[sửa | sửa mã nguồn]

Curaçao Curaçao[sửa | sửa mã nguồn]

Síp Cộng hòa Síp[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Nicos Papavasiliou Newcastle United 1993–94
2 Alexis Nicolas Chelsea 2003–04

Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc[sửa | sửa mã nguồn]

Petr Čech giành bốn chức vô địch Premier League với Chelsea và giữ kỉ lục giữ sạch lới tại Premier League

Đan Mạch Đan Mạch[sửa | sửa mã nguồn]

Peter Schmeichel giành 5 chức vô địch Premier League với Manchester United và là thủ môn duy nhất được bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất

CHDC Congo Cộng hòa Dân chủ Congo[sửa | sửa mã nguồn]

Ecuador Ecuador[sửa | sửa mã nguồn]

Antonio Valencia giành hai chức vô địch Premier League với Manchester United

Ai Cập Ai Cập[sửa | sửa mã nguồn]

Estonia Estonia[sửa | sửa mã nguồn]

Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe[sửa | sửa mã nguồn]

Phần Lan Phần Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Thierry Henry là tiền đạo nước ngoài ghi nhièu bàn nhất với 175 bàn cho Arsenal
Nicolas Anelka vô địch Premier League với Arsenal và Chelsea
Gaël Clichy lên ngôi tại Premier League với Arsenal và Manchester City.
Patrice Evra năm lần giành Premier League với Manchester United

Gabon Gabon[sửa | sửa mã nguồn]

Pierre-Emerick Aubameyang là vua phá lưới Ngoại hạng Anh mùa 2018–19 khi ghi 22 bàn thắng cho Arsenal.
# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Daniel Cousin Hull City 2008–10
2 Didier Ndong Sunderland 2016–17
3 Mario Lemina Southampton 2017–19
4 Pierre-Emerick Aubameyang Arsenal 2017–20
5 Bruno Ecuele Manga Cardiff City 2018–19

Gambia Gambia[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Modou Barrow Swansea City 2014–17

Gruzia Gruzia[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Mikhail Kavelashvili Manchester City 1995–96
2 Georgiou Kinkladze Manchester City, Derby County 1995–96, 1999–2002
3 Temuri Ketsbaia Newcastle United 1997–2000
4 Rati Aleksidze Chelsea 2000–01
5 Zurab Khizanishvili Blackburn Rovers 2005–09

Đức Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Jens Lehmann, thủ môn của Arsenal trong mùa giải 2003–04 bất bại của họ
André Schürrle vô địch Premier League cùng Chelsea

Ghana Ghana[sửa | sửa mã nguồn]

Michael Essien giành Premier League hai lần với Chelsea

Gibraltar Gibraltar[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Danny Higginbotham Manchester United, Derby County, Southampton, Sunderland, Stoke City 1999–2005, 2007–12

Hy Lạp Hy Lạp[sửa | sửa mã nguồn]

Grenada Grenada[sửa | sửa mã nguồn]

Guinée Guinée[sửa | sửa mã nguồn]

Guyana Guyana[sửa | sửa mã nguồn]

Honduras Honduras[sửa | sửa mã nguồn]

Hungary Hungary[sửa | sửa mã nguồn]

Iceland Iceland[sửa | sửa mã nguồn]

Iran Iran[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Karim Bagheri Charlton Athletic 2000–01
2 Andranik Teymourian Bolton Wanderers, Fulham 2006–09
3 Ashkan Dejagah Fulham 2012–14
4 Alireza Jahanbakhsh Brighton & Hove Albion 2018–20

Israel Israel[sửa | sửa mã nguồn]

Ý Ý[sửa | sửa mã nguồn]

Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà[sửa | sửa mã nguồn]

Didier Drogba có được cho mình 104 bàn thắng tại Premier League, cũng như giành bốn Premiership với Chelsea.

Jamaica Jamaica[sửa | sửa mã nguồn]

Wes Morgan là đội trưởng của Leicester vô địch năm 2016

Nhật Bản Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Kenya Kenya[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Victor Wanyama Southampton, Tottenham Hotspur 2013–20

Hàn Quốc Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Park Ji-Sung giành Premier League bốn lần cùng Manchester United

Kosovo Kosovo[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Bersant Celina Manchester City 2015–16
2 Florent Hadergjonaj Huddersfield Town 2017–19

Latvia Latvia[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Bersant Celina Manchester City 2015–16
2 Florent Hadergjonaj Huddersfield Town 2017–19

Liberia Liberia[sửa | sửa mã nguồn]

Litva Litva[sửa | sửa mã nguồn]

Macedonia Cộng hòa Macedonia[sửa | sửa mã nguồn]

Mali Mali[sửa | sửa mã nguồn]

México México[sửa | sửa mã nguồn]

Javier Hernández giành Premier League hai lần cùng Manchester United

Montenegro Montenegro[sửa | sửa mã nguồn]

Montserrat Montserrat[sửa | sửa mã nguồn]

Maroc Maroc[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Lan Hà Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Edwin van der Sar lập kỉ lục giữ sạch lưới lâu nhất Premier League khi thi đấu cho Manchester United
Robin van Persie là vua phá lưới Premier League hai mùa liên tiếp cho hai đội khác nhau — Arsenal và Manchester United
Ruud van Nistelrooy là vua phá lưới và cầu thủ xuất sắc nhất mùa 2002–03

New Zealand New Zealand[sửa | sửa mã nguồn]

Nigeria Nigeria[sửa | sửa mã nguồn]

John Obi Mikel có hai danh hiệu Premier League với Chelsea

Na Uy Na Uy[sửa | sửa mã nguồn]

Ole Gunnar Solskjær mang về 6 Premier League cho Manchester United, một kỉ lục đối với cầu thủ ngoài quần đảo Anh

Oman Oman[sửa | sửa mã nguồn]

Pakistan Pakistan[sửa | sửa mã nguồn]

Paraguay Paraguay[sửa | sửa mã nguồn]

Peru Peru[sửa | sửa mã nguồn]

Philippin Philippines[sửa | sửa mã nguồn]

Ba Lan Ba Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Cristiano Ronaldo giành ba chức vô địch Premier League với Manchester United, hai lần được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải và là cầu thủ duy nhất từng giành FIFA World Player of the Year khi đang thi đấu tại Premier League.
Ricardo Carvalho giành ba Premier League với Chelsea

Cộng hòa Ireland Cộng hòa Ireland[sửa | sửa mã nguồn]

Roy Keane giành bảy Premier League với Manchester United, trong đó có bốn mùa với tư cách đội trưởng
Robbie Keane thi đấu cho sáu đội bóng khác nhau và ghi tổng cộng 126 bàn
Tính tới cuối mùa 2015–16, Shay Given đã có tổng cộng 116 trận không để thủng lưới

România România[sửa | sửa mã nguồn]

Nga Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis[sửa | sửa mã nguồn]

Sénégal Sénégal[sửa | sửa mã nguồn]

Sadio Mané ghi hat-trick Premier League nhanh nhất

Serbia Serbia[sửa | sửa mã nguồn]

Nemanja Vidić giành năm chức vô địch Premier League với Manchester United và hai lần được bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất

Seychelles Seychelles[sửa | sửa mã nguồn]

Sierra Leone Sierra Leone[sửa | sửa mã nguồn]

Slovakia Slovakia[sửa | sửa mã nguồn]

Slovenia Slovenia[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Phi Cộng hòa Nam Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Fernando Torres được Chelsea mua về từ Liverpool vào năm 2011 với giá 50 triệu bảng, mức giá kỷ lục của một câu lạc bộ Premier League thời điểm đó
Pepe Reina của Liverpool có nhiều trận giữ sạch lưới nhất Premier League trong ba mùa liên tiếp

Thụy Điển Thụy Điển[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy Sĩ Thụy Sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Togo Togo[sửa | sửa mã nguồn]

Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago[sửa | sửa mã nguồn]

Dwight Yorke 123 lần làm tung mành lưới đối phương tại Premier League, kỷ lục đối với một cầu thủ châu Mỹ

Tunisia Tunisia[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Trung Quốc Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Câu lạc bộ Giai đoạn
1 Lý Vĩ Phong (Li Weifeng) Everton 2002–03
2 Lý Thiết (Li Tie) Everton 2002–04
3 Tôn Kế Hải (Sun Jihai) Manchester City 2002–08
4 Đổng Phương Trác (Dong Fangzhuo) Manchester United 2006–07
5 Trịnh Trí (Zheng Zhi) Charlton Athletic 2006–07
6 Nico Yennaris Arsenal 2011–12

Ukraina Ukraina[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Brad Friedel giữ kỷ lục 310 trận tại Premier Leaguekhi còn bắt cho Blackburn, Aston Villa, và Tottenham

Uruguay Uruguay[sửa | sửa mã nguồn]

Luis Suárez là vua phá lưới tại mùa giải 2013–14 với kỉ lục 31 bàn.

Venezuela Venezuela[sửa | sửa mã nguồn]

Zambia Zambia[sửa | sửa mã nguồn]

Zimbabwe Zimbabwe[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^
    Người Kosovo gốc Albania. Sinh tại Kosovo (một phần của Nam Tư)
  2. ^
    Sinh tại Pháp
  3. ^
    Sinh tại Hà Lan
  4. ^
    Sinh tại Anh
  5. ^
    Sinh tại Macedonia (khi ấy là một phần của Nam Tư)
  6. ^
    Sinh tại Cộng hòa Dân chủ Congo (khi ấy là Zaire)
  7. ^
    Sinh tại Croatia (khi ấy là một phần của Nam Tư)
  8. ^
  9. ^
  10. ^
    Sinh tại Somalia
  11. ^
    Sinh tại Jamaica
  12. ^
    Sinh tại Ba Lan
  13. ^
    Sinh tại Bồ Đào Nha
  14. ^
    Sinh tại Nam Phi
  15. ^
    Sinh tại Bỉ
  16. ^
    Sinh tại Burundi
  17. ^
    Người Croatia gốc Bosnia. Sinh tại Bosna và Hercegovina (khi ấy là một phần của Nam Tư)
  18. ^
    Sinh tại Brasil
  19. ^
    Sinh tại Tây Đức (nay là Đức)
  20. ^
    Sinh tại Greenland (quốc gia tự trị thuộc Vương quốc Đan Mạch)
  21. ^
    Sinh tại Áo
  22. ^
    Sinh tại Bờ Biển Ngà
  23. ^
    Sinh tại Thụy Điển
  24. ^
    Sinh tại Ghana
  25. ^
    Sinh tại Réunion (Vùng hải ngoại của Cộng hòa Pháp)
  26. ^
    Sinh tại Guadeloupe (Vùng hải ngoại của Cộng hòa Pháp)
  27. ^
  28. ^
    Sinh tại Senegal
  29. ^
    Sinh tại Cameroon
  30. ^
    Sinh tại Guiana thuộc Pháp (Vùng hải ngoại của Cộng hòa Pháp)
  31. ^
  32. ^
    Sinh tại New Caledonia (Vùng hải ngoại của Cộng hòa Pháp)
  33. ^
  34. ^
    Sinh tại Martinique (Vùng hải ngoại của Cộng hòa Pháp)
  35. ^
  36. ^
  37. ^
    Sinh tại Slovenia (khi ấy là một phần của Nam Tư)
  38. ^
    Sinh tại Bosnia và Herzegovina (khi ấy là một phần của Nam Tư)
  39. ^
    Sinh tại Uganda
  40. ^
  41. ^
  42. ^
  43. ^
  44. ^
  45. ^
    Sinh tại Slovakia (khi ấy là một phần của Tiệp Khắc)
  46. ^
    Sinh tại Đan Mạch
  47. ^
    Sinh tại Thụy Sĩ
  48. ^
    Sinh tại Algérie
  49. ^
    Sinh tại Argentina
  50. ^
    Sinh tại Hoa Kỳ
  51. ^
  52. ^
    Sinh tại Ukraina (khi ấy là một phần của Liên Xô)
  53. ^
  54. ^
    Sinh tại Nigeria
  55. ^
    Sinh tại Curaçao (quốc gia cấu thành nên Vương quốc Hà Lan [khi ấy là một phần của Antilles thuộc Hà Lan])
  56. ^
    Sinh tại Suriname (khi ấy là một phần của Vương quốc Hà Lan)
  57. ^
  58. ^
    Sinh tại Canada
  59. ^
    Sinh tại Liberia
  60. ^
  61. ^
  62. ^
    Sinh tại Uzbekistan (khi ấy là một phần của Liên Xô)
  63. ^
  64. ^
  65. ^
  66. ^
    Sinh tại Angola (khi ấy là Angola thuộc Bồ Đào Nha)
  67. ^
    Sinh tại Cape Verde
  68. ^
    Sinh tại Úc
  69. ^
    Người Serb gốc Bosna và Hercegovina. Sinh tại Bosnia và Herzegovina (khi ấy là một phần của Nam Tư)
  70. ^
  71. ^
    Sinh tại Serbia (khi ấy là một phần của Nam Tư)
  72. ^
  73. ^
  74. ^
    Từng khoác áo Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Samoa (khi ấy là Tây Samoa)
  75. ^
    Sinh tại Scotland
  76. ^
  77. ^
  78. ^
    Sinh tại Kosovo (khi ấy là một phần của Nam Tư)
  79. ^
    Sinh tại Suriname
  80. ^
    Sinh tại Đức
  81. ^
  82. ^
  83. ^
  84. ^
  85. ^
  86. ^
    Sinh tại Guinea-Bissau
  87. ^
    Sinh tại Tây Ban Nha
  88. ^
  89. ^
    Sinh tại Bắc Ireland
  90. ^
  91. ^
  92. ^
  93. ^
  94. ^
  95. ^
  96. ^
  97. ^
  98. ^
  99. ^
  100. ^
  101. ^
  102. ^
  103. ^
  104. ^

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ . Bản gốc|url lưu trữ= cần |url= (trợ giúp) lưu trữ |url lưu trữ= cần |ngày lưu trữ= (trợ giúp).  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp);