Artur Boruc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Artur Boruc
Artur Boruc 2014.jpg
Boruc trong màu áo AFC Bournemouth vào năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Artur Boruc[1]
Ngày sinh 20 tháng 2, 1980 (41 tuổi)[2]
Nơi sinh Siedlce, Ba Lan
Chiều cao 1,93 m[3]
Vị trí Thủ môn
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Legia Warsaw
Số áo 1
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–1999 Pogoń Siedlce 12 (0)
1999–2005 Legia Warsaw 69 (1)
2000Dolcan Ząbki (mượn) 16 (0)
2005Celtic (mượn) 9 (0)
2005–2010 Celtic 153 (0)
2010–2012 Fiorentina 62 (0)
2012–2015 Southampton 49 (0)
2014–2015AFC Bournemouth (mượn) 37 (0)
2015–2020 AFC Bournemouth 79 (0)
2020– Legia Warsaw 24 (0)
Đội tuyển quốc gia
2004–2017 Ba Lan 65 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 25 tháng 4 năm 2021

Artur Boruc (phát âm tiếng Ba Lan: [ˈartur ˈbɔrut͡s]; sinh ngày 20 tháng 2 năm 1980) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Legia Warsaw của Ekstraklasa.

Anh khởi nghiệp chơi bóng tại giải hạng ba của Ba Lan trong màu áo câu lạc bộ quê nhà Pogoń Siedlce. Anh đầu quân cho câu lạc bộ Legia Warsaw của Ekstraklasa vào năm 1999 và ngồi trên ghế dự bị, rồi bị đem cho mượn tới Dolcan Ząbki vào năm 2000. Boruc dần chiếm được suất bắt chính trên đội một của Legia vào năm 2002 và đến 2003 thì trở thành lựa chọn số một trong khung gỗ của đội. Mùa hè năm 2005, anh gia nhập câu lạc bộ Celtic của giải ngoại hạng Scotland. Trong 5 năm thi đấu tại Glasgow, Boruc có 221 lần ra sân cho câu lạc bộ,[4] giành chức vô địch quốc gia 3 lần, Scottish Cup một lần và Scottish League Cup hai lần. Các cổ động viên Celtic đặt biệt danh cho Boruc là 'The Holy Goalie' bởi anh sùng đạo Công giáo. Anh chuyển tới Ý vào năm 2010 để chơi bóng cho Fiorentina, dành 2 năm thi đấu tại câu lạc bộ của Serie A rồi chuyển đến Anh vào năm 2012 để ký hợp đồng với câu lạc bộ Southampton của giải Ngoại hạng Anh, rồi chọn Bournemouth làm điểm đến vào năm 2015 sau một mùa bóng cho mượn.

Boruc có trận ra mắt tuyển Ba Lan gặp Cộng hòa Ireland vào tháng 4 năm 2004 và thường xuyên thi đấu cho tuyển Ba Lan với 65 lần khoác áo. Anh đã đại diện thi đấu cho đội tuyển tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006, Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016. Tháng 11 năm 2017, Boruc giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Pogoń Siedlce[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại Siedlce, Boruc khởi nghiệp chơi bóng vào năm 1998 tại Pogoń Siedlce, đội bóng quê nhà của anh.[5]

Legia Warsaw[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa kế tiếp, Boruc gia nhập Legia Warsaw, anh lúc đầu chơi ở đội dự bị cũng như bị đem cho mượn vào năm 2000 trong nửa mùa giải tới Dolcan Ząbki.[6]

Ngày 8 tháng 3 năm 2002, Boruc chơi trận đầu tiên cho Legia khi anh vào sân thay người trong trận hòa 2–2 với Pogoń Szczecin. Đây là sự thay đổi người bất đắc dĩ do thủ môn bắt chính người Bulgary, Radostin Stanev gặp chấn thương.[7][8] Boruc thi đấu 4 trận kế tiếp của Legia và giữ sạch lưới trong các trận gặp Wisła Kraków[9]Odra Wodzisław,[10] mặc dù Stanev đã lấy lại vị trí trong khung gỗ sau khi hồi phục chấn thương để thi đấu các trận còn lại của mùa giải. Legia tiếp tục vô địch danh hiệu Ekstraklasa, lần đầu tiên sau 7 năm.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 25 tháng 4 năm 2021[11]
Số trận ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa Giải Cúp Cúp liên đoàn Cúp châu Âu Tổng cộng Chú thích
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Legia Warsaw 2000–01 Ekstraklasa 0 0 0 0 0 0 0 0 Không có
2001–02 5 0 0 0 1 0 0 0 6 0 [12]
2002–03 12 0 0 0 0 0 12 0 [13]
2003–04 26 1 4 0 30 1 [14]
2004–05 26 0 10 0 4 0 40 0 [15]
Tổng cộng 69 1 14 0 1 0 4 0 88 1
Celtic 2005–06 Scottish Premier League 34 0 1 0 4 0 1 0 40 0 [16][17]
2006–07 36 0 5 0 2 0 8 0 51 0 [18]
2007–08 30 0 4 0 2 0 9 0 45 0 [19]
2008–09 34 0 3 0 4 0 6 0 47 0 [20]
2009–10 28 0 2 0 0 0 8 0 38 0 [21]
Tổng cộng 162 0 15 0 12 0 32 0 221 0
Fiorentina 2010–11 Serie A 26 0 1 0 27 0 [22]
2011–12 36 0 1 0 37 0 [23]
Total 62 0 2 0 0 0 0 0 64 0
Southampton 2012–13 Premier League 20 0 1 0 0 0 21 0 [24]
2013–14 29 0 0 0 0 0 29 0 [25]
Tổng cộng 49 0 1 0 0 0 0 0 50 0
AFC Bournemouth 2014–15 (cho mượn) Championship 37 0 0 0 2 0 39 0 [26]
2015–16 Premier League 32 0 0 0 0 0 32 0 [27]
2016–17 35 0 0 0 0 0 35 0 [28]
2017–18 0 0 2 0 4 0 6 0 [29]
2018–19 12 0 1 0 4 0 17 0 [30]
2019–20 0 0 0 0 0 0 0 0 [31]
Tổng cộng 116 0 3 0 10 0 0 0 129 0
Legia Warsaw 2020–21 Ekstraklasa 24 0 1 0 4 0 29 0 [32]
Tổng kết sự nghiệp 482 1 36 0 23 0 40 0 581 1

Tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số trận ra sân và bàn thắng theo năm
Tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Ba Lan 2004 4 0
2005 9 0
2006 8 0
2007 10 0
2008 8 0
2009 5 0
2010 2 0
2013 10 0
2014 3 0
2015 2 0
2016 3 0
2017 1 0
Tổng cộng 65 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Legia Warsaw

Celtic

AFC Bournemouth

Cá nhân

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Updated squads for 2017/18 Premier League confirmed”. Premier League. ngày 2 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2018.
  2. ^ “2006 FIFA World Cup Germany List of Players” (PDF). FIFA. tr. 21. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2019.
  3. ^ “Goal – Bournemouth – Artur Boruc”. Goal.com. 2015. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2015.
  4. ^ “Celtic Player Artur Boruc Details”. Fitbastats.com. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2013.
  5. ^ S.Kindziuk (2011). 90 years of football in Siedlce. Season by season. Siedlce. p. 343-344
  6. ^ “Krok w tył i dwa do przodu. Artur Boruc w Dolcanie Ząbki”. Numer 10 (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2013.
  7. ^ “Blog”. Bebo. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2013.
  8. ^ “Historia Legii Warszawa”. Legia.Net (bằng tiếng Ba Lan). ngày 8 tháng 3 năm 2002. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2013.
  9. ^ “Historia Legii Warszawa”. Legia.Net (bằng tiếng Ba Lan). ngày 15 tháng 3 năm 2002. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2013.
  10. ^ “Historia Legii Warszawa”. Legia.Net (bằng tiếng Ba Lan). ngày 20 tháng 3 năm 2002. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2013.
  11. ^ Artur Boruc tại Soccerway
  12. ^ Maciej Kusina. “Artur Boruc”. 90minut.pl. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  13. ^ Maciej Kusina. “Artur Boruc”. 90minut.pl. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  14. ^ Maciej Kusina. “Artur Boruc”. 90minut.pl. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  15. ^ Maciej Kusina. “Artur Boruc”. 90minut.pl. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  16. ^ “Celtic Player Artur Boruc Details”. Fitbastats.com. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  17. ^ “Celtic Player Artur Boruc, Games Played”. Fitbastats.com. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  18. ^ “Celtic Player Artur Boruc, Games Played”. Fitbastats.com. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  19. ^ “Celtic Player Artur Boruc, Games Played”. Fitbastats.com. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  20. ^ “Celtic Player Artur Boruc, Games Played”. Fitbastats.com. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  21. ^ “Celtic Player Artur Boruc, Games Played”. Fitbastats.com. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  22. ^ “Trận thi đấu của Artur Boruc trong 2010/2011”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  23. ^ “Trận thi đấu của Artur Boruc trong 2011/2012”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  24. ^ “Trận thi đấu của Artur Boruc trong 2012/2013”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017.
  25. ^ “Trận thi đấu của Artur Boruc trong 2013/2014”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017.
  26. ^ “Trận thi đấu của Artur Boruc trong 2014/2015”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017.
  27. ^ “Trận thi đấu của Artur Boruc trong 2015/2016”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2017.
  28. ^ “Trận thi đấu của Artur Boruc trong 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2017.
  29. ^ “Trận thi đấu của Artur Boruc trong 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2017.
  30. ^ “Trận thi đấu của Artur Boruc trong 2018/2019”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
  31. ^ “Trận thi đấu của Artur Boruc trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2020.
  32. ^ “Trận thi đấu của Artur Boruc trong 2020/2021”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  33. ^ Ziółkowski, Maciej (ngày 29 tháng 4 năm 2021). “Artur Boruc najstarszym mistrzem Polski w historii ligi”. Legia.net (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  34. ^ “Celtic 1–0 Hearts”. BBC Sport. ngày 5 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013.
  35. ^ Moffat, Colin (ngày 22 tháng 4 năm 2007). “Kilmarnock 1–2 Celtic”. BBC. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013.
  36. ^ Murray, Ewan (ngày 22 tháng 5 năm 2008). “Scottish Premier League: Dundee Utd 0–1 Celtic”. The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2013.
  37. ^ “Young Pars”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2013.
  38. ^ “Young Pars”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2013.
  39. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên gers
  40. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Champions
  41. ^ Joyce, Matt (ngày 13 tháng 5 năm 2017). “Artur Boruc crowned AFC Bournemouth Supporters' Player of the Year”. AFC Bournemouth. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]