ACF Fiorentina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Fiorentina
logo
Tên đầy đủ Associazione Calcio Fiorentina SpA[1][2]
Biệt danh Viola (Violet), Gigliati (Lilies)
Thành lập 1926 (AC Fiorentina)
2002 (ACF Fiorentina)
Sân vận động Stadio Artemio Franchi
Sức chứa 47,290
Owners Jason Wong
President Jason Wong
Head coach Vincenzo Montella
Giải đấu Serie A
2011–12 Serie A, 13th
Web http://it.violachannel.tv/
Sân nhà
Sân khách
Khác
Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

ACF Fiorentina, thường được gọi là Fiorentina, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ý thuộc thành phố Florence, xứ Tuscany. Thành lập vào năm 1926 (sau đó được tái thành lập vào năm 2002 sau khi phá sản), trong lịch sử, Fiorentina thường xuyên góp mặt ở hạng đấu cao nhất của nước Ý, hiện nay chỉ có 4 câu lạc bộ là có số mùa bóng ở Serie A nhiều hơn họ.

Fiorentina từng 2 lần vô địch Serie A mùa 1955-56 và 1968-69, 6 lần giành Coppa Italia và 1 lần giành Siêu cúp Italia. Tại các cúp châu Âu, Fiorentina vô địch UEFA Cup Winners' Cup mùa giải 1960-61 và lọt vào chung kết mùa tiếp theo. Fiorentina từng một lần lọt vào chung kết cúp C1 mùa giải 1956-57 nhưng thất bại trước Real Madrid, và một lần về nhì tại UEFA Cup mùa giải 1989-90.

Từ năm 1931, sân nhà của câu lạc bộ là sân Artemio Franchi, sức chứa hiện nay là 47,282 chỗ ngồi. Fiorentina được biết đến nhiều với biệt danh Viola do trang phục thi đấu truyền thống là màu tím của đội bóng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Serie A: 2

Coppa Italia: 6

Supercoppa Italiana: 1

  • Vô địch: 1996
  • Về nhì: 2001

Danh hiệu châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp châu Âu / UEFA Champions League:

UEFA Cup:

Cúp C2: 1

Các danh hiệu khác[sửa | sửa mã nguồn]

Mitropa Cup:

  • Winners: 1966

Anglo-Italian League Cup: 1

  • Winners: 1975

Serie C2 B

  • Winners: 2003

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 24 tháng 8, 2015
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
2 Argentina HV Gonzalo Rodríguez
3 Brasil HV Gilberto
4 Serbia HV Nenad Tomović
5 Croatia TV Milan Badelj
8 Uruguay TV Matías Vecino
9 Croatia Nikola Kalinić
10 Ý Federico Bernardeschi
11 Croatia Ante Rebić
12 România TM Ciprian Tătărușanu
13 Ý HV Davide Astori (cho mượn từ Cagliari)
14 Chile TV Matías Fernández
15 Croatia HV Ricardo Bagadur
16 Ba Lan TV Jakub Błaszczykowski (cho mượn từ Dortmund)
18 Tây Ban Nha TV Mario Suárez
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
20 Tây Ban Nha TV Borja Valero (Đội phó)
21 Tây Ban Nha TV Joan Verdú
22 Ý Giuseppe Rossi
23 Ý HV Manuel Pasqual (Đội trưởng)
24 Ý TM Luca Lezzerini
27 Montenegro TV Marko Bakić
28 Tây Ban Nha HV Marcos Alonso
30 Sénégal Khouma Babacar
32 Argentina HV Facundo Roncaglia
33 Ý TM Luigi Sepe (cho mượn từ Napoli)
72 Slovenia TV Josip Iličić
77 Ukraina Oleksandr Iakovenko
90 Uruguay Jaime Báez
98 Sénégal Abdou Diakhaté

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Argentina HV Jose Maria Basanta (tại Monterrey)
Ý TV Lorenzo Venuti (tại Brescia)
Úc TV Joshua Brillante (tại Como)
Ghana TV Amidu Salifu (tại Perugia)
Ba Lan TV Rafał Wolski (tại KV Mechelen)
Ý TV Leonardo Capezzi (tại Crotone)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Ý TV Nicolo Fazzi (tại Entella)
România TV Ianis Hagi (tại Viitorul Constanța)
Cameroon Steve Leo Beleck (tại CFR Cluj)
Đức Mario Gómez (tại Beşiktaş)
Brasil Ryder Matos (tại Carpi)

Reserve Team[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
28 Ý TV Leonardo Capezzi
29 Ý Federico Bernardeschi
32 Ý HV Saverio Madrigali
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
33 Đan Mạch Kenneth Zohore
38 Ghana HV Nortey Ashong
41 Ý TM Luca Lezzerini

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Organigramma” (bằng tiếng Italian). ACF Fiorentina. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2009. 
  2. ^ “Fiorentina” (bằng tiếng Italian). Lega Calcio. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]