Arthur Melo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Arthur Melo
Arthur Melo.jpg
Arthur thi đấu cho Grêmio năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Arthur Henrique Ramos de Oliveira Melo
Ngày sinh 12 tháng 8, 1996 (22 tuổi)
Nơi sinh Goiânia, Brasil
Chiều cao 5 ft 7 in (1,71 m)[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Barcelona
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2008–2010 Goiás
2010–2015 Grêmio
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015–2018 Grêmio 35 (2)
2018– Barcelona 27 (0)
Đội tuyển quốc gia
2013 U17 Brazil 7 (1)
2018– Brasil 10 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 4 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 9 tháng 6 năm 2019

Arthur Henrique Ramos de Oliveira Melo (sinh ngày 12 tháng 8 năm 1996), hay còn được biết đến như Arthur Melo (phát âm tiếng Bồ Đào Nha[ˈaʁtuʁ ˈmɛlu]) hoặc Arthur là một cầu thủ bóng đá người Brasil hiện đang chơi ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ BarcelonaĐội tuyển bóng đá quốc gia Brasil.

Sinh ra ở Goiânia, anh bắt đầu sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp tại Grêmio và chiến thắng tại Copa Libertadores năm 2017Campeonato Gaúcho năm 2018. Trong ba năm ở Grêmio, Arthur đã khẳng định khả năng chơi bóng của bản thân và giúp anh được Barcelona ký hợp đồng với mức phí chuyển nhượng là 31 triệu euro vào năm 2018.[2][3]

Arthur ra mắt sự nghiệp thi đấu quốc tế cho Brasil vào năm 2018, sau khi khoác áo đội trẻ Brazil ở độ tuổi U17.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 7 tháng 5 năm 2019
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Giải châu lục Khác Tổng cộng
Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Grêmio 2015[4] Série A 0 0 0 0 1[b] 0 1 0
2016[4] Série A 1 0 0 0 0 0 1 0
2017[4] Série A 27 1 5 1 12[c] 0 6[d] 0 50 2
2018[4] Série A 7 1 1 0 3[c] 0 7[b] 3 18 4
Tổng cộng 35 2 6 1 15 0 14 3 70 6
Barcelona 2018–19[5] La Liga 27 0 6 0 9 0 1[e] 0 43 0
Tổng cộng sự nghiệp 62 2 12 1 24 0 15 3 113 6
  1. ^ Xuất hiện tại Cúp bóng đá BrasilCúp Nhà vua Tây Ban Nha
  2. ^ a ă Xuất hiện tại Campeonato Gaúcho
  3. ^ a ă Xuất hiện tại Copa Libertadores
  4. ^ 4 lần xuất hiện tại Campeonato Gaúcho, 2 lần xuất hiện tại Primeira Liga
  5. ^ Xuất hiện tại Supercopa de España

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 9 tháng 6 năm 2019[6]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Brasil
2018 6 0
2019 4 0
Tổng cộng 10 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Grêmio[1]

Barcelona[1]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Arthur”. FC Barcelona. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ Sport (ngày 19 tháng 10 năm 2018). “Xavi Hernandez "Arthur can mark an era at Barcelona". sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2018. 
  3. ^ “Barcelona's new Xavi? Impressive Arthur a ray of light in Valencia draw | Goal.com” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2018. 
  4. ^ a ă â b Arthur Melo tại Soccerway. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  5. ^ “Arthur: Arthur Henrique Ramos de Oliveira Melo 2018–19”. BDFutbol. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018. 
  6. ^ “Arthur”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018. 
  7. ^ a ă “Corinthians domina seleção do Brasileiro e tem quatro jogadores entre os melhores” [Corinthians dominate Brasileiro's Team of the Year and have four players amongst the best] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Globo Esporte. Ngày 4 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2017. 
  8. ^ “Luan es el nuevo Rey de América” [Luan is the new King of America] (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Pais. Ngày 31 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]