Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Brasil

Huy hiệu

Tên khác Seleção
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Brasil
(Confederação Brasileira de Futebol)
Huấn luyện viên Tite
Đội trưởng (Chính sách xoay vòng băng đội trưởng)
Thi đấu nhiều nhất Cafu (142)
Ghi bàn nhiều nhất Pelé (77)
Sân nhà Maracanã
Mã FIFA BRA
Xếp hạng FIFA 1 (8.2017)
Cao nhất 1 (9.1993 [1])
Thấp nhất 22 (6.2013)
Hạng Elo 1 (7.6.2017)
Elo cao nhất 1 (15.6.1958)
Elo thấp nhất 18 (11.2001)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Argentina 3–0 Brasil 
(Buenos Aires, Argentina; 20 tháng 9 năm 1914)[2]
Trận thắng đậm nhất
 Brasil 14–0 Nicaragua 
(México; 17 tháng 10 năm 1975)[3]
Trận thua đậm nhất
 Uruguay 6–0 Brasil 
(Viña del Mar, Chile; 18 tháng 9 năm 1920)
 Brasil 1–7 Đức 
(Belo Horizonte, Brasil; 8 tháng 7 năm 2014)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 21 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Vô địch: 1958, 1962, 1970,
1994, 2002
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Vô địch: 1997, 2005, 2009, 2013
Copa América
Số lần tham dự 35 (lần đầu vào năm 1916)
Kết quả tốt nhất Vô địch: 1919, 1922, 1949,
1989, 1997, 1999, 2004, 2007
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Los Angeles 1984 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Seoul 1988 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Atlanta 1996 Đồng đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Bắc Kinh 2008 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Luân Đôn 2012 Đồng đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Brazil 2016 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Brasileira de Futebol, SBF) là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Brasil và đại diện cho Brasil trên bình diện quốc tế. Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Brasil là trận gặp đội tuyển Argentina vào năm 1914. Brasil là đội bóng thành công nhất trên thế giới hiện nay, với năm lần chiến thắng tại Giải vô địch bóng đá thế giới của FIFA, gần đây nhất là vào năm 2002. Có một câu nói vui phổ biến trong bóng đá là: "Người Anh sáng tạo ra môn bóng đá, và người Brasil đã hoàn thiện nó".[4] Đội bóng này thường được coi là đội bóng chơi tốt nhất hành tinh và là đội duy nhất tham dự tất cả các vòng chung kết bóng đá thế giới.

Biệt danh[sửa | sửa mã nguồn]

Do tầm ảnh hưởng cao của mình, đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil được biết đến với rất nhiều biệt danh. Một vài trong số đó là:

Bồ ngữ Việt ngữ
Seleção Sự lựa chọn (của Thiên Chúa)
Seleção Brasileira Đội tuyển (bóng đá quốc gia) Brasil
Canarinho Tiểu kim tước
Verde-Amarela Vàng - Xanh
Esquadrão de Ouro Phi đội Vàng
Pentacampeões Nhà vô địch năm kỳ

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil là quốc gia độc nhất đã tham dự tất cả các Giải vô địch bóng đá thế giới và là quốc gia đầu tiên chiếm giải 5 lần (1958, 1962, 1970, 1994 và 2002). Với thành quả đó, người Brasil thường gọi đội tuyển quốc gia của họ là "Pentacampeão", có nghĩa là "5 lần vô địch" trong tiếng Bồ Đào Nha. Khi tính thêm 2 lần hạng nhì (1950 và 1998) và 2 lần hạng ba (1938 và 1978) tại giải vô địch thế giới, cũng như nhiều thành quả khác, quốc gia này được xem là thành công nhất thế giới về bóng đá.

Những năm đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia của Brasil được thành lập vào năm 1914 và đã đấu trận đầu tiên với Exeter City F.C. ngay trong năm đó, thắng 2–0. Không như những chiến thắng trong tương lai, các lần thi đấu ban đầu của đội tuyển không có gì ngoạn mục, một phần vì các hiềm khích bên trong về vấn đề dùng các cầu thủ nhà nghề làm cho Liên đoàn bóng đá Brasil không thể có một đội tuyển hoàn hảo.

Đặc biệt nhất là sự bất đồng ý kiến giữa hai hiệp hội bóng đá của bang São Paulobang Rio de Janeiro và hậu quả là đội tuyển bao gồm các cầu thủ của hai hiệp hội cãi cọ đó. Tại cả hai World Cup 1930World Cup 1934, Brasil bị loại ngay tại Vòng 1. Nhưng tại World Cup 1938 thì đã có hiện tượng mới cho tương lai, Brasil đã chiếm hạng ba thế giới với Leônidas da Silva trở thành cầu thủ đầu tiên ghi 4 bàn thắng trong một trận của giải.

Brasil đăng cai World Cup 1950, lần giải đầu tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Giải này đặc biệt vì không có trận chung kết, thay vào đó là 4 đội vào Vòng chung kết và thi đấu vòng tròn một lượt. Tuy nhiên trận giữa Brasil và Uruguay đã được xem như "trận chung kết" của giải. Trận này xảy ra tại sân vận động Maracaña tại Rio de Janeiro trước 199.854 khán giả và Brasil chỉ cần hoà để đoạt giải vô địch. Brasil thua 1-2 sau khi đã dẫn đầu 1-0. Trận này được dân Nam Mỹ đặt tên là trận "Maracanazo".

Sửa soạn cho World Cup 1954 tại Thụy Sĩ, đội tuyển của Brasil được thay đổi hoàn toàn, để xóa nhòa trận thua "Maracaña", nhưng vẫn còn các cầu thủ tốt như Nilton Santos, Djalma SantosDidi. Tại trận tứ kết, Brasil đã bị thua Hungary 2-4. Đây là một trận "bẩn" nhất trong lịch sử bóng đá và đã được đặt tên là "Chiến trận Berne".

2014[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1958; 1962; 1970; 1994; 2002
Á quân: 1950; 1998
Hạng ba: 1938; 1978
Hạng tư: 1974; 2014
Vô địch: 1997; 2005; 2009; 2013
Á quân: 1999
Hạng tư: 2001
Vô địch (8): 1919; 1922; 1949; 1989; 1997; 1999; 2004; 2007
Á quân (11): 1921; 1925; 1937; 1945; 1946; 1953; 1957; 1959; 1983; 1991; 1995
Hạng ba (7): 1916; 1917; 1920; 1942; 1959; 1975; 1979
Hạng tư (3): 1923; 1956; 1963
Á quân: 1996; 2003
Hạng ba: 1998
Gold medal.svg 2016
Silver medal.svg 1984; 1988; 2012
Bronze medal.svg 1996; 2008
Hạng tư: 1976
1936 1963; 1975; 1979; 1987
1984 1959; 2003
1996 1983

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
Uruguay 1930 Vòng 1 2 1 0 1 5 2
Ý 1934 Vòng 1 1 0 0 1 1 3
Pháp 1938 Hạng ba 5 3 1 1 14 11
Brasil 1950 Á quân 6 4 1 1 22 6
Thụy Sĩ 1954 Tứ kết 3 1 1 1 8 5
Thụy Điển 1958 Vô địch 6 5 1 0 16 4
Chile 1962 Vô địch 6 5 1 0 14 5
Anh 1966 Vòng 1 3 1 0 2 4 6
México 1970 Vô địch 6 6 0 0 19 7
Tây Đức 1974 Hạng tư 7 3 2 2 6 4
Argentina 1978 Hạng ba 7 4 3 0 10 3
Tây Ban Nha 1982 Vòng 2 5 4 0 1 15 6
México 1986 Tứ kết 5 4 1 0 10 1
Ý 1990 Vòng 2 4 3 0 1 4 2
Hoa Kỳ 1994 Vô địch 7 5 2 0 11 3
Pháp 1998 Á quân 7 4 1 2 14 10
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vô địch 7 7 0 0 18 4
Đức 2006 Tứ kết 5 4 0 1 10 2
Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 5 3 1 1 9 4
Brasil 2014 Hạng tư 7 3 2 2 11 14
Nga 2018 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 20/20
5 lần: Vô địch
104 70 17 17 221 102

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[5] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995
Ả Rập Saudi 1997 Vô địch 5 4 1 0 14 2
México 1999 Á quân 5 4 0 1 16 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Hạng tư 5 1 2 2 3 3
Pháp 2003 Vòng 1 3 1 1 1 3 3
Đức 2005 Vô địch 5 3 1 1 12 6
Cộng hòa Nam Phi 2009 Vô địch 5 5 0 0 14 5
Brasil 2013 Vô địch 5 5 0 0 14 3
Nga 2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 7/7
4 lần: Vô địch
33 23 5 5 78 27

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Copa América
Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Số
trận
Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Argentina 1916 Hạng ba 3rd 3 0 2 1 3 4
Uruguay 1917 Hạng ba 3rd 3 1 0 2 7 8
Brasil 1919 Vô địch 1st 4 3 1 0 12 3
Chile 1920 Hạng ba 3rd 3 1 0 2 1 8
Argentina 1921 Á quân 2nd 3 1 0 2 4 3
Brasil 1922 Vô địch 1st 5 2 3 0 7 2
Uruguay 1923 Hạng tư 4th 3 0 0 3 2 5
Uruguay 1924 Bỏ cuộc
Argentina 1925 Á quân 2nd 4 2 1 1 11 9
Chile 1926 Bỏ cuộc
Peru 1927
Argentina 1929
Peru 1935
Argentina 1937 Á quân 2nd 6 4 0 2 17 11
Peru 1939 Bỏ cuộc
Chile 1941
Uruguay 1942 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 15 7
Chile 1945 Á quân 2nd 6 5 0 1 19 5
Argentina 1946 Á quân 2nd 5 3 1 1 13 7
Ecuador 1947 Bỏ cuộc
Brasil 1949 Vô địch 1st 8 7 0 1 46 7
Peru 1953 Á quân 2nd 7 4 0 3 17 9
Chile 1955 Bỏ cuộc
Uruguay 1956 Hạng tư 4th 5 2 2 1 4 5
Peru 1957 Á quân 2nd 6 4 0 2 23 9
Argentina 1959 Á quân 2nd 6 4 2 0 17 7
Ecuador 1959 Hạng ba 3rd 4 2 0 2 7 10
Bolivia 1963 Hạng tư 4th 6 2 1 3 12 13
Uruguay 1967 Vô địch
Nam Mỹ 1975 Hạng ba 3rd 6 5 0 1 16 4
Nam Mỹ 1979 Hạng ba 3rd 6 2 2 2 10 9
Nam Mỹ 1983 Á quân 2nd 8 2 4 2 8 5
Argentina 1987 Vòng bảng 5th 2 1 0 1 5 4
Brasil 1989 Vô địch 1st 7 5 2 0 11 1
Chile 1991 Á quân 2nd 7 4 1 2 12 8
Ecuador 1993 Tứ kết 5th 4 1 2 1 6 4
Uruguay 1995 Á quân 2nd 6 4 2 0 10 3
Bolivia 1997 Vô địch 1st 6 6 0 0 22 3
Paraguay 1999 Vô địch 1st 6 6 0 0 17 2
Colombia 2001 Tứ kết 6th 4 2 0 2 5 4
Peru 2004 Vô địch 1st 6 3 2 1 13 6
Venezuela 2007 Vô địch 1st 6 4 1 1 15 5
Argentina 2011 Tứ kết 8th 4 1 3 0 6 4
Chile 2015 Tứ kết 5th 4 2 1 1 5 4
Hoa Kỳ 2016 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 7 2
Tổng cộng 8 lần
vô địch
35/45 178 99 35 44 405 200

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hòa       Thua

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp BoliviaChile vào các ngày 5 và 10 tháng 10 năm 2017.[6]

Số liệu thống kê tính đến ngày 10 tháng 10 năm 2017, sau trận gặp Chile.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Alisson 2 tháng 10, 1992 (25 tuổi) 20 0 Ý Roma
16 1TM Cássio 6 tháng 6, 1987 (30 tuổi) 0 0 Brasil Corinthians
23 1TM Ederson 17 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 1 0 Anh Manchester City

2 2HV Dani Alves 6 tháng 5, 1983 (34 tuổi) 104 7 Pháp Paris Saint-Germain
3 2HV João Miranda 7 tháng 9, 1984 (33 tuổi) 42 1 Ý Internazionale
4 2HV Jemerson 24 tháng 8, 1992 (25 tuổi) 1 0 Pháp Monaco
6 2HV Alex Sandro 26 tháng 1, 1991 (26 tuổi) 9 0 Ý Juventus
12 2HV Jorge 28 tháng 3, 1996 (21 tuổi) 1 0 Pháp Monaco
13 2HV Marquinhos Captain sports.svg 14 tháng 5, 1994 (23 tuổi) 23 0 Pháp Paris Saint-Germain
14 2HV Rodrigo Caio 17 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 4 0 Brasil São Paulo
16 2HV Jorge 28 tháng 3, 1996 (21 tuổi) 1 0 Pháp Monaco
22 2HV Danilo 15 tháng 7, 1991 (26 tuổi) 15 0 Anh Manchester City

5 3TV Casemiro 23 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 18 0 Tây Ban Nha Real Madrid
8 3TV Renato Augusto 8 tháng 2, 1988 (29 tuổi) 25 5 Trung Quốc Bắc Kinh Quốc An
11 3TV Philippe Coutinho 12 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 31 8 Anh Liverpool
15 3TV Paulinho 25 tháng 7, 1988 (29 tuổi) 45 11 Tây Ban Nha Barcelona
17 3TV Fernandinho 4 tháng 5, 1985 (32 tuổi) 39 2 Anh Manchester City
18 3TV Fred 5 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 6 0 Ukraina Shakhtar Donetsk
19 3TV Willian 9 tháng 8, 1988 (29 tuổi) 51 8 Anh Chelsea
20 3TV Arthur 12 tháng 8, 1996 (21 tuổi) 0 0 Brasil Grêmio

7 4 Diego Tardelli 10 tháng 5, 1985 (32 tuổi) 14 3 Trung Quốc Sơn Đông Lỗ Năng
9 4 Gabriel Jesus 3 tháng 4, 1997 (20 tuổi) 11 7 Anh Manchester City
10 4 Neymar 5 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 81 52 Pháp Paris Saint-Germain
21 4 Roberto Firmino 2 tháng 10, 1991 (26 tuổi) 17 5 Anh Liverpool

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Diego Alves 24 tháng 6, 1985 (32 tuổi) 10 0 Brasil Flamengo v.  Úc, 13 tháng 6 năm 2017
TM Weverton 13 tháng 12, 1987 (29 tuổi) 2 0 Brasil Atlético Paranaense v.  Úc, 13 tháng 6 năm 2017
TM Danilo Fernandes 3 tháng 4, 1988 (29 tuổi) 0 0 Brasil Internacional v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
TM Alex Muralha 10 tháng 10, 1989 (28 tuổi) 0 0 Brasil Flamengo v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017

HV Thiago Silva INJ 22 tháng 9, 1984 (33 tuổi) 66 5 Pháp Paris Saint-Germain v.  Chile, 10 tháng 10 năm 2017
HV Filipe Luís INJ 9 tháng 8, 1985 (32 tuổi) 31 2 Tây Ban Nha Atlético Madrid v.  Bolivia, 5 tháng 10 năm 2017
HV Marcelo INJ 12 tháng 5, 1988 (29 tuổi) 48 5 Tây Ban Nha Real Madrid v.  Bolivia, tháng 10 năm 2017
HV Fagner 11 tháng 6, 1989 (28 tuổi) 3 0 Brasil Corinthians v.  Colombia, 5 tháng 9 năm 2017
HV David Luiz 22 tháng 4, 1987 (30 tuổi) 56 3 Anh Chelsea v.  Úc, 13 tháng 6 năm 2017
HV Gil 12 tháng 6, 1987 (30 tuổi) 11 0 Trung Quốc Sơn Đông Lỗ Năng v.  Úc, 13 tháng 6 năm 2017
HV Rafinha 7 tháng 9, 1985 (32 tuổi) 4 0 Đức Bayern Munich v.  Úc, 13 tháng 6 năm 2017
HV Mariano 23 tháng 6, 1986 (31 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v.  Paraguay, 28 tháng 3 năm 2017
HV Fábio Santos 16 tháng 9, 1985 (32 tuổi) 4 0 Brasil Atlético Mineiro v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
HV Marcos Rocha 11 tháng 12, 1988 (28 tuổi) 2 0 Brasil Atlético Mineiro v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
HV Pedro Geromel 21 tháng 9, 1985 (32 tuổi) 1 0 Brasil Grêmio v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
HV Luan Garcia 10 tháng 5, 1993 (24 tuổi) 0 0 Brasil Palmeiras v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
HV Vitor Hugo 20 tháng 5, 1991 (26 tuổi) 0 0 Ý Fiorentina v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
HV Wendell 20 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 0 0 Đức Bayer Leverkusen v.  Venezuela, 11 tháng 10 năm 2016

TV Diego 28 tháng 2, 1985 (32 tuổi) 34 4 Brasil Flamengo v.  Bolivia, 5 tháng 10 năm 2017 INJ
TV Giuliano 31 tháng 5, 1990 (27 tuổi) 13 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe v.  Colombia, 5 tháng 9 năm 2017
TV Rodriguinho 27 tháng 3, 1988 (29 tuổi) 2 0 Brasil Corinthians v.  Úc, 13 tháng 6 năm 2017
TV Lucas Lima 9 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 14 2 Brasil Santos v.  Argentina, 9 tháng 6 năm 2017 INJ
TV Walace 4 tháng 4, 1995 (22 tuổi) 2 0 Đức Hamburger SV v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
TV Willian Arão 3 tháng 12, 1992 (24 tuổi) 1 0 Brasil Flamengo v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
TV Camilo 9 tháng 3, 1986 (31 tuổi) 1 0 Brasil Internacional v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
TV Gustavo Scarpa 5 tháng 1, 1994 (23 tuổi) 1 0 Brasil Fluminense v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
TV Henrique 16 tháng 5, 1985 (32 tuổi) 0 0 Brasil Cruzeiro v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
TV Oscar 9 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 47 12 Trung Quốc Thượng Hải SIPG v.  Venezuela, 11 tháng 10 năm 2016
TV Rafael Carioca 18 tháng 6, 1989 (28 tuổi) 0 0 Brasil Atlético Mineiro v.  Venezuela, 11 tháng 10 năm 2016

Taison 13 tháng 1, 1988 (29 tuổi) 4 1 Ukraina Shakhtar Donetsk v.  Colombia, 5 tháng 9 năm 2017
Luan 27 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 2 0 Brasil Grêmio v.  Colombia, 5 tháng 9 năm 2017
Douglas Costa 14 tháng 9, 1990 (27 tuổi) 21 3 Ý Juventus v.  Úc, 13 tháng 6 năm 2017
Diego Souza 17 tháng 6, 1985 (32 tuổi) 6 2 Brasil Sport Recife v.  Úc, 13 tháng 6 năm 2017
Dudu 7 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 3 1 Brasil Palmeiras v.  Paraguay, 28 tháng 3 năm 2017
Robinho 25 tháng 1, 1984 (33 tuổi) 100 28 Brasil Atlético Mineiro v.  Colombia, 25 tháng 1 năm 2017
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • WD Cầu thủ rút lui do chấn thương không rõ ràng

Cầu thủ xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các cầu thủ xuất sắc từng khoác áo đội tuyển Brasil.

Các huấn luyện viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cafu là cầu thủ khoác áo đội tuyển Brasil nhiều nhất với 142 trận
Tính đến ngày 10 tháng 10 năm 2017
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
# Cầu thủ Số trận Bàn thắng Thời gian thi đấu
1 Cafu 142 5 1990–2006
2 Roberto Carlos 125 11 1992–2006
3 Lúcio 105 4 2000–2011
4 Dani Alves 104 7 2006–
5 Cláudio Taffarel 101 0 1988–1998
6 Robinho 100 28 2003–2015
7 Djalma Santos 98 3 1952–1968
Ronaldo 98 62 1994–2011
9 Ronaldinho 97 33 1999–2013
10 Gilmar 94 0 1953–1969

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Pelé là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Brasil với 77 bàn thắng
Tính đến ngày 10 tháng 10 năm 2017[7]
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
# Cầu thủ Bàn thắng Số trận Hiệu suất Thời gian thi đấu
1 Pelé 77 91 0.85 1957–1971
2 Ronaldo 62 98 0.63 1994–2011
3 Romário 55 70 0.79 1987–2005
4 Neymar 52 81 0.66 2010–
5 Zico 48 71 0.67 1976–1986
6 Bebeto 39 75 0.52 1985–1998
7 Rivaldo 35 74 0.46 1993–2003
8 Jairzinho 33 81 0.40 1964–1982
Ronaldinho 33 97 0.34 1999–2013
10 Ademir 32 39 0.82 1945–1953
Tostão 32 54 0.59 1966–1972

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ruy Castro, Andrew Downie (translator) (2005). Garrincha - The triumph and tragedy of Brazil's forgotten footballing hero. Yellow Jersey Press, London. ISBN 0-224-06433-9. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Đây là lần đầu tiên Brasil giữ vị trí số 1. Cụ thể những thời điểm Brasil giữ vị trí số 1 như sau: 9.1993, 4–5.1994, 7.1994, 9–12.1994, 2.1995, 4.1995–2.1996, 4–5.1996, 7–12.1996, 2.1997, 4.1997–5.1998, 7.1998–4.2001, 7.2002–5.2006, 7.2006–1.2007, 7–8.2007, 7–10.2009, 4–5.2010, 4-6.2017
  2. ^ “Argentina versus Brazil”. FIFA.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2009. 
  3. ^ Napoleão, Antônio Carlos; Assaf, Roberto (2006). Seleção Brasileira 1914–2006. São Paulo: Mauad X. tr. 72. ISBN 85-7478-186-X. 
  4. ^ "World Cup History - The Facts and Stats", William Hill, ngày 28 tháng 5 năm 2006. URL accessed on ngày 15 tháng 6 năm 2006.
  5. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  6. ^ Tite convoca para jogos contra Bolívia e Venezuela
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên apppearancesandgoals

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Tây Đức
Vô địch thế giới
1958, 1962
Kế nhiệm:
 Anh
Tiền nhiệm:
 Anh
Vô địch thế giới
1970
Kế nhiệm:
 Tây Đức
Tiền nhiệm:
 Tây Đức
Vô địch thế giới
1994
Kế nhiệm:
 Pháp
Tiền nhiệm:
 Pháp
Vô địch thế giới
2002
Kế nhiệm:
 Ý
Tiền nhiệm:
 Đan Mạch
Vô địch Cúp Confederations
1997
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 Pháp
Vô địch Cúp Confederations
2005, 2009,2013
Kế nhiệm:
đương kim vô địch
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1919
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1922
Kế nhiệm:
 Uruguay
Tiền nhiệm:
 Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1949
Kế nhiệm:
 Paraguay
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1989
Kế nhiệm:
 Argentina
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1997; 1999
Kế nhiệm:
 Colombia
Tiền nhiệm:
 Colombia
Vô địch Nam Mỹ
2004; 2007
Kế nhiệm:
 Uruguay