Pelé

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pelé
Pele200802FabioRodriguesPozzebomAgenciaBrasil.jpg
Pelé năm 2008
Sinh Edson Arantes do Nascimento[1]
21 tháng 10, 1940 (76 tuổi)[1]
Três Corações, Brasil
Nghề nghiệp cầu thủ bóng đá (về hưu),
nhà hoạt động nhân quyền
Chiều cao 1,73 m (5 ft 8 in)
Vợ/chồng Rosemeri dos Reis Cholbi (kết hôn 1966–1982) «start: (1966)–1982 (1982-end+1:)»"Hôn nhân: Rosemeri dos Reis Cholbi đến Pelé" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Pel%C3%A9)
Assíria Lemos Seixas (kết hôn 1994–nay) «start: (1994)»"Hôn nhân: Assíria Lemos Seixas đến Pelé" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Pel%C3%A9)
Người tình Xuxa (1981–86)
Con cái
Cha mẹ Dondinho, Dona Celeste Arantes
Website www.pele10.com

Hiệp hội bóng đá nghề nghiệp
Vị trí Tiền đạo[2][3][4][5]
Tiền vệ công[6][7][8][9][10]
CLB trẻ
1953–1956 Bauru
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1956–1974 Santos 638 (619)
1975–1977 New York Cosmos[11] 56 (31)
Tổng cộng 694 (650)
Đội tuyển quốc gia
1957–1971 Brazil 92 (77)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều với tên Pelé, là một cựu cầu thủ bóng đá nổi tiếng người Brazil. Ông được xem là cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất mọi thời đại. Vào năm 1999, ông được bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất thế kỉ 20 bởi hiệp hội IFFHS. Cũng trong năm đó, ông được IOC bầu chọn là Vận động viên của thế kỉ và được tạp chí TIME đưa vào danh sách 100 người có ảnh hưởng lớn nhất thế giới. Vào năm 2013, ông được FIFA trao tặng giải thưởng Quả bóng vàng danh dự (Ballon d'Or Prix d'Honneur).

Được phát hiện từ khi còn rất trẻ, Pelé bắt đầu chơi ở Santos Futebol Clube khi mới 15 tuổi, ở đội tuyển quốc gia khi 16 tuổi và lần đầu đoạt Cúp Thế giới (World Cup) khi mới ở tuổi 17. Dù có nhiều lời mời từ các câu lạc bộ của Châu Âu, Pelé vẫn rất trung thành với câu lạc bộ của mình và đã chơi cho câu lạc bộ này trong suốt hai thập kỷ cho đến năm 1975.

Kể từ khi nghỉ hưu vào năm 1977, Pelé đã là một đại sứ toàn cầu về bóng đá và đã có nhiều hoạt động và thương mại liên doanh. Năm 2010, ông được bổ nhiệm làm Chủ tịch danh dự của đội bóng New York Cosmos.

Ông là cầu thủ ghi được nhiều bàn thắng nhất cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil (77 bàn trong 92 trận) và ông cũng là người duy nhất trong lịch sử môn thể thao vua giành được 3 World Cup dưới cương vị một cầu thủ. Ngoài ra, ông cũng là cầu thủ duy nhất ghi được hơn 1200 bàn thắng trong suốt sự nghiệp cầu thủ, theo IFFHS là 1281 bàn thắng trong 1363 trận đấu, bao gồm cả những trận giao hữu.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Pele được sinh ra tại Três Corações, Minas Gerais, Brazil, con trai của cầu thủ bóng đá Fluminense Dondinho (tên khai sinh: João Ramos do Nascimento) và Celeste Arantes. Ông là anh lớn của hai anh em ruột.[12] Ông được đặt tên theo nhà phát minh người Mỹ Thomas Edison.[1][13] Cha mẹ ông đã quyết định bỏ đi chữ "i" và gọi ông là "Edson", nhưng có một lỗi trên giấy khai sinh, nên nhiều tài liệu đã đưa tên ông như là "Edison" chứ không phải "Edson".[1][14] Ban đầu ông có biệt danh Dico do gia đình đặt cho.[12][15] Ông đã nhận được biệt danh là "Pelé" trong những ngày đi học, theo kể lại ông đã có biệt danh như vậy vì tên của cầu thủ ưa thích của ông, thủ môn của đội Vasco da Gama Bilé, đã bị ông phát âm sai thành Pelé nhưng khi ông càng thanh minh thì càng bị gọi như vậy. Trong cuốn tự truyện của mình, Pele tuyên bố ông và bạn bè ông lúc đó không biết biệt danh đó có nghĩa gì.[12] Ngoài việc phát âm nhầm như trên, và Pelé trong tiếng Hebrew có nghĩa là "phép lạ" (פֶּ֫לֶא), từ này không có ý nghĩa gì nổi bật trong tiếng Bồ Đào Nha.[16]

Pelé lớn lên trong đói nghèo ở Baurubang São Paulo. Ông kiếm tiền bằng cách làm việc trong các cửa hàng chè như một người phục vụ. Được cha dạy đá bóng, nhưng anh không có được một quả bóng đá phù hợp và thường chơi bóng với một cái túi nhồi báo được buộc chặt.[12][17] Khi còn nhỏ ông chơi cho một số đội nghiệp dư: Sete de Setembro, Canto do Rio, São Paulinho, và Amériquinha.[18][19] Pelé đã cùng với Bauru Athletic Club juniors (huấn luyện viên Waldemar de Brito) giành ba chức vô địch toàn bang São Paulo liên tiếp từ năm 1954 đến năm 1956.[20] Ông cũng thống trị các cuộc thi đấu bóng bầu dục ở Futebol de Salão trong khu vực và giành được nhiều chức vô địch với đội địa phương Radium.[20]

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Santos FC (1956-1971)[sửa | sửa mã nguồn]

Tại New York Cosmos (1971-1977)[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng thống kê bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa bóng Thành tích tại cup quốc gia Domestic League
Sub-total
Domestic Cup Thành tích quốc tế Official
Total[21]
Total inc.
Friendlies
SPS[22] RSPS[22] T. de Prata Camp. Brasil.[22] T. Brasil Copa Libertadores Intercontinental Cup
Xuất hiện Bàn thắng Xuất hiện Bàn thắng Xuất hiện Bàn thắng Xuất hiện Bàn thắng Xuất hiện Bàn thắng Xuất hiện Bàn thắng Xuất hiện Bàn thắng Xuất hiện Bàn thắng Xuất hiện Bàn thắng Xuất hiện Bàn thắng
Santos 1956 0* 0* 0* 0* 2* 2*[23] 2* 2*
1957 14+15* 19+17*[24] 9 5 38* 41* 29* 16* 67* 57*
1958 38 58 8 8 46 66 14* 14* 60* 80*
1959 32 45 7 6 39 51 4* 2* 40* 47* 83* 100*
1960 30 33 3 0 33 33 0 0 0 0 0 0 34* 26* 67* 59*
1961 26 47 7 8 33 55 5* 7 0 0 0 0 36* 48* 74* 110*
1962 26 37 0 0 26 37 5* 2* 4* 4* 2 5 13* 14* 50* 62*
1963 19 22 8 14 27 36 4* 8 4* 5* 1 2 16 16* 52* 67*
1964 21 34 4 3 25 37 6* 7 0* 0* 0 0 16* 13* 47* 57*
1965 30 49 7 5 37 54 4* 2* 7* 8 0 0 18* 33* 66* 97*
1966 14 13 0* 0* 14* 13* 5* 2* 0 0 0 0 19* 16* 38* 31*
1967 18 17 14* 9* 32* 26* 0 0 0 0 0 0 32* 26* 65* 56*
1968 21 17 17* 11* 38* 28* 0 0 0 0 0 0 38* 28* 73* 55*
1969 25 26 12* 12* 37* 38* 0 0 0 0 37* 38* 61* 57*
1970 15 7 13* 4* 28* 11* 0 0 0 0 28* 11* 54* 47*
1971 19 8 21 1 40 9 0 0 0 0 40 9 72* 29*
1972 20 9 16 5 36 14 0 0 0 0 36 14 74* 50*
1973 19 11 30 19 49 30 0 0 0 0 49 30 66* 52*
1974 10 1 17 9 27 10 0 0 0 0 27 10 49* 19*
Tổng cộng 412 470 53 49 56* 36* 84 34 605* 589* 33 30 15 17[25] 3 7 656 643 1120 1087

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Official forename and birth date, as written on his birth certificate, are "Edison" and "ngày 21 tháng 10 năm 1940":

    CERTIDÃO DE NASCIMENTO


    CERTIFICO que sob o n° 7.095 às fls. 123 do livro n° 21-A de Registro de Nascimento consta o assento de Edison Arantes do Nascimento nascido aos vinte e um (21) outubro de mil novecentos e quarenta (1940) às 03 horas e --- minutos em esta Cidade de Três Corações sexo masculino filho de João Ramos do Nascimento e de Celeste Arantes


    However, Pelé has always maintained that those are mistakes, that he was actually named Edson and that he was born on ngày 23 tháng 10 năm 1940.

    Pelé; Orlando Duarte; Alex Bellos (2006). Pelé: the autobiography. London: Simon & Schuster UK Ltd. tr. 14. ISBN 978-0-7432-7582-8. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2010. Shortly before I came along, there was another arrival in Três Corações: electricity. In order to celebrate this great improvement to our daily lives, Dondinho named me Edson, a tribute to Thomas Edison, the inventor of the lightbulb. In fact, on my birth certificate I am actually called Edison with an 'i', a mistake that persists to this day. I'm Edson with no 'i', but to my eternal annoyance quite often the 'i' appears on official or personal documents and time after time I have to explain why. As if that wasn't confusing enough, they got the date wrong on my birth certificate as well – it says 21 October. I'm not sure how this came about; probably because in Brazil we're not so fussy about accuracy. This is another mistake that carries on to this day. When I took out my first passport, the date was put in as 21 October and each time I have renewed it the date has stayed the same. 

  2. ^ "Pelé and Maradona - two very different number tens". FIFA.com. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012
  3. ^ Arantes, Edson (2007). My Life and the Beautiful Game: The Autobiography of Pele. Skyhorse Publishing. tr. 108,. ISBN 1602391963. 
  4. ^ "The Great Creators". FIFA.com. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012
  5. ^ "Pele edges Eusebio as Santos defend title". FIFA.com. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012
  6. ^ Pelé: The Autobiography. London: Simon & Schuster UK Ltd. 2006. tr. 41,. ISBN 978-1416511212. 
  7. ^ "Santos profile: Pele" . Santos Futbol Clube. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012
  8. ^ "Attacking midfielder/‘Hole’ player" . Talk Football. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012
  9. ^ Pele: Xavi. FIFA.com. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012
  10. ^ Quand Pelé rêvait d'être Xavi . L'equipe. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012
  11. ^ “NASL Player Profile – Pele”. Nasljerseys.com. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2010. 
  12. ^ a ă â b Robert L. Fish; Pelé (1977). My Life and The Beautiful Game: The Autobiography of Pelé, Chapter 2. Doubleday & Company, Inc., Garden City, New York. ISBN 0-385-12185-7
  13. ^ Anibal Massaini Neto (Director/Producer), (2004). Pelé Eterno [Documentary film]. Brazil: Anima Produções Audiovisuais Ltda. International: Universal Studios Home Video.
  14. ^ “Un siglo, diez historias” (bằng tiếng Spanish). BBC. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2010. 
  15. ^ “From Edson to Pelé: my changing identity”. Article by The Guardian (London). 13 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2006. 
  16. ^ Winterman, Denise (4 tháng 1 năm 2006). “Taking the Pelé”. Article by BBC Online. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2010. word had no meaning in Portuguese so he presumed it was an insult, but recently he has found out that it means miracle in Hebrew. 
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên pelebio
  18. ^ Pelé; Orlando Duarte; Alex Bellos (2006). Pelé: the autobiography. London: Simon & Schuster UK Ltd. ISBN 978-0-7432-7582-8. 
  19. ^ “Pelé”. Vivendo Bauru. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012. 
  20. ^ a ă Joe Marcus (1976). The world of Pele. New York: Mason/Charter. ISBN 978-0-88405-366-8. 
  21. ^ As friendly matches are not counted in official statistics, this is what Pelé's goal total should be after friendly matches are disregarded.
  22. ^ a ă â All statistics relating to Pele's goalscoring record between 1957 and 1974 in the SPS, RSPS, and Campeonato Brasileiro are taken from http://soccer-europe.com/Biographies/Pele.html. Soccer Europe compiled this list from http://www.rsssf.com (The Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation). For a full list of Pele's goals see http://rivelino.caltech.edu/~pelesl/pele/english/pele_statistics.html.
  23. ^ Pele's first two matches for Santos are assumed here to be friendlies. No record of them exists in any of the tournaments listed at rsssf.com.
  24. ^ In 1957 the Sao Paulo championship was split into two halves, Série Azul and Série Branca. In the first half Pelé scored 19 goals in 14 games, and then in Série Azul he scored 17 goals in 15 games See http://paginas.terra.com.br/esporte/rsssfbrasil/tables/sp1957.htm
  25. ^ Totalised statistics relating to Pele's record between 1957 and 1974 in the Taça de Prata, Taça Brasil and Copa Libertadores are taken from http://soccer-europe.com/Biographies/Pele.html. Soccer Europe compiled this list from http://www.rsssf.com (The Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation), but do not give a season-by-season breakdown. For a full list of Pele's goals see http://rivelino.caltech.edu/~pelesl/pele/english/pele_statistics.html.