Enzo Scifo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Enzo Scifo
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Vincenzo Daniele Scifo
Ngày sinh 19 tháng 2, 1966 (56 tuổi)
Nơi sinh La Louvière, Bỉ
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1983-1987 R.S.C. Anderlecht 119 (32)
1987-1988 Internazionale 28 (4)
1988-1989 Girondins Bordeaux 24 (7)
1989-1991 Auxerre 67 (25)
1991-1993 Torino F.C. 62 (16)
1993-1997 AS Monaco 91 (20)
1997-2000 R.S.C. Anderlecht 75 (14)
2000-2001 Charleroi 12 (3)
Tổng cộng 478 (121)
Đội tuyển quốc gia
1984-1998 Bỉ 84 (18)
Các đội đã huấn luyện
2001-2002 Charleroi
2004-2006 Tubize
2007-2009 R.E. Mouscron
2012-2013 R.A.E.C. Mons
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Vincenzo "Enzo" Scifo (sinh 19 tháng 2 năm 1966) là cựu cầu thủ bóng đá Bỉ, chơi ở vị trí tiền vệ. Ông từng khoác áo đội tuyển Bỉ, là một trong 3 cầu thủ Bỉ từng 4 lần tham dự World Cup.

Thời trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Scifo có cha mẹ là người gốc Ý và sớm thể hiện năng khiếu bóng đá. Năm 14 tuổi, ông gia nhập đội trẻ của câu lạc bộ Bỉ R.A.A. Louviéroise, nhưng một thời gian ngắn sau chuyển sang R.S.C. Anderlecht và có trận đấu ra mắt vào năm 1983.

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Ông chuyển tới Inter Milan năm 1987 và có phong độ tốt, sau đó chuyển sang Girondins Bordeaux năm 1988. Sự nghiệp tiếp tục khi Scifo đến Auxerre năm 1989, rồi quay lại Ý với Torino năm 1991. Tiếp theo là AS Monaco (năm 1993) trước khi ông kết thúc cuộc đời cầu thủ ở câu lạc bộ đầu tiên trong sự nghiệp, Anderlecht (1997). Ông giải nghệ năm 2000 sau khi được chẩn đoán bị mắc chứng viêm khớp mãn tính.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Scifo đá trận đầu cho đội tuyển Bỉ tháng 6 năm 1984 với Nam Tư.

Ông cùng đội tuyển Bỉ tham gia 4 kì World Cup liên tiếp: 1986, 1990, 19941998, chơi 16 trận. Sau này ông được các chuyên gia đánh giá là xứng đáng nhận được giải thưởng Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất (dành cho cầu thủ không quá 21 tuổi) tại World Cup 1986 (Giải thưởng này chỉ chính thức được trao từ World Cup 2006).

Scifo cũng có mặt trong đội tuyển Bỉ dự vòng chung kết Euro 1984 và giữ kỉ lục là cầu thủ trẻ nhất ra sân trong một vòng chung kết Euro: 18 tuổi 3 tháng và 25 ngày.

Tổng cộng ông có 84 lần khoác áo đội tuyển với 18 bàn thắng.

Sau khi giải nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Ông bắt đầu sự nghiệp huấn luyện với câu lạc bộ R. Charleroi S.C. từ mùa bóng 2000-01, tuy nhiên phải từ chức tháng 6 năm 2002 do kết quả yếu kém. HIện giờ ông là huấn luyện viên A.F.C. Tubize, một câu lạc bộ thi đấu ở giải hạng Hai của Bỉ.

Tháng 5 năm 2006, ông tham gia vào Hiệp hội cựu cầu thủ châu Âu do Terry Venables và Josep Mª Fusté lãnh đạo.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bàn thắng quốc tế của Enzo Scifo
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 17 tháng 10 năm 1984 Sân vận động Heysel, Bruxelles, Bỉ  Albania 2–1 3–1 Vòng loại World Cup 1986
2 27 tháng 3 năm 1985  Hy Lạp 2–0 2–0
3 8 tháng 6 năm 1986 Sân vận động Nemesio Díez, Toluca, México  Iraq 1–0 2–1 World Cup 1986
4 15 tháng 6 năm 1986 Sân vận động Nou Camp, León, México  Liên Xô 1–1 4–3
5 10 tháng 9 năm 1986 Sân vận động Heysel, Bruxelles, Bỉ  Cộng hòa Ireland 2–1 2–2 Vòng loại Euro 1988
6 26 tháng 5 năm 1990  România 1–0 2–2 Giao hữu
7 17 tháng 6 năm 1990 Sân vận động Marc'Antonio Bentegodi, Verona, Ý  Uruguay 2–0 3–1 World Cup 1990
8 27 tháng 2 năm 1991 Sân vận động Constant Vanden Stock, Bruxelles, Bỉ  Luxembourg 3–0 3–0 Vòng loại Euro 1992
9 11 tháng 9 năm 1991 Sân vận động Josy Barthel, Thành phố Luxembourg, Luxembourg  Luxembourg 1–0 2–0
10 9 tháng 10 năm 1991 Sân vận động Sóstói, Székesfehérvár, Hungary  Hungary 2–0 2–0 Giao hữu
11 25 tháng 3 năm 1992 Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris, Pháp  Pháp 2–1 3–3
12 13 tháng 2 năm 1993 Sân vận động Makario, Nicosia, Cộng hòa Síp  Síp 1–0 3–0 Vòng loại World Cup 1994
13 2–0
14 22 tháng 5 năm 1993 Sân vận động Constant Vanden Stock, Bruxelles, Bỉ  Quần đảo Faroe 2–0 3–0
15 13 tháng 10 năm 1993 Sân vận động Steaua, Bucharest, România  România 1–2 1–2
16 7 tháng 6 năm 1995 Philip II Arena, Skopje, Bắc Macedonia  Bắc Macedonia 2–0 5–0 Vòng loại Euro 1996
17 5–0
18 6 tháng 6 năm 1998 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Bruxelles, Bỉ  Paraguay 1–0 1–0 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Bỉ Franky Vercauteren
Chiếc giày vàng Bỉ
1984
Kế nhiệm:
Bỉ Jan Ceulemans