Đội tuyển bóng đá quốc gia Peru

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Peru

Huy hiệu

Tên khác La blanquirroja
La Rojiblanca
(Trắng và đỏ)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Peru
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Ricardo Gareca
Đội trưởng Claudio Pizarro
Thi đấu nhiều nhất Roberto Palacios (128)
Ghi bàn nhiều nhất Teófilo Cubillas (26)
Sân nhà Quốc gia
Mã FIFA PER
Xếp hạng FIFA 25 (9.2016)
Cao nhất 19 (7.2013)
Thấp nhất 91 (9.2009)
Hạng Elo 26 (3.4.2016)
Elo cao nhất 12 (6.1978)
Elo thấp nhất 75 (5.1994)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Peru 0–4 Uruguay 
(Lima, Peru; 1 tháng 11, 1927)
Trận thắng đậm nhất
 Peru 9–0 Bolivia 
(Lima, Peru; 6 tháng 11, 1927)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7–0 Peru 
(Santa Cruz, Bolivia; 26 tháng 6, 1997)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1970, 1978)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 31 (lần đầu vào năm 1927)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1939, 1975)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Peru là đội tuyển cấp quốc gia của Peru do Liên đoàn bóng đá Peru quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Peru là trận gặp đội tuyển Uruguay vào năm 1927]]. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 lần lọt vào tứ kết World Cup vào các năm 1970, 1978; 2 chức vô địch Nam Mỹ giành được vào các năm 1939, 1975.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2): 1939; 1975
Hạng ba (7): 1927; 1935; 1949; 1955; 1979; 1983; 2011; 2015
Hạng tư (5): 1935; 1941; 1957; 1959; 1997
Hạng ba: 2000

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Peru đã 4 lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, trong đó có mặt ở giải lần đầu tiên tại Uruguay. Thành tích tốt nhất của họ là vào đến tứ kết.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Uruguay 1930 Vòng bảng 10 2 0 0 2 1 4
1934 Bỏ cuộc
1938 Không tham dự
1950 đến 1954 Bỏ cuộc
1958 đến 1966 Không vượt qua vòng loại
México 1970 Tứ kết 6 4 2 0 2 9 9
1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Tứ kết [1] 8 6 2 1 3 7 12
Tây Ban Nha 1982 Vòng bảng 20 3 0 2 1 2 6
1986 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 4/18 2 lần
tứ kết
15 4 3 8 19 31

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

   

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Paraguay ngày 10 và Brasil ngày 15 tháng 11, 2016.[2] [3]

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11, 2016 sau trận gặp Brasil.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Pedro Gallese 23 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 30 0 México Veracruz
1TM José Carvallo 1 tháng 3, 1986 (30 tuổi) 4 0 Peru UTC
1TM Carlos Cáceda 27 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 1 0 Peru Universitario

2HV Alberto Rodríguez 31 tháng 3, 1984 (32 tuổi) 62 0 Peru Melgar
2HV Luis Advíncula 2 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 58 0 Argentina Newell's Old Boys
2HV Christian Ramos 4 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 55 3 Argentina Gimnasia LP
2HV Aldo Corzo 20 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 17 0 Peru Deportivo Municipal
2HV Miguel Trauco 25 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 11 0 Peru Universitario
2HV Miguel Araujo 24 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 3 0 Peru Alianza Lima
2HV Nilson Loyola 26 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 2 0 Peru Melgar

3TV Yoshimar Yotún 7 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 61 2 Thụy Điển Malmö
3TV André Carrillo 14 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 34 2 Bồ Đào Nha Benfica
3TV Christian Cueva 23 tháng 11, 1991 (25 tuổi) 32 6 Brasil São Paulo
3TV Renato Tapia 28 tháng 7, 1995 (21 tuổi) 19 1 Hà Lan Feyenoord
3TV Joel Sánchez 11 tháng 6, 1989 (27 tuổi) 13 0 Peru Universidad San Martín
3TV Pedro Aquino 13 tháng 4, 1995 (21 tuổi) 3 0 Peru Sporting Cristal
3TV Wilder Cartagena 23 tháng 9, 1994 (22 tuổi) 0 0 Peru Universidad San Martín
3TV Sergio Peña 28 tháng 9, 1995 (21 tuổi) 0 0 Peru Universidad San Martín
3TV Anderson Santamaría 10 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 0 0 Peru Melgar

4 Paolo Guerrero (Đội trưởng) 1 tháng 1, 1984 (32 tuổi) 77 28 Brasil Flamengo
4 Raúl Ruidíaz 25 tháng 7, 1990 (26 tuổi) 23 3 México Morelia
4 Edison Flores 15 tháng 5, 1994 (22 tuổi) 15 4 Đan Mạch AaB
4 Andy Polo 29 tháng 9, 1994 (22 tuổi) 9 1 Peru Universitario

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Diego Penny 22 tháng 4, 1984 (32 tuổi) 16 0 Peru Sporting Cristal Copa América Centenario
TM Salomón Libman 25 tháng 2, 1984 (32 tuổi) 6 0 Peru Universidad César Vallejo v.  Uruguay, 29 tháng 3, 2016

HV Renzo Revoredo 11 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 22 0 Peru Sporting Cristal v.  Chile, 11 tháng 10, 2016
HV Luis Abram 27 tháng 2, 1996 (20 tuổi) 4 0 Peru Sporting Cristal v.  Chile, 11 tháng 10, 2016
HV Cord Cleque 9 tháng 10, 1986 (30 tuổi) 0 0 Peru Sport Huancayo v.  Ecuador, 6 tháng 9, 2016
HV Adán Balbín 13 tháng 10, 1986 (30 tuổi) 16 0 Peru Universitario Copa América Centenario
HV Jair Céspedes 22 tháng 5, 1984 (32 tuổi) 9 0 Peru Sporting Cristal Copa América Centenario
HV Paolo de la Haza 30 tháng 11, 1983 (33 tuổi) 24 0 Peru Juan Aurich Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
HV Alexander Callens 4 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 10 1 Tây Ban Nha Numancia Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
HV Horacio Benincasa 11 tháng 4, 1994 (22 tuổi) 0 0 Peru Universitario Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
HV Alexis Cossio 11 tháng 2, 1995 (21 tuổi) 0 0 Peru Sporting Cristal Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
HV Juan Manuel Vargas 5 tháng 10, 1983 (33 tuổi) 62 4 Tây Ban Nha Real Betis v.  Uruguay, 29 tháng 3, 2016
HV Carlos Zambrano 10 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 43 4 Nga Rubin Kazan v.  Uruguay, 29 tháng 3, 2016

TV Carlos Lobatón 6 tháng 2, 1980 (36 tuổi) 47 1 Peru Sporting Cristal v.  Chile, 11 tháng 10, 2016
TV Cristian Benavente 19 tháng 5, 1994 (22 tuổi) 14 2 Bỉ Charleroi v.  Chile, 11 tháng 10, 2016
TV Edwin Retamoso 23 tháng 2, 1982 (34 tuổi) 12 0 Peru Real Garcilaso v.  Ecuador, 6 tháng 9, 2016
TV Óscar Vílchez 21 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 7 0 Peru Alianza Lima v.  Ecuador, 6 tháng 9, 2016
TV César Ortiz 21 tháng 12, 1983 (32 tuổi) 1 0 Peru Sport Huancayo v.  Ecuador, 6 tháng 9, 2016
TV Víctor Peña 14 tháng 10, 1987 (29 tuổi) 0 0 Peru Sport Huancayo v.  Ecuador, 6 tháng 9, 2016
TV Minzum Quina 11 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 0 0 Peru Melgar v.  Ecuador, 6 tháng 9, 2016
TV Armando Alfageme 3 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 2 0 Peru Deportivo Municipal Copa América Centenario
TV Alejandro Hohberg 20 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 3 0 Peru Universidad César Vallejo Copa América Centenario
TV Josepmir Ballón 21 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 49 0 Peru Sporting Cristal Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
TV Christofer Gonzáles 12 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 7 1 Peru Universidad César Vallejo Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
TV Marcio Valverde 23 tháng 10, 1987 (29 tuổi) 3 0 Peru Real Garcilaso Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
TV Ángel Romero 9 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 0 0 Peru Universitario Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
TV Jefferson Farfán 26 tháng 10, 1984 (32 tuổi) 75 22 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Jazira v.  Uruguay, 29 tháng 3, 2016
TV Carlos Ascues 6 tháng 6, 1992 (24 tuổi) 21 5 Đức Wolfsburg v.  Uruguay, 29 tháng 3, 2016
TV Alexis Arias 13 tháng 12, 1995 (20 tuổi) 0 0 Peru Melgar v.  Uruguay, 29 tháng 3, 2016

Irven Ávila 2 tháng 7, 1990 (26 tuổi) 13 0 Ecuador LDU Quito v.  Chile, 11 tháng 10, 2016
Diego Mayora 1 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 0 0 Argentina Colón v.  Ecuador, 6 tháng 9, 2016
Ray Sandoval 13 tháng 2, 1995 (21 tuổi) 0 0 Peru Sporting Cristal v.  Ecuador, 6 tháng 9, 2016
Yordy Reyna 17 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 17 2 Áo Red Bull Salzburg Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
Mario Velarde 3 tháng 7, 1990 (26 tuổi) 8 0 Peru Unión Comercio Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
Iván Bulos 20 tháng 5, 1993 (23 tuổi) 1 0 Chile O'Higgins Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
Julio Landauri 17 tháng 3, 1986 (30 tuổi) 0 0 Peru Alianza Lima Đội hình sơ bộ Copa América Centenario
Claudio Pizarro 3 tháng 10, 1978 (38 tuổi) 85 20 Đức Werder Bremen v.  Uruguay, 29 tháng 3, 2016
  • INJ Rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • WD Rút lui do vấn đề thể lực

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Roberto Palacios 1992–2012 128 19
2. Héctor Chumpitaz 1965–1981 105 3
3. Jorge Soto 1992–2005 101 9
4. Juan José Jayo 1994–2008 97 1
5. Nolberto Solano 1994–2008 95 20
6. Rubén Toribio Díaz 1972–1985 89 2
7. Claudio Pizarro 1999– 85 20
8. Juan Reynoso 1986–2000 84 5
9. Percy Olivares 1987–2001 83 1
José Velásquez 1972–1985 82 12
  • in đậm = vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1. Paolo Guerrero 2004– 28 77
2. Teófilo Cubillas 1968–1982 26 81
3. Teodoro Fernández 1935–1947 24 32
4. Jefferson Farfán 2003– 22 75
5. Claudio Pizarro 1999– 20 85
Nolberto Solano 1994–2008 20 95
7. Roberto Palacios 1992–2012 19 128
8. Hugo Sotil 1970–1978 18 62
9. Oswaldo Ramirez 1969–1982 17 57
10. Franco Navarro 1980–1989 16 56
  • in đậm = vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thực chất là vòng bảng thứ hai, gồm 8 đội chia 2 bảng, tương đương với tứ kết
  2. ^ “Selección: estos son los 'extranjeros' convocados por Gareca”. www.elcomercio.pe. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ “Selección peruana: lista oficial de 21 convocados locales”. www.elcomercio.pe. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]