Đội tuyển bóng đá quốc gia Peru

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Peru

Huy hiệu

Tên khác La blanquirroja
La Rojiblanca
(Trắng và đỏ)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Peru
Liên đoàn châu lục CONMEBOL (Nam Mỹ)
Huấn luyện viên Ricardo Gareca
Đội trưởng Claudio Pizarro
Thi đấu nhiều nhất Roberto Palacios (128)
Ghi bàn nhiều nhất José Paolo Guerrero (34)
Sân nhà Quốc gia
Mã FIFA PER
Xếp hạng FIFA 14 (7.2017)
Cao nhất 14 (7.2017)
Thấp nhất 91 (9.2009)
Hạng Elo 26 (3.4.2016)
Elo cao nhất 12 (6.1978)
Elo thấp nhất 75 (5.1994)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Peru 0–4 Uruguay 
(Lima, Peru; 1 tháng 11 năm 1927)
Trận thắng đậm nhất
 Peru 9–0 Bolivia 
(Lima, Peru; 6 tháng 11 năm 1927)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7–0 Peru 
(Santa Cruz, Bolivia; 26 tháng 6 năm 1997)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1970, 1978)
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Số lần tham dự 31 (lần đầu vào năm 1927)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1939, 1975)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Peru (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Perú) là đội tuyển cấp quốc gia của Peru do Liên đoàn bóng đá Peru quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Peru là trận gặp đội tuyển Uruguay vào năm 1927. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 lần lọt vào tứ kết World Cup vào các năm 1970, 1978; 2 chức vô địch Nam Mỹ giành được vào các năm 1939, 1975.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2): 1939; 1975
Hạng ba (7): 1927; 1935; 1949; 1955; 1979; 1983; 2011; 2015
Hạng tư (5): 1935; 1941; 1957; 1959; 1997
Hạng ba: 2000

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Peru đã 4 lần tham dự các vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới, trong đó có mặt ở giải lần đầu tiên tại Uruguay. Thành tích tốt nhất của họ là vào đến tứ kết.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Uruguay 1930 Vòng bảng 10 2 0 0 2 1 4
1934 Bỏ cuộc
1938 Không tham dự
1950 đến 1954 Bỏ cuộc
1958 đến 1966 Không vượt qua vòng loại
México 1970 Tứ kết 6 4 2 0 2 9 9
1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Tứ kết [1] 8 6 2 1 3 7 12
Tây Ban Nha 1982 Vòng bảng 20 3 0 2 1 2 6
1986 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng bảng 20 3 1 0 2 2 2
Qatar 2022 Chưa xác định
Canada México Hoa Kỳ 2026
Tổng cộng 5/21 2 lần
tứ kết
18 5 3 10 21 33

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[2] B Bt Bb
1916 đến 1926 Không tham dự
Peru 1927 Hạng ba 3 1 0 2 4 11
Argentina 1929 Hạng tư 3 0 0 3 1 12
Peru 1935 Hạng ba 3 1 0 2 2 5
Argentina 1937 Hạng sáu 5 1 1 3 7 10
Peru 1939 Vô địch 4 4 0 0 13 4
Chile 1941 Hạng tư 4 1 0 3 5 5
Uruguay 1942 Hạng năm 6 1 2 3 5 10
1945 đến 1946 Bỏ cuộc
Ecuador 1947 Hạng năm 7 2 2 3 12 9
Brasil 1949 Hạng ba 7 5 0 2 20 13
Peru 1953 Hạng năm 6 3 1 2 4 6
Chile 1955 Hạng ba 5 2 2 1 13 11
Uruguay 1956 Hạng sáu 5 0 1 4 6 11
Peru 1957 Hạng tư 6 4 0 2 12 9
Argentina Argentina 1959 Hạng tư 6 1 3 2 10 11
Ecuador 1959 Không tham dự
Bolivia 1963 Hạng năm 6 2 1 3 8 11
1967 Bỏ cuộc
Location South America.png 1975 Vô địch 9 6 1 2 14 7
Location South America.png 1979 Hạng tư 2 0 1 1 1 2
Location South America.png 1983 Bạng ba 6 2 3 1 7 6
Argentina 1987 Vòng bảng 2 0 2 0 2 2
Brasil 1989 Vòng bảng 4 0 3 1 4 7
Chile 1991 Vòng bảng 4 1 0 3 9 9
Ecuador 1993 Tứ kết 4 1 2 1 4 5
Uruguay 1995 Vòng bảng 3 0 1 2 2 2
Bolivia 1997 Hạng tư 6 3 0 3 5 11
Paraguay 1999 Tứ kết 4 2 1 1 7 6
Colombia 2001 Tứ kết 4 1 1 2 4 8
Peru 2004 Tứ kết 4 1 2 1 7 6
Venezuela 2007 Tứ kết 4 1 1 2 5 8
Argentina 2011 Hạng ba 6 3 1 2 8 5
Chile 2015 Hạng ba 6 3 1 2 8 5
Hoa Kỳ 2016 Tứ kết 4 2 1 1 4 2
Brasil 2019 Chưa xác định
Ecuador 2023
Tổng cộng 2 lần: Vô địch 137 51 33 56 203 174

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2018[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập tham dự World Cup 2018.[3][4]

Số liệu thống kê tính đến ngày 26 tháng 6 năm 2018 sau trận gặp Úc.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Pedro Gallese 23 tháng 2, 1990 (28 tuổi) 42 0 México Veracruz
12 1TM Carlos Cáceda 27 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 6 0 México Veracruz
21 1TM José Carvallo 1 tháng 3, 1986 (32 tuổi) 6 0 Peru UTC

2 2HV Alberto Rodríguez 31 tháng 3, 1984 (34 tuổi) 76 0 Colombia Junior
3 2HV Aldo Corzo 20 tháng 5, 1989 (29 tuổi) 25 0 Peru Universitario de Deportes
4 2HV Anderson Santamaría 10 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 8 0 México Puebla
5 2HV Miguel Araujo 24 tháng 10, 1994 (23 tuổi) 8 0 Peru Alianza Lima
6 2HV Miguel Trauco 25 tháng 8, 1992 (25 tuổi) 30 0 Brasil Flamengo
15 2HV Christian Ramos 4 tháng 11, 1988 (29 tuổi) 71 3 México Veracruz
17 2HV Luis Advíncula 2 tháng 3, 1990 (28 tuổi) 69 0 México BUAP
22 2HV Nilson Loyola 26 tháng 10, 1994 (23 tuổi) 4 0 Peru Melgar

7 3TV Paolo Hurtado 27 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 34 3 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães
8 3TV Christian Cueva 23 tháng 11, 1991 (26 tuổi) 49 8 Brasil São Paulo
13 3TV Renato Tapia 28 tháng 7, 1995 (23 tuổi) 34 3 Hà Lan Feyenoord
14 3TV Andy Polo 29 tháng 9, 1994 (23 tuổi) 17 1 Hoa Kỳ Portland Timbers
16 3TV Wilder Cartagena 23 tháng 9, 1994 (23 tuổi) 4 0 México Veracruz
19 3TV Yoshimar Yotún 7 tháng 4, 1990 (28 tuổi) 76 2 Hoa Kỳ Orlando City
20 3TV Edison Flores 15 tháng 5, 1994 (24 tuổi) 33 9 Đan Mạch AaB
23 3TV Pedro Aquino 13 tháng 4, 1995 (23 tuổi) 15 0 México León

9 4 Paolo Guerrero (Đội trưởng) 1 tháng 1, 1984 (34 tuổi) 89 35 Brasil Flamengo
10 4 Jefferson Farfán 26 tháng 10, 1984 (33 tuổi) 86 25 Nga Lokomotiv Moscow
11 4 Raúl Ruidíaz 25 tháng 7, 1990 (28 tuổi) 31 4 México Morelia
18 4 André Carrillo 14 tháng 6, 1991 (27 tuổi) 49 6 Anh Watford

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Alejandro Duarte 5 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 0 0 Peru Universidad San Martín v.  Iceland, 25 tháng 3 năm 2018
TM Leao Butrón 6 tháng 3, 1977 (41 tuổi) 39 0 Peru Alianza Lima v.  Argentina, 5 tháng 10 năm 2017PRE
TM Diego Penny 22 tháng 4, 1984 (34 tuổi) 10 0 Peru Melgar v.  Bolivia, 31 tháng 8 năm 2017

HV Luis Abram 27 tháng 2, 1996 (22 tuổi) 4 0 Argentina Vélez Sarsfield World Cup 2018 PRE
HV Adrián Zela 20 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 1 0 Peru Deportivo Municipal v.  New Zealand, 11 tháng 11 năm 2017

TV Sergio Peña 28 tháng 9, 1995 (22 tuổi) 5 0 Tây Ban Nha Granada World Cup 2018 PRE
TV Cristian Benavente 19 tháng 5, 1994 (24 tuổi) 16 2 Bỉ Charleroi v.  Iceland, 25 tháng 3 năm 2018
TV Roberto Siucho 7 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 0 0 Peru Universitario de Deportes v.  Iceland, 25 tháng 3 năm 2018
TV Alexi Gómez 4 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 5 0 Peru Universitario v.  Argentina, 5 tháng 10 năm 2017

Beto da Silva 28 tháng 12, 1996 (21 tuổi) 6 1 Argentina Argentinos Juniors v.  Iceland, 25 tháng 3 năm 2018
Yordy Reyna 17 tháng 9, 1993 (24 tuổi) 6 2 Canada Vancouver Whitecaps v.  New Zealand, 11 tháng 11 năm 2017
Iván Bulos 20 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Boavista v.  Argentina, 5 tháng 10 năm 2017INJ
Alexander Succar 12 tháng 8, 1995 (23 tuổi) 3 0 Peru Universidad San Martín v.  Jamaica, 13 tháng 6 năm 2017
  • INJ Rút lui vì chấn thương
  • PRE Đội hình sơ bộ
  • WD Rút lui do vấn đề thể lực

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 26 tháng 6 năm 2018

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Roberto Palacios 1992–2012 128 19
2. Héctor Chumpitaz 1965–1981 105 3
3. Jorge Soto 1992–2005 101 9
4. Juan José Jayo 1994–2008 97 1
5. Nolberto Solano 1994–2008 95 20
6. Paolo Guerrero 2004– 89 35
Rubén Toribio Díaz 1972–1985 89 2
8. Jefferson Farfán 2003– 86 25
9. Claudio Pizarro 1999–2017 85 20
10. Juan Reynoso 1986–2000 84 5
  • in đậm = vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Paolo Guerrero là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 35 bàn.
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1. Paolo Guerrero 2004– 35 89
2. Teófilo Cubillas 1968–1982 26 81
3. Jefferson Farfán 2003– 25 86
4. Teodoro Fernández 1935–1947 24 32
5. Claudio Pizarro 1999–2017 20 85
Nolberto Solano 1994–2008 20 95
7. Roberto Palacios 1992–2012 19 128
8. Hugo Sotil 1970–1978 18 62
9. Oswaldo Ramirez 1969–1982 17 57
10. Franco Navarro 1980–1989 16 56
  • in đậm = vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thực chất là vòng bảng thứ hai, gồm 8 đội chia 2 bảng, tương đương với tứ kết
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên hoa
  3. ^ “Selección: estos son los 'extranjeros' convocados por Gareca”. www.elcomercio.pe. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2016. 
  4. ^ “Selección peruana: lista oficial de 21 convocados locales”. www.elcomercio.pe. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1939
Kế nhiệm:
 Argentina
Tiền nhiệm:
 Uruguay
Vô địch Nam Mỹ
1975
Kế nhiệm:
 Paraguay